ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI
VÀ NHÂN VĂN
•
•••
NGUYỄN THỊ HUỆ
TRỢ GIÚP NGƯỜI NGHÈO NHẬP CƯ THÀNH PHỐ HÀ
NỘI TIẾP CẬN THÔNG TIN DỊCH VỤ XÃ HỘI
QUA PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM
(Điển cứu tại phường Phúc Xá- quận Ba Đình- thành phố Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
•
••
Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
DANH
MỤCQUỐC
TỪ VIẾT
ĐẠI HỌC
GIATẮT.........................................................................................
thể nghiên NGHÈO
cứu.............................................................................
GIÚP
NHẬP CƯ THÀNH PHỐ HÀ15
5.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................... 15
NỘI TIẾP CẬN THÔNG TIN DỊCH VỤ XÃ HỘI
5.2. Khách thể nghiên cứu........................................................................................... 15
6. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................
QUA PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC 15
•
••••
7. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................................. 15
XÃ HỘI NHÓM
8. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................................. 15
(Điển cứu tại phường Phúc Xá- quận Ba Đình- thành phố Hà Nội)
9. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 16
9.1. Phương pháp phân tích tài liệu.............................................................................. 16
Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60 90 01 01
9.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi..................................................................... 16
9.3. Phương pháp phỏng vấn sâu.................................................................................17
9.4. Phương pháp thảo luận nhóm...............................................................................17
Tông quan địa bàn nghiên cứu (Phường Phúc Xá- quận Ba Đình- Hà Nội)35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................................. 36
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRỢ GIÚP NGƯỜI NGHÈO NHẬP CƯ PHƯỜNG
PHÚC XÁ- BA ĐÌNH- HÀ NỘI TIẾP CẬN THÔNG TIN DỊCH VỤ XÃ HỘI..........37
2.1.
Thực trạng đời sống xã hội của người nghèo nhập cư khu vực
phường Phúc Xá- quận Ba Đình- thành phố Hà Nội.....................................................37
2.1.1. Về độ tuổi........................................................................................................... 37
2.1.2. Về trình độ văn hóa/chuyên môn........................................................................38
2.1.3. Về thu nhập bình quân và công việc...................................................................39
2.1.4. Về nguồn gốc và đặc điểm nhập cư....................................................................42
2.1.5. Về đăng ký hộ khẩu thường trú/ giấy tạm trú......................................................45
2.2.
Thực trạng, nhu cầu trợ giúp trong cuộc sống của người nghèo nhập cư tại khu
vực phường Phúc Xá- quận Ba Đình- thành phố Hà Nội............................................47
2.2.1. Thực trạng, nhu cầu các điều kiện sống cơ bản (nhà ở, điện, nước sinh
hoạt,...) ......................................................................................................................... 47
2.2.2. Thực trạng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe..............................................................53
2.2.3. Thực trạng, nhu cầu vui chơi giải trí...................................................................64
2.3.
