MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục quốc phòng an ninh cho sinh viên là một trong những
nhiệm vụ quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
Qua đó tạo điều kiện cho thế hệ trẻ có điều kiện tu dưỡng phẩm chất đạo
đức và rèn luyện năng lực thực tế để sẵn sàng thực hiện 2 nhiệm vụ
chiến lược: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện Quyết định số 07/2003 QĐ – TTg ngày 09/1/2003 của
Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống Trung tâm
GDQP - AN giai đoạn 2001 – 2010, nhằm nâng cao chất lượng GDQP AN cho học sinh, sinh viên trong tình hình mới, ngày 09/10/2003, Chủ tịch
UBND Thành phố Hải Phòng đã kỹ Quyết định 2471/ QĐ thành lập Trung
tâm Giáo dục quốc phòng an ninh sinh viên Hải Phòng thuộc Trường Đại
học Hải Phòng với nhiệm vụ: Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh
viên các trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải phòng và
các tỉnh Duyên hải Bắc bộ...
Bên cạnh những thành tích đã đạt được thì Trung tâm còn những
khó khăn hạn chế nhất định trong quá trình đào tạo cũng như quản lý các
hoạt động của Trung tâm như chất lượng giảng dạy của giảng viên chưa
đáp ứng được yêu cầu; trình độ học vấn của một số giảng viên chưa đạt
chuẩn theo quy định; quản lý chương trình đào tạo, mục tiêu, phương
pháp, phương tiện và thao trường bãi tập còn nhiều bất cập, chưa đảm
bảo tốt cho việc thự hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
Để khắc phục những bất cập đó cần có những nghiên cứu để tìm
ra các biện pháp quản lý dạy học môn GDQP – AN tại trung tâm phù
hợp với điều kiện và tình hình mới.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “ Quản lý dạy học ở
Trung tâm Giáo dục Quốc phòng An ninh sinh viên Hải Phòng Trường Đại học Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học tại Trung tâm
Giáo dục Quốc phòng An ninh sinh viên Hải Phòng - Trường Đại Học Hải
Phòng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở Trung tâm, góp phần nâng cao
phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Giáo dục
Quốc phòng – An ninh ở trường đại học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn học GDQP- AN
ở Trung tâm GDQP AN Sinh viên Hải phòng – Trường Đại học Hải phòng.
- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn học GDQP - AN ở
Trung tâm GDQPAN sinh viên Hải Phòng – Trường Đại học Hải Phòng.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu đã xác
định, trong quá trình nghiên cứu, sử dụng các phương pháp nghiên cứu
cơ bản sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
2
- Đọc, tra cứu, phân tích, khái quát hóa, tổng hợp các loại sách,
báo, tạp chí, bài viết khoa học... liên quan đến quản lý dạy học và quản
lý dạy học môn GDQP – AN cho sinh viên.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp quan sát, nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia
7.3. Phương pháp hỗ trợ khác
- Phương pháp toán thống kê
8. Cấu trúc luận văn
Gồm phần mở đầu, 3 chương, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham
khảo và phụ lục.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN
là hoạt động có kế hoạch, có nội dung chương trình phương pháp và
hình thức phù hợp với từng đối tượng, nhằm truyền thụ cho họ những tri
thức, bồi dưỡng kinh nghiệm, kỹ năng quân sự và những vấn đề về QP –
AN cần thiết để họ sẵn sàng làm tốt nghĩa vụ QP – AN bảo vệ Tổ quốc
theo chức trách. Dạy học GDQP – AN là hiểu là một quá trình gồm toàn
bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước
có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh tri
thức, bồi dưỡng kinh nghiệm, kỹ năng quân sự và những vấn đề về QP –
AN cần thiết để họ sẵn sàng làm tốt nghĩa vụ QP – AN bảo vệ Tổ quốc
theo chức trách. Quản lý dạy học GDQP-AN được hiểu là hoạt động có
ý thức của chủ thể quản lý nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các
nguồn lực và phối hợp hành động của các thành viên trong việc triển
khai thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học môn GDQPAN ở các đơn vị được giao nhiệm vụ GDQP-AN cho SV nhằm đạt
được các mục tiêu dạy học một cách hiệu quả nhất.
1.3. Quản lý dạy học môn GDQP – AN ở trường đại học.
Nội dung của quản lý dạy học môn GDQP – AN ở trường đại
học được trình bày cụ thể từ trang 17 đến trang 21 trong luận văn và đề
cập đến các nội dung sau:
1.3.1. Vị trí, vai trò và ý nghĩa của dạy học môn GDQP – AN
1.3.2. Đặc thù của dạy học môn học GDQP – AN
1.3.3. Nội dung quản lý dạy học môn GDQP – AN cho sinh
viên ở các trường đại học.
