ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------
NGUYỄN THỊ KIM THU
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG VI SINH VẬT
ĐỂ ỨC CHẾ QUÁ TRÌNH QUORUM SENSING CỦA
CÁC VI KHUẨN VIBRIO GÂY BỆNH TRÊN
ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------
Nguyễn Thị Kim Thu
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG VI SINH VẬT
ĐỂ ỨC CHẾ QUÁ TRÌNH QUORUM SENSING CỦA
CÁC VI KHUẨN VIBRIO GÂY BỆNH TRÊN
ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN
Chuyên ngành : Vi sinh vâ ̣t ho ̣c
Mã số
: 60420107
̀ h
cảm thân thương - đó là nguồ n đô ̣ng lực ma ̣nh mẽ nhất để tôi có thể hoàn thành bản
luâ ̣n văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Kim Thu
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 5
1.1.Tổng quan vi khuẩn Vibrio ............................................................................3
1.1.1. Đặc điểm chung của chi Vibrio ....................................................................3
1.1.2. Môi trường nuôi cấy các loài vi khuẩn Vibrio ..............................................3
1.1.3. Đặc điểm sinh hoá của chi Vibrio ................................................................4
1.1.4. Một số Vibrio gây bệnh trên người và động vật thuỷ sản ............................4
1.1.5. Phân loại Vibrio bằng các đặc điểm hình thái, sinh lý và sinh hoá ..............6
1.2. Hiện tƣợng cảm ứng mật độ (Quorum sensing) .........................................8
1.2.1. Lịch sử phát hiện quá trình quorum sensing .................................................8
1.2.2. Khái niệm quorum sensing ...........................................................................8
1.2.3. Cơ chế phân tử của quá trình QS ở một số vi khuẩn Vibrio .........................8
1.2.4. Quorum sensing điều khiển sự sản xuất các yếu tố gây độc của các vi
khuẩn Vibrio ..............................................................................................................11
1.3. Các phƣơng pháp ức chế quá trình QS đƣợc sử dụng hiện nay .............12
1.3.1. Sử dụng chất đối kháng quorum sensing ....................................................12
3.2.2 Xác định khả năng ức chế sự phát sáng liên quan đến quorum sensing ở
Vibrio harveyi của các vi sinh vật phân lập ..............................................................32
3.3. Kết quả phân tích định lƣợng khả năng ức chế sự phát sáng liên quan đến
quorum sensing ở Vibrio harveyi của các VSV phân lập đƣợc ........................ 36
3.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số điều kiện môi trƣờng tới khả năng ức
chế sự phát sáng ở Vibrio harveyi của các chủng VSV đối kháng ................... 38
3.4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ ..............................................................................38
3.4.2 Ảnh hưởng của độ pH môi trường nuôi cấy ................................................39
3.4.3. Ảnh hưởng của nồng độ muối (NaCl) trong môi trường nuôi cấy .............40
3.5. Xác định đặc điểm hình thái và một số đặc điểm phân loại học khác của
các vi khuẩn có hoạt tính ức chế phát quang sinh học liên quan đến quorum
sensing ở Vibrio harveyi ..........................................................................................41
3.5.1. Quan sát hình dạng tế bào của các chủng vi khuẩn có khả năng ức chế sự
phát quang sinh học liên quan đến quorum sensing ở Vibrio harveyi ......................42
3.5.2. Hình thái khuẩn lạc của hai chủng vi khuẩn tuyển chọn được ...................42
3.5.3. Khả năng lên men yếm khí của các chủng vi khuẩn có khả năng ức chế sự
phát quang sinh học liên quan đến quorum sensing ở Vibrio harveyi ......................43
3.5.4. Khả năng di động của các chủng vi khuẩn triển vọng ................................44
3.5.5. Kết quả phân tích các đặc điểm sinh hoá của XTS1. .................................45
3.6. Phân tích trình tự gen 16S rRNA của chủng XTS1 ................................. 48
3.6.1. Khuếch đại gen 16S rRNA .........................................................................48