Thực trạng sử dụng phương pháp Công tác xã hội nhóm nhằm trợ
giúp người nghèo nhập cư tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội......................................... 66
KHAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHÚC XÁ- BA ĐÌNH- HÀ NỘI.......................128
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTXH
Công tác xã hội
NVCTXH
Nhân viên Công tác xã hội
UBND
Ủy ban nhân dân
TP
Thành phố
BHYT
Bảo hiểm y tế
SKSS
Sức khỏe sinh sản
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Đặc điểm của người nghèo nhập cư Phúc Xá- Ba Đình- HN........................ 40
Bảng 2.2: Nguồn gốc và đặc điểm nhập cư của người nghèo nhập cư..........................42
phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội..............................................................................42
Bảng 2.3: Thực trạng Hộ khẩu/ Đăng ký Tạm trú của người nghèo nhập
cưphường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội..........................................................................46
Bảng 2.4. Thực trạng nhà ở của người nghèo nhập cư..................................................48
Phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội.............................................................................48
Bảng 2.5: Thực trạng tiếp cận dịch vụ y tế của người nghèo nhập cư...........................54
phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội..............................................................................54
Bảng 2.6: Thực trạng tiếp cận dịch vụ giáo dục của người nghèo nhập
cưphường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội..........................................................................59
Bảng 2.7: Thực trạng học tập của con/ em hộ nghèo nhập cư.......................................60
Phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội.............................................................................60
Bảng 2.8: Các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi của người nghèo nhập cư
phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội..............................................................................64
Bảng 2.9: Thực trạng tiếp cận thông tin qua phương pháp CTXH nhóm của
người nghèo nhập cư Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội.........................................................67
Bảng 2.10: Nội dung sinh hoạt nhóm của người nghèo nhập cư...................................72
phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội..............................................................................72
Bảng 2.11: Lợi ích của việc tham gia sinh hoạt nhóm người nghèo nhập cư
phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội..............................................................................73
Bảng 2.12: Mức độ mong muốn có hoạt động cung cấp thông tin dịch vụ xã
hội cho người nghèo nhập cư Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội............................................77
Bảng 2.13: Cán bộ xã hội/ người chuyên trách trong hỗ trợ sinh hoạt nhóm người
nghèo nhập cư phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội......................................................81
5
quê nghèo lên thành phố lớn để mưu sinh, kiếm thêm thu nhập. Dù ngay ở nơi nhộn
nhịp và phát triển nhất họ cũng không thể hoặc rất khó khăn trong tiếp cận thông tin
các dịch vụ xã hội vì nhiều vấn đề tác động như điều kiện kinh tế,.. .Những người
nghèo nhập cư nghèo với những đặc điểm như nghề nghiệp không ổn định, trình độ
học vấn thấp và không có nhà cửa. đã và đang thực sự phải đối mặt với nhiều nguy cơ.
Thực trạng này thể hiện rõ nét nhất tại hai thành phố lớn nhất cả nước là thủ đô Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh.
Cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 với mục đích thu thập số liệu về
dân số và nhà ở nhằm phục vụ công tác nghiên cứu và phân tích xu hướng phát triển
dân số của cả nước cũng như các địa phương cho thấy rằng số người di cư giữa các
tỉnh năm 1989 là 1.349.291 người (chiếm 2,5%), năm 1999, là 2.001.408 người (chiếm
2,9%); và đến thời điểm năm 2009 con số này lên đến 3.397.904 người (chiếm 4,3%).
Xu hướng gia tăng di cư cả về số lượng và tỉ lệ người di cư được quan sát thấy trong
hai thập kỉ qua, nhưng xu hướng gia tăng này chỉ nổi bật rõ rệt trong vòng một thập kỷ
vừa rồi. Theo như dự báo của Tổng cục Thống kê, đến năm 2019, số người di cư giữa
các tỉnh sẽ lên đến 6 triệu người. [8]
Số lượng và tỉ lệ người di cư đều tăng nhanh chóng trong thời gian vừa
7
qua và khó kiểm soát đã kéo theo hàng loạt những hệ lụy không mong muốn. Trong
thời gian qua, Đảng và nhà nước ta đã và đang đưa ra những chính sách cần thiết và
đem lại lợi ích cho những người nghèo thành phố cũng như những người dân nghèo di
cư tại đô thị. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của mặt trái nền kinh tế thị trường, cũng như sự
thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiện, vấn đề khó khăn trong tiếp cận thông tin
về các dịch vụ xã hội của người nghèo nhập cư tại đô thị vẫn đang có chiều hướng gia
tăng. Chất lượng cuộc sống của người nghèo di cư không được đảm bảo, việc tiếp cận
với các dịch vụ xã hội bị hạn chế.Vì vậy, việc nghiên cứu sự hỗ trợ của Công tác xã hội
nhóm đối với người nghèo di cư tại đô thị là hết sức cần thiết.Nó không chỉ giúp chúng
chế trong việc tiếp cận thông tin, đặc biệt là thông tin về các dịch vụ xã hội là một
trong số những vấn đề của người lao động nghèo nhập cư. Vấn đề này đặt ra bài toán
nan giải với các cấp chính quyền phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội.