Phần này được trình bày từ trang 21 đến trang 26 trong luận văn,
theo tiếp cận quản lý hoạt động dạy học môn GDQP-AN. Trong đó nhân
mạnh các khía cạnh sau:
1.3.3.1. Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình của môn học
GDQP – AN
Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình môn học
GDQP – AN là hoạt động của Ban giám hiệu, được tiến hành dựa trên
cơ sở mục tiêu, chương trình khung do Bộ GD&ĐT đã ban hành cho các
- Bộ GD&ĐT có trách nhiệm quản lý số lượng, chất lượng đội ngũ
SQBP làm nhiệm vụ quản lý, giảng dạy môn học GDQP – AN. Tham gia ý
kiến với Bộ Quốc phòng về quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ SQBP, sử
dụng, bổ nhiệm SQBP giữ các chức danh chủ chốt trong hệ thống tổ chức
quản lý và giảng dạy môn học GDQP – AN.
- Quản lý hoạt động dạy của giảng viên: là quản lý việc thực
hiện các nhiệm vụ giảng dạy của GV bao gồm: việc thực hiện chương
trình, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý việc dự giờ và
phân tích sư phạm bài học, quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập của SV, quản lý hồ sơ chuyên môn của GV, sử dụng và bồi
dưỡng giảng viên,...
- Quản lý hoạt động giảng dạy môn GDQP-AN bao gồm: QL việc
lập kế hoạch công tác giảng dạy của giảng viên; QL việc thực hiện theo
5
tiến trình giảng dạy đã được phân công; QL việc thực hiện chương trình
giảng dạy và chuẩn bị lên lớp của giảng viên; QL nề nếp lên lớp giảng
dạy của GV và việc vận dụng phương pháp, phương tiện dạy học; QL
việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên; QL việc tự học, tự
bồi dưỡng của giảng viên.
1.3.3.3. Quản lý sinh viên và quản lý hoạt động học của sinh viên.
- Quản lý SV: Sinh viên học GDQP – AN tại các Trung tâm
được quản lý, rèn luyện và sống trong môi trường gần với mội trường
quân đội. SV được quản lý theo mô hình phân cấp quân đội và biên chế
theo từng tiểu đội, trung đội, được ăn, ở và học tập tập trung như các
đơn vị quân đội; thực hiện 11 chế độ trong ngày (thể dục sáng, ăn cơm
sáng, kiểm tra trật tự nội vụ, học tập, ăn cơm trưa, nghỉ trưa, học tập
buổi chiều, thể dục thể thao, ăn cơm tối, sinh hoạt: đọc báo, nghe tin tức;
sinh hoạt tiểu đội hoặc trung đội - theo kế hoạch, điểm danh và ngủ tối)
động DH môn GDQP – AN thực chất là QL những việc sau:
- Xây dựng nội dung và kế hoạch, nguồn kinh phí trang bị sử
dụng CSVC, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động DH
môn GDQP – AN.
- QL việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các phương tiện
kỹ thuật phục vụ hoạt động DH môn GDQP – AN.
- QL các trang thiết bị phục vụ hoạt động DH môn GDQP–AN
(máy bắn tập, mô hình các vũ khí, tranh ảnh, máy chiếu,…) hệ thống
phòng bộ môn, phòng chức năng, sân bãi, thư viện với các sách báo tài
liệu tham khảo.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn GDQP –
AN ở trường đại học.
Nội dung phần này được trình bày từ trang 27 đến trang 28 trong
bản chính của luận văn, gồm các nội dung sau:
1.4.1. Mục tiêu, nội dung, chương trình của môn học
1.4.2. Giảng viên
1.4.3. Sinh viên
1.4.4. Cơ sở vật chất, vũ khí trang bị và thao trường bãi tập
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC QUỐC
PHÒNG – AN NINH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN
NINH SINH VIÊN HẢI PHÒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Chương 2 được trình bày trong 40 trang, từ trang 32 đến trang
72, với những nội dung chính sau :
2.1. Khái quát hoạt động khảo sát
2.1.1. Mục đích khảo sát
Thu thập, xử lý số liệu, phân tích và đánh giá được thực trạng
quản lý dạy học môn GDQP – AN, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện
pháp quản lý dạy học ở TT GDQPAN Sinh viên Hải Phòng nhằm nâng
Đối tượng
khảo sát
CBQL, GV
Số phiếu
phát ra
20
Tỷ lệ phản hồi
Số phiếu trả lời 100%
số lượng câu hỏi
20
Tỷ lệ
(%)
100
1
2
SV
194
194
100
* Phương pháp quan sát
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
2.3. Thực trạng dạy học môn GDQP – AN cho sinh viên ở
Trung tâm GDQP – AN sinh viên Hải Phòng.