3.6.2. Kết quả xác định loài vi khuẩn XTS1 ức chế sự phát sáng sinh học liên
quan đến quorum sensing ở Vibrio harvei bằng kỹ thuật sinh học phân tử. .............49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 58
HCD
Mật độ tế bào cao (High cell density)
LCD
Mật độ tế bào thấp (Low cell density)
LB
Môi trường Luria-Bertani
MQSR
Master quorum sensing regulator
MR
Methyl red
NCBI
Cơ sở dữ liệu về công nghệ sinh học
OD
Optical density (mật độ quang)
ONPG
V. harveyi
Vibrio harveyi
V. parahaemolyticus
Vibrio parahaemolyticus
VP
Voges–Proskauer
VK
Vi khuẩn
RNA
Ribonucleic acid
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hình thái một số khuẩn lạc Vibrio điển hình trên môi trường .............. 4
Bảng 2.1. Thành phần môi trường LB 0.5% NaCl nuôi cấy các VSV phân lập.. 19
Bảng 2.2. Thành phần môi trường TCBS để chọn lọc vi khuẩn Vibrio............... 19
Bảng 3.1. Số chủng VSV phân lập được từ 2 tỉnh Nam Định và Ninh Bình....... 31
Bảng 3.2. Kết quả phân lập được một số chủng vi khuẩn nghi ngờ có hoạt
tính ức chế sự phát quang sinh học ở Vibrio harveyi ........................................... 32
Bảng 3.3 . Ảnh hưởng của nhiệt độ tới khả năng ức chế sự phát quang sinh
học ở Vibrio harveyi của các chủng XTS1 và CP1 .............................................. 38
thí nghiệm................................................................................................................. .37
Hình 3.7. Hiệu quả ức chế phát quang sinh học ở Vibrio harveyi của hai chủng vi
khuẩn XTS1 và CP1 .................................................................................................. 37
Hình 3.8. Hình dạng tế bào XTS1 quan sát dưới vật kính 100x ................................ 42
Hình 3.9. Quan sát hình dạng tế bào CP1 dưới vật kính 100x ................................. 42
Hình 3.10. Hình ảnh khuẩn lạc của chủng vi khuẩn XTS1 trên môi trường LB 3%
NaCl và TCBS........................................................................................................... 43
Hình 3.11. Khả năng lên men yếm khí của 2 chủng vi khuẩn có khả năng ức chế sự
phát quang sinh học liên quan đến quorum sensing của Vibrio harveyi ................... 44
Hình 3.12. Khả năng di động của XTS1 và CP1 ...................................................... 45
Hình 3.13. Kết quả thử nghiệm MR .......................................................................... 46
Hình 3.14. Thử nghiệm VP của chủng vi khuẩn XTS1 ............................................ 47
Hình 3.15. Kết quả thử nghiệm ONPG của chủng vi khuẩn XTS1 ......................... 48
Hình 3.16. Kết quả quả PCR khuếch đại đoạn 16S rADN của XTS1 ...................... 49
Hình 3.17. Kết quả so sánh trình tự 16S rDNA của XTS1 trên GenBank ................ 50
MỞ ĐẦU
Ngành thuỷ sản đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của
đất nước ta. Quy mô của ngành thuỷ sản ngày càng mở rộng và vai trò của ngành
cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân. Động vật thuỷ sản là một
trong những nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm và các sản phẩm tiêu dùng
phong phú cho con người. Trong đó, bao gồm các loại tôm, cua, cá,…
Tuy nhiên, mỗi năm ngành thuỷ sản nước ta lại bị thiệt hại nặng nề vì dịch
bệnh, chủ yếu trên tôm nước lợ, cá nước ngọt, cá biển, nhuyễn thể… Các yếu tố
ngoại cảnh tác động lên động vật thuỷ sản bao gồm môi trường sống và tác nhân
gây bệnh. Trong đó, dịch bệnh trên động vật thuỷ sản gây thiệt hại lớn chủ yếu là do
các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, tác nhân gây bệnh kí sinh…). Một
trong những vi khuẩn gây bệnh trên động vật thuỷ sản điển hình đó là các vi khuẩn
thuộc chi Vibrio [2 ; 22]. Thiệt hại do bệnh thủy sản, đặc biệt là tôm lên đến 60000
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan vi khuẩn Vibrio
1.1.1. Đặc điểm chung của chi Vibrio
Vibrio có vị trí phân loại như sau:
Giới: Bacteria
Ngành: Proteobacteria
Lớp: Gammaproteobacteria
Bộ: Vibrionales
Họ: Vibrionaceae
Chi: Vibrio
Chi Vibrio là một nhóm vi khuẩn đa dạng bao gồm ít nhất 74 loài riêng biệt.