CTXH có ba phương pháp chính: CTXH cá nhân, CTXH nhóm và Phát triển
cộng đồng. Mỗi phương pháp CTXH đều mang lại những hiệu quả và được sử dụng
trong những trường hợp khác nhau. CTXH nhóm được công nhận là một phương pháp
của nghề CTXH chuyên nghiệp trên nền tảng cơ sở các khoa học để giải quyết vấn đề
của thân chủ; thân chủ trong CTXH và CTXH nhóm đa dạng ở nhiều lĩnh vực; chương
trình đào tạo CTXH nhóm có ở nhiều các cấp bậc khác nhau. Phương pháp này đã bắt
nguồn từ rất lâu trong văn hóa tương thân thương ái với các hoạt động nhóm mang tính
hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong khó khăn, chưa có tính chuyên nghiệp của CTXH nhóm.
Nhóm trong CTXH (VD: nhóm chị em phụ nữ bị bạo lực gia đình xã A, nhóm trẻ mồ
côi nhiễm HIV/AIDS, nhóm NVXH, nhóm tình nguyện viên, nhóm chuyên môn thực
hiện nhiệm vụ hỗ trợ,...) được thành lập, sinh hoạt thường kỳ dưới sự điều phối của
NVXH/ thành viên trong nhóm và sự trợ giúp của NVXH. Ngày nay, các nhóm tự lực,
đồng đẳng trong các thân chủ của CTXH đã hình thành, nhằm tạo dựng và phát huy sự
tương tác, chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực giữa các thành viên, giúp củng cố, tăng
cường chức năng xã hội và khả năng giải quyết vấn đề, thỏa mãn nhu cầu của nhóm.
Thông qua sinh hoạt nhóm, mỗi cá nhân hòa nhập, phát huy tiềm năng, thay đổi thái
độ, hành vi và
9
khả năng đương đầu với nan đề của cuộc sống, tự lực và hợp tác giải quyết vấn đề đặt
ra vì mục tiêu cải thiện hoàn cảnh một cách tích cực. Đây là phương pháp của Công tác
xã hội mang lại hiệu quả cao khi tạo môi trường cho các thành viên nhóm được tương
tác, chia sẻ; tác động đến số lượng lớn các thành viên nhóm; phù hợp nhiều hoàn cảnh
khác nhau với điều kiện chi phí thấp.Tuy nhiên, trong công tác hỗ trợ người nghèo nhập
cư, phương pháp Công tác xã hội nhóm vẫn chưa được chú trọng sử dụng nhằm mang
mang đến nhiều thách thức cho sự phát triển chung của xã hội cũng như rủi ro cho
những người nghèo nhập cư sinh sống ở các đô thị này. Chính vì vậy, đây là vấn đề
được rất nhiều quan tâm nghiên cứu không chỉ của quốc gia mà còn của các cá nhân
đối với sự phát triển đô thị và đời sống người nghèo.
10
Trong nghiên cứu về “Di cư tự do đến Hà Nội- Thực trạng và giải pháp” của
PGS.TS. Hoàng Văn Chức, 2003 có đề cập đến tính hình di cư của người lao động
trong những năm 1980- 1990. Chỉ ra những nguyên nhân của di cư xuất phát từ sự
chuyển đổi sang kinh tế thị trường. Nghiên cứu cũng đặc biệt nhấn mạnh đến thực
trạng di dân tự do đến Hà Nội và những ảnh hưởng của di dân tự do đến môi trường,
đến cơ sở hạ tầng của thành phố, đến việc quản lý nhân khẩu, các tệ nạn xã hội, trật tự
an toàn xã hội . - những vấn đề đang ngày càng trở nên nan giải hơn khi dòng người đổ
xô về đô thị ngày càng nhiều.
