Nhu cầu hỗ trợ chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ nông thôn từ góc độ công tác xã hội - Pdf 36


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ
NHÂN VĂN

Hà Nội - 2G15


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số

liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng

được công bố

trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

rri r _



Tác giả
Lưu Thu Hiền

2


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội với đề tài:
“Nhu cầu hỗ trợ chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ nông thôn từ góc độ công tác xã


. Tong quan vân đề nghiên

cứu................................................................................................ 3

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................. 11
3.1. Mục đích nghiên cứu............................................................................................................. 11
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................................ 12
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn củ a đề tài.................................................................................. 12
4.1. Ý nghĩa khoa học................................................................................................................... 12
4.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................................... 12
5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 13
5.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................... 13
5.2. Khách thể nghiên cứu........................................................................................................... 13
5.3. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................................. 13
6. Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................... 13
6.1. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................................... 13
6.2. Giả thuyết nghiên cứu.......................................................................................................... 13
7. Khung phân tích........................................................................................................................... 14
8. Phương pháp nghiên c ứu............................................................................................................. 14
8.1. Nguyên tắc nghiên cứu......................................................................................................... 14
8.2. Phương pháp phân tích tài liệu........................................................................................... 15
8.3. Phương pháp quan sát.......................................................................................................... 15
8.4. Khảo sát xã hội học............................................................................................................... 15
8.5. Phương pháp công tác xã hội nhóm.................................................................................... 17


DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu .................................................................................. 26

NỮ.................. 66

3.1. Thành lập nhóm...................................................................................................................... 66
3.1.1. Lý do sử dụng phương pháp CTXH nhóm...................................................................66

i


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

*? > rpA 1 • /V -m- /V

ii


PHẦN I. MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Nhắc đến sức khỏe sinh sản là nói đến một giai đoạn quan trọng trong cả
cuộc đời con người, vì nó ảnh hưởng tới toàn bộ sức khỏe và cuộc sống của họ. Sức
khỏe sinh sản tốt là sự phát triển hài hòa của mỗi con người về thể lực, tinh thần; là
khả năng tái sinh sản, hòa hợp cộng đồng, không có bệnh tật, ốm đau hoặc không
tàn phế của bộ phận sinh dục. Sự hoạt động hài hòa của hệ thống cơ thể và hệ thống
sinh sản với mục đích sinh sản hay không sinh sản đều nhằm thực hiện quyền sinh
sản của mỗi con người.

Phụ nữ là lực lượng chính được đề cập trong CSSKSS vì họ phải mang thai,
sinh đẻ và chăm sóc con nhỏ. Bởi vậy, một trong những hướng phát triển quan
trọng của Đảng và Nhà nước Việt Nam là các chính sách và chiến lược phát triển

2

rri Ạ


________________ Ạ

^
-1- ^____ 1 *Ạ r

. Tông quan vân đê nghiên cứu

Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản của phụ nữ nói chung và phụ nữ nông
thôn nói riêng đã được thực hiện từ rất sớm trên thế giới cũng như ở Việt Nam từ
các góc độ xã hội học, dân số học.

Trong nhiều năm qua, sức khỏe người phụ nữ được quan tâm và đưa lên
hàng đầu trong nhiều diễn đàn quốc tế và quốc gia. Một trong những dấu mốc quan
trọng đánh dấu sự quan tâm nghiên cứu về SKSS là từ Hội nghị Quốc tế về Dân số
và Phát triển (ICPD) tại Cai-rô, Ai Cập (4/1994). Sau khi định nghĩa chính thức về
sức khỏe sinh sản tại hội nghị này được thông qua và được thống nhất phổ biến đến
các quốc gia trên thế giới thì mối quan tâm của các nhà quản lý xã hội, các nhà khoa
học, các nhà giáo dục và toàn xã hội đối với vấn đề SKSS cũng được nâng lên.

3


Quyền đối với sức khỏe sinh sản của phụ nữ cũng được đề cập đến trong bài
tham luận của Tiến sĩ Carmel Shalev (thành viên chuyên gia, công ước CEDAW)
“Quyền đối với tình dục và sức khoẻ sinh sản - theo Hội nghị quốc tế về Dân số và

Một trong những nội dung của CSSKSS là việc sử dụng các biện pháp phòng
tránh thai để kiểm soát số con cũng như đảm bảo quan hệ tình dục an toàn cho cả
phụ nữ và nam giới.