Vibrio thuộc lớp Gammaproteobacteria và là vi khuẩn Gram âm, hình que thẳng
hoặc hơi uốn cong, kích thước từ 0,3-0,5 x 1,4-2,6µm di động nhờ tiên mao, không
hình thành bào tử. Đa số các Vibrio đều là các vi khuẩn yếm khí tuỳ tiện. Hầu hết
chúng đều phát triển trong môi trường nước biển (Na+ cần cho sự phát triển của
chúng, là nhu cầu tuyệt đối) và không phát triển trên môi trường không có muối. Đa
số các loài Vibrio sống hoại sinh, một số gây bệnh cho người và động vật; ví dụ như
Vibrio cholerae gây bệnh tả trên người, Vibrio harveyi gây bệnh phát sáng trên tôm,
Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan trên cá. Đặc trưng của các loài
Vibrio là khả năng sống trong điều kiện pH cao (8,5 – 9,5) và bị tiêu diệt nhanh ở
môi trường axít. Một số loài có thể phát triển rất nhanh (tăng gấp đôi trong 10 phút)
[6; 7; 8; 40].
1.1.2. Môi trƣờng nuôi cấy các loài vi khuẩn Vibrio
Môi trường chọn lọc để phân lập các loài vi khuẩn Vibrio là môi trường
thạch TCBS (Thiosulphate citrate bile salt agar). TCBS có tính chọn lọc cao, đáp
Màu xanh ở trung tâm, xung quanh vàng
V. alginolyticus
Vàng
Vibrio vulnificus
Vàng lục
1.1.3. Đặc điểm sinh hoá của chi Vibrio
Các vi khuẩn Vibrio cho phản ứng oxidase và catalase dương tính, lên men
yếm khí, các chủng vi khuẩn phát sáng đều phát triển tốt ở môi trường có 3% NaCl,
sinh indole và có khả năng tạo axít từ mannitol và trehalose, không sinh H2S và
Urease. Chúng mẫn cảm với thuốc thử Vibriostat 0/129. Hầu hết các vi khuẩn thuộc
nhóm Vibrio có thể tồn tại và nhân rộng ở các vùng nước bị tăng độ nhiễm mặn
(nồng độ muối cao, có thể lên tới 6% NaCl) và ở nhiệt độ 10-30oC. Khi sinh trưởng
trong môi trường TCBS, một số loài Vibrio có khả năng lên men đường sucrose
(Vibrio cholerae, Vibrio alginolyticus…) nên cho khuẩn lạc màu vàng [6; 8; 45].
1.1.4. Một số Vibrio gây bệnh trên ngƣời và động vật thuỷ sản
1.1.4.1. Lịch sử phát hiện bệnh gây ra do Vibrio
Vào những năm 1970, bệnh do vi khuẩn Vibrio đã được phát hiện bởi
Tukiash. Vào thời gian này, dịch bệnh gây chết với tỷ lệ >50% ở động vật thuỷ sản
như cua xanh (Callinectes sapidus). Sau đó, năm 1977, Fisher đã công bố kết quả
nghiên cứu bệnh trên các loài tôm hùm châu Mỹ (Homarus americarus), châu Á
(Panulirus homarus) và công bố nguyên nhân bệnh là do nhiễm phải nhóm vi khuẩn
Vibrio [20].