Trên tạp chí Khoa học về phụ nữ có bài viết “Chiều cạnh giới của di cư lao động
thời kỳ CNH, HĐH đất nước” của GS.TS Đặng Nguyên Anh, 2005, xem xét đặc trưng
của di dân nhìn từ góc độ giới, tập trung đánh giá loại hình di dân lao động nữ ra đô thị
và đến các khu công nghiệp, chế xuất. Bài viết cho thấy sự gia tăng về quy mô, tỷ trọng
cũng như các loại hình di cư nữ, đặc biệt đến khu vực thành thị, các khu công nghiệp là
một thực tế khách quan phản ánh quy luật phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Bên cạnh đó là những bất cập, những khó khăn trở ngại mà phụ nữ phải
đối diện trong quá trình di cư khi mà các chính sách, môi trường xã hội và pháp lý
chưa tạo điều kiện để đảm bảo quyền lợi cho họ.
Chuyên đề nghiên cứu “Chất lượng cuộc sống của người di cư Việt Nam" của
Tổng cục thống kê thực hiện năm 2006. Nghiên cứu này quan tâm xem xét tác động
của di cư với bản thân những người di cư. Chất lượng cuộc sống của người di cư được
đề cập trong báo cáo này đã mô tả các yếu tố quyết định sự thành công của di cư (cả
khách quan và chủ quan) liên quan tới thu nhập, nhà ở, phúc lợi và an ninh nơi chuyển
Nghiên cứu đưa ra so sánh mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội của các nhóm người sinh
sống và làm việc tại đô thị: nhóm người nghèo, nhóm cận nghèo, nhóm trung bình,
nhóm khá, nhóm giàu. Từ đó đưa ra những nhận định chuẩn xác nhất về thực trạng tiếp
cận dịch vụ xã hội của nhóm người nghèo đô thị.
Các nghiên cứu trên đều cho thấy đặc điểm, thực trạng, nguyên nhân của quá trình
di cư nói chung cũng như nhập cư vào các đô thị lớn nói riêng, trong đó có Hà Nội.
Nhưng các báo cáo, tài liệu, nghiên cứu trên đều chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu thực
trạng, một số những khó khăn của người nghèo tại đô thị
12
và đưa ra những đề xuất mà chưa đi sâu nghiên cứu vai trò, tác động và những hiệu
quả của mô hình Công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ người nghèo nhập cư.
Từ thực trạng trên, trong giới hạn cho phép, tôi xin thực hiện đề tài nghiên cứu,
tìm hiểu Trợ giúp người nghèo nhập cư thành phố Hà Nội tiếp cận thông tin dịch vụ xã
hội qua phương pháp Công tác xã hội nhóm (Điển cứu tại phường Phúc Xá- quận Ba
Đình- thành phố Hà Nội). Đề tài sẽ đi sâu vào nghiên cứu thực trạng cuộc sống của
người nghèo nhập cư tại đô thị, thực trạng tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội;
những nhu cầu, mong muốn của họ và những hoạt động Công tác xã hội nhóm trong
trợ giúp người nghèo nhập cư tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội (điển cứu tại địa bàn
phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội). Từ đó có những khuyến nghị, thử nghiệm mô
hình phù hợp nhằm hỗ trợ người nghèo nhập cư tăng cường khả năng tiếp cận thông tin
về các dịch vụ xã hội.
3. Ý nghĩa nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nhằm tìm hiểu và đánh giá thực trạng cuộc sống của người nghèo nhập
cư tại đô thị, thực trạng tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội; những nhu cầu, mong
muốn của họ trong việc tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội và những hoạt động
Công tác xã hội nhóm trong trợ giúp người nghèo nhập cư tiếp cận thông tin dịch vụ xã
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về người nghèo nhập cư, phương pháp CTXH nhóm trong
hỗ trợ người nghèo nhập cư.
- Khảo sát đánh giá thực trạng cuộc sống của người nghèo nhập cư tại đô thị; thực
trạng tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội; nhu cầu, mong muốn của nhóm người này trong
việc tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội tại nơi nhập cư đến và thực trạng CTXH nhóm
trong trợ giúp người nghèo nhập cư tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội tại địa bàn nghiên
cứu.