Cuộc điều tra của UNFPA tại Việt Nam về “Thực trạng cung cấp và sử dụng
dịch vụ chăm sóc SKSS tại 12 tỉnh, thành phố” vào năm 2003 cho thấy các biện
pháp dành cho nam giới như triệt sản và dùng bao cao su chiếm khoảng 22% tổng
số những người sử dụng các biện pháp tránh thai trong hộ gia đình

(48)

. Sự chia sẻ

này thể hiện vai trò, trách nhiệm của nam giới cũng như sự tôn trọng quyền của phụ
nữ trong chăm sóc SKSS và đó cũng thể hiện sự bình đẳng giới trong chăm sóc
SKSS. Tuy nhiên, tỷ lệ nam giới trực tiếp sử dụng các biện pháp tránh thai để chia
sẻ trách nhiệm với phụ nữ vẫn còn thấp. Họ thường không muốn sử dụng các biện
pháp tránh thai như bao cao su, xuất tinh ngoài âm đạo hay triệt sản nam... Hậu quả
là làm tăng nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục và có thai
ngoài ý muốn.

5


Việc quyết định sử dụng BPPTT của vợ/chồng được tác giả Trần Thị Thắm
đề cập đến trong nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành về CSSKSS của phụ nữ
có chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nghiên cứu tại tỉnh Cao Bằng”. Theo đó, sự thống
nhất giữa hai vợ chồng chiếm tỷ lệ cao nhất (68,8%). Bản thân người phụ nữ cũng
đã có quyền quyết định sử dụng BPPTT (30%), chỉ có 1,2% phụnữ
lờirằngchồng là

11-NQ/TW “về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước ” của Bộ Chính trị (ngày 27/04/2007) đã nêu quan điểm của Đảng Cộng
sản Việt Nam đối với công tác phụ nữ trong giai đoạn hiện nay. Chính phụ nữ là lực
lượng đông đảo góp phần quan trọng làm thay đổi diện mạo bộ mặt xã hội và xây
dựng đời sống mới thông qua việc triển khai thực hiện các phong trào thi đua yêu
nước (2). Họ là người đảm bảo cuộc sống gia đình ấm no, hạnh phúc, bền vững và an
toàn cho mọi thành viên trong gia đình.

7


CSSKSS hiện nay liên quan mật thiết đến việc thực hiện bình đẳng giới.
Theo chương trình hành động của Hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển, việc
thay đổi về kiến thức, thái độ và hành vi của cả nam và nữ là điều kiện cần thiết để
đạt được mối quan hệ hài hòa giữa nam và nữ.

Khía cạnh giới và các bệnh lây qua đường tình dục được phản ánh trong
nghiên cứu "Yếu tố giới trong chương trình chăm sóc các bệnh viêm nhiễm đường
sinh sản", tác giả Nguyễn Thu Nam, đăng trên Tạp chí Dân số và Phát triển, số
2/2005. Nghiên cứu này chỉ ra, có khoảng 25% phụ nữ mắc các bệnh lây theo
đường tình dục như: lậu, giang mai, viêm gan do virus B, roi trùng, nấm,
Cờlamiđia, Hécpét, u sùi..., và nguy hiểm nhất là HIV(27). Điều đó cho thấy phụ nữ
thường bị động trong quan hệ tình dục và rất dễ bị tổn thương do HIV/AIDS do
nam giới ít khi sử dụng bao cao su, hơn nữa phụ nữ ít có quyền quyết định trong
quan hệ tình dục và tình dục an toàn. Nghiên cứu nêu ra vấn đề giới cũng có ảnh
hưởng đến nhu cầu và chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS. Theo đó, cần đưa nam
giới, đặc biệt là nam giới trẻ, tham gia vào chương trình SKSS nói chung, phòng
chống các bệnh lây qua đường tình dục nói riêng; tuy nhiên, kết quả thực tế chưa
được nhiều.(27)


cầu của con người được nghiên cứu theo nhiều khía cạnh để đánh giá, đề xuất các
biện pháp giúp thực hiện các nhu cầu của đối tượng.