4
5
1.1.4.4. Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus
Vi khuẩn này có dạng hình uốn cong, Gram âm, được tìm thấy trong nước lợ
và nước mặn. Vibrio parahaemolyticus bao gồm các chủng có độc tố có khả năng
gây bệnh và các chủng không gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính. V.
parahaemolyticus có khả năng chịu đựng với các độ mặn, pH, nhiệt độ và dễ dàng
đeo bám trên các sinh vật phù du di chuyển theo dòng chảy. V. parahaemolyticus
rất phổ biến trong môi trường ở các vùng cửa sông, và một số ít hiện diện trong môi
trường nước ngọt.
Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tuỵ trên tôm do Lightner (Đại
học Arizona, Mỹ) nghiên cứu phát hiện ra. Tôm mắc bệnh này thường bị sưng gan
tuỵ dẫn đến chết. Ngoài ra, vi khuẩn này còn gây bệnh phồng đuôi ở tôm, tuy không
lan thành dịch lớn nhưng cũng ảnh hưởng đến năng suất nuôi [23].
1.1.4.5. Vi khuẩn Vibrio alginolyticus
Vibrio alginolyticus là những vi khuẩn hình que ngắn, Gram âm, khi nuôi cấy
trên TCBS cho khuẩn lạc màu vàng do có khả năng lên men sucrose. Vibrio
alginolyticus thường gây bệnh đỏ thân ở tôm làm tôm và ấu trùng chết hàng loạt và
bệnh xuất huyết, lở loét ở cá chẽm. Vi khuẩn gây bệnh khi môi trường sống của
thuỷ sản bị ô nhiễm nặng, thức ăn thừa quá nhiều, công tác vệ sinh kém [37 ; 39].
1.1.5. Phân loại Vibrio bằng các đặc điểm hình thái, sinh lý và sinh hoá
Dựa vào các đặc điểm hình thái (hình dạng, kích thước…) và các đặc điểm
sinh lý, sinh hoá, người ta có thể phân loại Vibrio thành các loài khác nhau. Theo
C.V.L. Jayasinghe và cs, các loài Vibrio được phân loại dựa vào màu sắc khuẩn lạc
mọc trên TCBS (xanh hay vàng), phản ứng oxidase và VP test, khả năng mọc trên
môi trường 0% NaCl, phản ứng ONPG, phản ứng D-cellobiose, phản ứng Lysine
Decarboxylase (hình 1.1) [25].
6
vi khuẩn qua hiện tượng cảm ứng mật độ [1].
1.2.3. Cơ chế phân tử của quá trình QS ở một số vi khuẩn Vibrio
Quá trình quorum sensing được phát hiện lần đầu tiên ở vi khuẩn Vibrio
fisheri, và là nền tảng để khám phá hệ thống quorum sensing ở các Vibrio khác. Tín
hiệu tham gia vào quá trình quorum sensing ở vi khuẩn Gram âm nói chung đó là
các phân tử hoá học nhỏ, ví dụ như N-acyl homoserine lactones (AHLs), alkyl
quinolones (AQs),…
8
1.2.3.1. Quá trình quorum sensing ở Vibrio fisheri
Khi mật độ tế bào V.fischeri thấp, autoinducer (3-oxo-C6-HSL, một AHL) ở
nồng độ thấp. Ở mật độ tế bào cao, mức độ của autoinducer trở nên đủ để hoạt hoá
sự phiên mã của các gen sản xuất các enzyme luciferase, dẫn đến phát quang sinh
học (Hình 1.2). Thật vậy, một tế bào đơn lẻ không có khả năng sản xuất đủ
luciferase để gây hiện tượng phát quang có thể nhìn thấy được. Sử dụng quorum
sensing, các tế bào có thể tiết kiệm năng lượng của mình cho đến khi các tế bào
tương tự hội tụ đủ xung quanh, sau đó kết hợp hoạt động tạo ra ánh sáng có thể nhìn
thấy được [9;10].
Hình 1.2 Quá trình quorum sensing ở Vibrio fisheri. Chú thích: Target genes
(gen đích); protein I (protein sản xuất), protein R (protein điều hoà).