- Thử nghiệm phương pháp CTXH nhóm với người nghèo nhâp cư trong tiếp cận
thông tin.
14
5. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
5.1.Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về việc trợ giúp người nghèo nhập cư thành phố Hà Nội tiếp cận
thông tin dịch vụ xã hội qua phương pháp công tác xã hội nhóm.
5.2.Khách thể nghiên cứu
- Nhóm người nghèo nhập cư hiện đang sinh sống và làm việc tại đô thị.
- Cán bộ địa phương nơi mà có người nghèo nhập cư sinh sống và làm việc được
chọn nghiên cứu.
6. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: khu vực phường Phúc Xá - quận Ba Đìnhthành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 6 năm 2015.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài khảo sát, tìm hiểu đặc điểm, đánh giá thực
trạng tiếp cận thông tin về các dịch vụ xã hội; và những hoạt động Công tác xã hội
nhóm trong trợ giúp người nghèo nhập cư tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội (điển cứu
tại địa bàn phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội) Qua đó thử nghiệm mô hình CTXH
nhóm nhằm hỗ trợ người nghèo nhập cư trong địa bàn nghiên cứu nâng cao chất lượng
cứu sâu tại thành phố Hà Nội.
9.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phỏng vấn bằng bảng hỏi là một công cụ quan trọng trong nhận thức thực
nghiệm, nó là sự thể hiện bên ngoài của chương trình nghiên cứu. Bảng hỏi là một hệ
thống các câu hỏi được xếp đặt trên cơ sở logic bảo đảm theo nội dung của vấn đề
nghiên cứu nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện quan điểm của mình với
những vấn đề thuộc về đối tượng nghiên cứu và người nghiên cứu thu nhận được các
thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của đề tài, mục tiêu và nội dung nghiên
cứu.
Đề tài xây dựng bộ công cụ bảng hỏi dành cho khách thể nghiên cứu là người
nghèo nhập cư, với các câu hỏi nhằm khai thác thông tin phục vụ cho việc tổng hợp số
liệu nghiên cứu.
Nội dung bảng hỏi gồm các thông tin:
- Đặc điểm nhân khẩu: giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi, ...
16
thông tin
dịchđiểm
vụ xãđời
hộisống
như xã
việc
ở, giáo
dục,
y tế,...
phápcư
quan
- Đặc
hộilàm,
khiquyền,
tiến hàng
sát tổ
bằng
ngườitrong
nghiên
thực hiện
các
kỹ
từ phía Sau
chính
đoàn khảo
thể, các
chứcbảng
phi hỏi,
lợi nhuận
hỗ cứu
trợ người
nghèo
nhập
năng như làm sạch phiếu hỏi, tổng hợp, mã hóa và xử lý số liệu trên phần mềm
cư tiếp cận thông tin dịch vụ xã hội bằng phương pháp Công tác xã hội nhóm.
SPSS.150 mẫu điều tra được thu thập, tổng hợp và xử lý trên phần mềm SPSS nhằm
- Phạm vi mẫu nghiên cứu: nghiên cứu trên số lượng mẫu 150 người dân nghèo
đưa ra được thực trạng về những khía cạnh cần nghiên cứu.
nhập cư hiện đang sinh sống và làm việc tại khu vực phường Phúc Xá - quận Ba Đình 10. Kết cấu của đề tài
thành phố Hà Nội.
Đề tài có kết cấu gồm ba phần chính: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết
9.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
luận. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của Luận văn gồm ba
5 NGƯỜI NGHÈO
5
CHƯƠNG 3. THỬ NGHIỆM MÔ 5HÌNH CTXH 5NHÓM HỖ TRỢ
NHẬP CƯ PHÚC XÁ- BA ĐÌNH- HÀ NỘI TIẾP CẬN THÔNG TIN DỊCH VỤ XÃ
9.4. Phương pháp thảo luận nhóm
HỘI
Người nghiên cứu vận dụng các kỹ năng trong phương pháp thảo luận nhóm
nhằm thu thập các thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu luận văn. Phương pháp
thảo luận nhóm được thực hiện trên 2 nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 3 người nghèo nhập
cư hiện đang sinh sống và làm việc trên địa bàn phường Phúc Xá- Ba Đình- Hà Nội.