Tác giả Trương Phi Hùng, Nguyễn Minh Hội, Tô Gia Kiên, Đinh Đỗ Quyên
và cộng sự đã có nghiên cứu “Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của phụ nữ từ 15 đến 49
tuổi tại thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương, năm 2005” đăng trên
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả thăm dò nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của phụ nữ từ 15 - 49 tuổi, những quan niệm của cộng đồng về nhu cầu chăm
sóc sức khỏe của phụ nữ và khả năng chăm sóc hiện tại của địa phương cho thấy:
phần lớn phụ nữ cần được y tế chăm sóc sức khỏe sinh sản, ngoài ra họ còn có nhu
cầu về mặt xã hội và tinh thần. Nghiên cứu cũng tìm biện pháp thích hợp để công
tác chăm sóc sức khỏe thỏa mãn nhu cầu cho phụ nữ và mang lại hiệu quả tốt hơn.
(20)

10


Từ các nghiên cứu trên có thể nhận thấy, trong rất nhiều nhu cầu, con người
có nhu cầu cần được hỗ trợ, trợ giúp từ bên ngoài khi gặp phải những vấn đề khó
khăn và đã có nhiều nghiên cứu về các nhu cầu của con người được thực hiện. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu về nhu cầu hỗ trợ CSSKSS của phụ nữ nông thôn còn chưa
nhiều. Đây cũng là một vấn đề khá mới mẻ mà tác giả đã và đang kế thừa, vận dụng
để phục vụ cho nghiên cứu của mình.

Như vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu về nhu cầu, về CSSKSS đối với phụ nữ
trên thế giới, cũng như ở Việt Nam từ các góc độ xã hội học, dân số học. Những
nghiên cứu này hầu hết đề cập đến thực trạng, nguyên nhân và các giải pháp ở tầng
vĩ mô và vi mô, những nghiên cứu sâu tập trung vào các phương pháp tác động hỗ
trợ nhu cầu CSSKSS của phụ nữ nông thôn đặc biệt là những hoạt động thông qua
CTXH nhóm còn khá mới mẻ. Trong khi đó, nghiên cứu về nhu cầu hỗ trợ CSSKSS

Nhu cầu hỗ trợ chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ nông thôn từ góc độ
công tác xã hội (Nghiên cứu trường hợp xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố
Hà Nội).

Khách thể nghiên cứu
Phụ nữ có chồng, độ tuổi 25 - 35, có nhu cầu hỗ trợ CSSKSS tại xã Tiến
Thịnh.

Chồng của phụ nữ tại địa bàn; Cán bộ phụ nữ, cán bộ y tế, cán bộ dân số kế hoạch hóa gia đình, lãnh đạo chính quyền địa phương.

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: xã Tiến Thịnh, Mê Linh, Hà Nội.
13


Công tác xã hội chưa có vai trò quan trọng trong hoạt động CSSKSS tại địa
phương.

Hình 1. Khung phân tích
Phương pháp nghiên cứu

Nguyên tắc nghiên cứu
Tiến hành phổ biến đầy đủ về mục đích, nội dung và phương pháp nghiên
cứu cho các đối tượng tham gia.

14


Phương pháp phân tích tài liệu
Phân tích tài liệu là phương pháp thu thập thông tin thông qua những tài liệu

định hướng và có giải pháp phù hợp để nâng cao hơn nữa sức khỏe nói chung và
sức khỏe sinh sản nói riêng của người dân cũng như phát triển hoạt động CTXH tại
địa phương.

Phương pháp định tính
Phỏng vấn sâu
Phương pháp thu thập thông tin bằng cách hỏi và trả lời trực tiếp giữa
NVCTXH với đối tượng phụ nữ (12 người), chồng của phụ nữ Tiến Thịnh (04
người), các cán bộ địa phương (04 người). Qua đó thu thập thông tin về địa bàn
16


NVCTXH sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính trong khảo
sát, điều tra xã hội học nhằm làm rõ hơn về thực trạng cũng như nhu cầu hỗ trợ
CSSKSS của nhóm phụ nữ xã Tiến Thịnh.

8.5. Phương pháp công tác xã hội nhóm
Nghiên cứu sử dụng phương pháp CTXH nhóm, sử dụng mối quan hệ giữa
các thành viên nhóm phụ nữ, chương trình sinh hoạt nhóm, bầu không khí nhóm
như là công cụ để tác động vào mỗi thành viên, giúp họ nhận thức rõ nhu cầu
CSSKSS và họ biết cách đáp ứng nhu cầu của mình.

Chương trình sinh hoạt nhóm chủ yếu với các hình thức sau: thảo luận về
nhu cầu CSSKSS, các thành viên chia sẻ kinh nghiệm bản thân, tổ chức văn nghệ,.

Cấu trúc luận văn

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status