Các phân tử tín hiệu AHL được tạo ra bởi protein sản xuất, sau đó AHL sản sinh từ
các tế bào xung quanh được gắn vào protein điều hoà, protein điều hoà cùng với
phân tử tín hiệu này hoạt hoá phiên mã các gen đích.
1.2.3.2. Quorum sensing ở Vibrio harveyi
Quorum sensing ở V. harveyi sử dụng 3 hệ thống phân tử tín hiệu tế bào mà
có chức năng song song để điều hoà tích cực sự phát quang sinh học, sản xuất
metalloprotease, siderophore, exopolysaccharide và điều hoà âm hệ thống tiết loại
III theo cách thức phụ thuộc mật độ tế bào. Hệ thống LuxM/N dựa vào HAI-1 được
Quorum sensing là quá trình phổ biến và được bảo tồn ở các loài Vibrio,
tham gia vào nhiều quá trình sinh lý khác nhau và đặc biệt ảnh hưởng đến hệ thống
độc lực của nhiều vi khuẩn thuộc loài này.
1.2.4.1. Quorum sensing điều khiển sự sản xuất các yếu tố gây độc của các vi
khuẩn Vibrio
Ngoại độc tố (Exotoxin) đóng vai trò quan trọng trong việc gây bệnh của vi
khuẩn bằng cách tạo ra các enzyme phân huỷ và tạo lỗ thủng trên màng tế bào vật
chủ, do đó cho phép vi khuẩn xâm nhập và lây lan sang các tế bào, mô xung quanh.
Ở vi khuẩn Vibrio harveyi, độc lực của V. harveyi (chủng 47.666-1) liên quan đến
việc sản xuất một protein ngoại bào được gọi là độc tố T1 với một khối lượng phân
tử khoảng 100 kDa. Các protein ngoại bào được sản xuất trong giai đoạn giữa pha
log và có độc lực tương tự liên quan đến các protein trong Salmonella, Shigella, và
các loài Bacillus. Ngoài ra, quá trình quorum sensing ở vi khuẩn phát sáng này còn
điều hoà âm sự sản xuất các chitinase, phospholipase, siderophore, hệ thống tiết loại
III [30]. Đối với Vibrio alginolyticus, yếu tố gây độc chính của vi khuẩn này là một
serine protease kiềm ngoại bào – Asp có liên quan mật thiết với hệ thống quorum
sensing và cách thức sản xuất của độc tố này phụ thuộc vào mật độ tế bào. Thực tế,
sự biểu hiện ở mức độ thấp của yếu tố điều hoà tổng thể quorum sensing LuxR, gây
giảm biểu hiện của Asp. Giả thuyết đặt ra là: LuxR kích hoạt phiên mã của gen asp
bằng cách trực tiếp bám vào vùng promoter của nó. Ở V. cholerae, hai yếu tố độc
lực chính là độc tố cholerae (CT) và các sợi phối hợp điều hoà độc tố (toxin
coregulated pilus - TCP), mã hóa tương ứng bởi cụm gen ctx và gen tcp được gián
tiếp hoạt hoá bởi AphA. Ở mật độ tế bào thấp, các sRNA (small RNA) được phiên
mã khi LuxO bị phosphoryl hoá. Các sRNA gây bất ổn mRNA của hapR nhưng
thúc đẩy sự biểu hiện của AphA. Ở mật độ tế bào cao, HapR được biểu hiện và ức
chế sự phiên mã AphA, dẫn đến ức chế sự hình thành các yếu tố độc lực [32; 35].