9.5. Phương pháp quan sát
Là phương pháp thu thập thông tin quan trọng được sử dụng trong suốt quá trình
nghiên cứu, được thực hiện qua nhiều giai đoạn, từ giai đoạn khảo sát, thu thập thông
tin cho đến tiến hành hỗ trợ và kết thúc.
Mục đích của phương pháp này nhằm thấy được thực tiễn cuộc sống của người
dân nghèo nhập cư nơi đô thị lớn và những ảnh hưởng của việc thiếu
18
17
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CTXH NHÓM TRỢ GIÚP NGƯỜI NGHÈO
NHẬP CƯ TIẾP CẬN THÔNG TIN DỊCH VỤ XÃ HỘI
1.1. Một số khái niệm công cụ
1.1.1. Khái niệm nghèo và người nghèo
Khái niệm nghèo và một số khái niệm có liên quan.
* Nghèo:
Khái niệm chung về nghèo đã được các quốc gia trong khu vực thống nhất tại
Hội nghị chống nghèo do Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
hàng thế giới/ Tổng cục Thống kê, hoặc chuẩn nghèo thu nhập của chính phủ. Tức là
dựa trên mức thu nhập của cá nhân/ hộ gia đình hoặc mức chi tiêu dể đánh giá mức độ
nghèo đói.
Nghèo đa chiều: Là tình trạng nghèo được xem xét dựa trên nhiều phương diện
không chỉ về thu nhập, chi tiêu mà còn về nhiều phương diện khác như nguồn nhân
lực, điều kiện sống, vốn xã hội và khả năng tiếp cận các dịch vụ công.. .cùng nhiều tiêu
chí khác. Chỉ số nghèo khổ đa chiều phản ánh tất cả phạm vi tác động của nghèo đói.
Chỉ số này được tính toán bằng việc nhân phạm vi ảnh hưởng của đói nghèo (Incidence
of Poverty) và cường độ trung bình tác động lên người nghèo (Average Intensity
Across the Poor). Chỉ số nghèo khổ đa chiều đánh giá được một loạt các yếu tố quyết
định hay những thiếu thốn, túng quẫn ở cấp độ gia đình: từ giáo dục đến những tác
động về sức khỏe, đến tài sản và các dịch vụ.
Như vậy nếu xem xét trên góc độ nghèo đa chiều thì người nghèo, cụ thể là
người nghèo di cư tại đô thị sẽ được bao quát và nhìn nhận đúng đắn hơn rất nhiều so
với nghèo đơn chiều.
* Hộ nghèo: Là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ dưới
ngưỡng nghèo (hay còn gọi là chuẩn nghèo).
Ngưỡng nghèo có thể thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện kinh tế
của đất nước. Ở nước ta, chuẩn nghèo đã được điều chỉnh theo các giai đoạn: 19931995, 1996- 2000, 2001- 2005 và 2006- 2010, 2011- 2015.
20
Tại hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển xã hội tổ chức tại Copenhaghen,
nghèo
của đã
Chính
và chuẩn
riêngnghèo
400.0
2010
ở
thôn
nghèo nông
đã đề
cập
500.0
ở
Chuẩn nghèo
200.000
nông
§ Từ các
quan ởniệm
và thôn
định nghĩa về
chunacủa
Chính
ở đô thịta có thể đưa ra những
điểmphủ
về 260.000
người nghèo,
2011
ở trên và những quan
cơ bản của xã hội.
thị
đô thi
Trong khuôn
khổQuyết
của luận
văn Thạc
chuẩn
nghèo
giai
Nguồn:
định chuẩn
nghèosỹ,
ci căn cứủavào
Chính
phủ và
UBND
TP.đoạn
Hà Nội
2011- 2015 của ThủNgày
tướng
Chính phủ,áp
ta dụng
có thểchuân
rút ranghèo
một khái
về người
nghèo
ở nông
là quân
hộ có từ
mức
thu nhập
bìnhngười/
quân từ
tháng
trở xuống
với nông
thôn
và từ tháng. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu
401.0
đến đối
520.000
đồng/
người/
500.0
đồng/
người/
tháng trở
xuống
ở thành
thị người/
(theo Chuẩn
đoạn
2011nhập bình
quân
từ 501.000
một
hộ nghèo,
cậntheo
nghèo
áp dụng
đoạn
2011-bất
2015
địa bàn.
Cụtrong
thể, tại
khu
không
gian và
gianhộnhất
địnhthu
kèm
theo
sự quân
thay đổi
vực thành
thịthời
những
có mức
nhập
bình
từ nơi cư trú tạm thời hay vĩnh
viễn.
Hiểu theo
nghĩa
vực
cận thành
thị là
gian
nhất định.
những
hộ có mức thu nhập bình quân từ 751.000 đến 1.000.000 đồng/ người/ tháng.
Theonghèo
tổ chức
Liên Hiệp
di cư hay
di mức
dân là
dịchbình
chuyển
từ từ
khu
vực
Hộ cận
tại nông
thôn Quốc,
sẽ là những
hộ có
thusựnhập
quân
551.000
hành
chính
này tháng
sang khu
rằng, người
nghèo
người hiểu
vẫn đang
chuyển
đến một
chỗ cho
ở khác
chỗlàởngười
cũ mộtnghèo,
khoảngcuộc
đủ lớn
buộc
cỏn phải
lo toan
bữacách
ăn đó
sống
đối với người nghèo chỉ là
sinh tồn mà thôi".
22 21
người di cư phải thay đổi “hộ khẩu thường trú ”, chuyển đến một thành phố khác, một
tỉnh khác hay một nước khác".
Di cư đi và di cư đến: Mỗi hiện tượng di cư bao giờ cũng gồm hai mặt: Rời bỏ
chỗ cũ và đến một nơi ở khác. Rời bỏ nơi cư trú gọi là di cư đi và đến một nơi cư trú
khác gọi là di cư đến. Nhập cư là di cư đến nơi cư trú khác.
1.1.2.2. Khái niệm nhập cư.
Theo cách tiếp cận dưới góc độ căn cứ vào những đặc điểm nổi bật và sự khác
nhau giữa dịch vụ và hàng hóa, Tiến sĩ Nguyễn Thị Mơ cho rằng: Dịch vụ là các hoạt
động của con người được kết tinh thành các sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm
được. Tiến sĩ Hồ Văn Vĩnh định nghĩa: Dịch vụ là toàn bộ các hoạt động nhằm đáp
ứng nhu cầu nào đó của con người mà sản phẩm của nó tồn tại dưới hình thái phi vật
thể.
Philip Kotier định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng
nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu.
Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất.
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ
khác nhau nhưng tựu chung lại:
Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người.
Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng
hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội.
Dựa trên cách tiếp cận và mục đích nghiên cứu mà có thể phân loại dịch vụ theo
những cách khác nhau như: dịch vụ mang tính chất thương mại và dịch vụ không mang
tính chất thương mại; dịch vụ về hàng hóa và dịch vụ về tiêu dùng hoặc phân ngành
dịch vụ một cách cụ thể dựa trên nguồn gốc ngành kinh tế...
Dịch vu xã hôi:
Nếu như dịch vụ là một khái niệm đơn lẻ thì dịch vụ xã hội lại là một khái niệm
kép. Thuật ngữ “xã hội” trong khái niệm này có thể được hiểu theo hai nghĩa.
Thứ nhất là tính mục tiêu, nghĩa là dịch vụ hướng tới phát triển xã hội. Theo
nghĩa này thì bất kỳ dịch vụ nào đóng góp vào mục tiêu phát triển xã hội đều được coi
là dịch vụ xã hội.
24