11
quorum sensing. Đối với phân tử AHL, người ta đã tìm ra hợp chất furanone chứa
12
halogen ở tảo đỏ có cấu trúc tương tự. Dựa vào sự tương đồng này, đưa furanone
gắn lên chất đáp ứng điều hoà khiến cho gen đích không được hoạt hoá. Ngoài ra,
các nhà nghiên cứu trước đây còn sử dụng phân tử AHL đối kháng (những AHL có
kích thước 8C trở xuống để kích thích, còn những AHL có kích thước 10C trở lên
dùng để ức chế) và phân tử AHL tổng hợp (sử dụng AHL tổng hợp (5Z)-4-bromo5-(bromomethylene)-2(5H)-furanone để ức chế QS và qua đó làm tăng mức độ mẫn
cảm của biofilm đối với kháng sinh) [11; 12; 34].
Đối với phân tử AI-2, một số nghiên cứu đã tìm ra một furanone chứa
halogen thứ 2 chứa trong tảo đỏ Delisea pulchra. Chất này có tác dụng giảm khả
năng điều hoà AI-2, giảm sự hình thành biofilm ở E.coli và giảm khả năng phát
sáng ở Vibrio harveyi.
1.3.2. Bất hoạt phân tử tín hiệu dựa vào enzym
Phân tử tín hiệu AHL hầu như phổ biến ở các vi khuẩn. Những enzyme có
khả năng ức chế phân tử AHL đã được khám phá ở các loài vi khuẩn thuộc nhóm ßProteobacteria, α-Proteobacteria và γ-Proteobacteria cũng như ở một số loài thuộc
nhóm vi khuẩn Gram dương. Các enzym có khả năng phân huỷ sinh học phân tử tín
hiệu AHL đó là AHL lactonase và AHL cyclase. [31; 36]
Hình 1.4 Hai enzym AHL lactonase và AHL cyclase phân huỷ AHL.
Dưới xúc tác của enzym AHL acylase, phân tử tín hiệu AHL bị bẻ gãy mạch
carbon và phân tách thành axít béo và homoserine lactone, nhưng không làm thay
đổi nhiều đến cấu trúc của AHL. Còn enzyme AHL lactonase xúc tác mở vòng
lactone tạo thành N-acyl homoserine (hình 1.4).
13
Tác động của enzym này khiến cho phân tử AHL bị thay đổi về cấu trúc, gây
khuẩn Vibrio harveyi chỉ sau 12h. Như vậy, rất có thể Pseudomonas I-2 đã tạo ra
một số thành phần anti-vibrio ngoại bào. Những kết quả này là rất quan trọng vì vi
khuẩn V. harveyi là một vấn đề lớn trong sản xuất tôm giống [5].
Hiện nay, việc tìm được những chủng vi sinh vật có khả năng ức chế quá
trình quorum sensing mà các vi khuẩn Vibrio này sử dụng để “liên lạc” với nhau, để
tạo độc tố gây bệnh là rất cần thiết. Nếu tìm được những chủng VSV có hoạt tính
này sẽ hạn chế được các bệnh do Vibrio gây ra mà không làm ảnh hưởng đến cân
bằng sinh thái vi sinh vật.
15
Chƣơng 2
NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1. Nội dung nghiên cứu
Vì quá trình quorum sensing ở các vi khuẩn Vibrio là tương đối giống nhau,
trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn Vibrio harveyi là đại diện cho các vi khuẩn
này để thực hiện các thí nghiệm. V. harveyi có một đặc điểm rất ưu việt cho việc
nghiên cứu, đó là khả năng phát quang sinh học do quorum sensing điều khiển. Các
nội dung nghiên cứu chính như sau:
- Phân lập, tuyển chọn một số vi sinh vật có khả năng ức chế quá trình phát
quang sinh học liên quan đến quá trình quorum sensing của vi khuẩn Vibrio harveyi
- Xác định một số đặc điểm hình thái, phân loại của vi sinh vật tiềm năng có
khả năng ức chế quá trình phát quang sinh học liên quan đến quorum sensing của vi
khuẩn Vibrio harveyi.
- Định danh các vi sinh vật có hoạt tính ức chế sự phát quang sinh học liên
quan đến quá trình quorum sensing của vi khuẩn Vibrio harveyi bằng kỹ thuật sinh
học phân tử.
- Xác định một số điều kiện nhiệt độ, môi trường nuôi cấy ảnh hưởng tới khả