Nội dung của phần này được trình bày từ trang 35 đến trang 45
trong luận văn, bao gồm những nội dung cơ bản sau:
2.3.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên của Trung tâm
Tác giả tiến hành thống kê thực trạng đội ngũ GV, kết quả thống kê
được trình bày ở bảng 2.2 trang 36 trong bản chính của luận văn.
2.3.2. Thực trạng dạy học của đội ngũ giảng viên
- Hiện nay TT tổ chức dạy học môn GDQP – AN theo hình thức tập
trung, mối khóa học của SV được học trong 4 tuần. TT tổ chức học tập, huấn
luyện, ăn, ở tập trung, quản lý toàn diện theo nề nếp chính quy của quân đội.
- GV dạy học môn GDQP – AN tại TT phải bảo đảm số giờ tiêu
chuẩn theo định mức quy định là 270 tiết/1 năm. Định mức giời giảng
được thực hiện theo Quyết định số 196/QĐ-ĐHHP, ngày 15 tháng 5
9
năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng về chế độ làm
việc đối với GV Trường ĐHHP.
- Tác giả tiến hành khảo sát mức độ phù hợp của hình thức tổ chức dạy
học ở TT và được tổng hợp trong các bảng 2.3 và 2.4 trang 40 của luận văn.
Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL, GV và SV ở 2 bảng
2.3 và 2.4 cho thấy. Tất cả các ý kiến đánh giả đều cho rằng TT tổ chức dạy
học theo hình thức học tập trung là phù hợp và rất phù hợp.
- Về sử dụng các phương pháp dạy học: tác giả tiến hành khảo
sát về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của GV, kết quả khảo
sát được tổng hợp ở bảng 2.5.
Bảng 2.5. Mức độ sử dụng phương pháp dạy học của giảng viên
0%
100%
0%
0%
3
PP đàm thoại
45%
50%
5%
0%
100%
43.3
%
51%
5.7%
0%
0%
18%
46%
26.8%
54%
55.2%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
thực hiên, nhưng mức độ thực hiện thì có sự khác nhau giữa ý kiến đánh
giá của CBQL, GV và SV. Cụ thể một số PP được GV sử dụng nhiều
theo ý kiến của đối tượng khảo sát là : PP thuyết trình thì 100% ý kiến
đánh giá của CBQL, GV và SV là GV thường xuyên sử dụng; PP đặt
vấn đề và giải quyết vấn đề thì ý kiến đánh giá của CBQL, GV là 50%
thường xuyên và 50% thỉnh thoảng còn ý kiến của SV là 52.1% là
thường xuyên và 47.9% là thỉnh thoảng.
- Một số PP ít được GV sử dụng theo ý kiến đánh giá của đối
tượng khảo sát đó là: PP thảo luận nhóm với 25% ý kiến đánh giá của
CBQL, GV và 20% ý kiến đánh giá của SV là thường xuyên. 70% ý kiến
10
của CBQL, GV và 72% ý kiến đánh giá của SV là thỉnh thoảng. Và có 5%
ý kiến đánh giá của CBQL, GV và 8% ý kiến đánh giá của SV là hiếm khi
sử dụng; PP đóng vai có 10% ý kiến đánh giá của CBQL, GV và 18% ý
kiến đánh giá của SV là thường xuyên. 15% ý kiến đánh giá của CBQL,
GV và 26.8% ý kiến đánh giá của SV là thỉnh thoảng. 75% ý kiến đánh giá
của CBQL, GV và 55.2% ý kiến đánh giá của SV là hiếm khi.
Như vậy qua khảo sát các ý kiến đánh giá của CBQL, GV và SV
về mức độ sử dụng phương pháp dạy học của GV hiện nay ở TT cho
thấy: cả 06 phương pháp trên đều được GV ở TT sử dụng, tuy nhiên
mức độ sử dụng ở mỗi phương pháp có sự khác nhau, không có PP nào
là không được GV sử dụng. Kết quả khảo sát cũng phản ánh đúng thực
trạng sử dụng các PP dạy học của GV hiện nay ở TT.
2.3.3. Thực trạng học tập và rèn luyện của sinh viên tại Trung tâm
* Thực trạng học tập của SV tại TT.
- Thời gian học buổi sáng là từ 7 giờ đến 11 giờ 15, buổi chiều là
từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30. CBQL phải đưa SV lên giảng đường hoặc
thao trường trước 15 phút. Trong quá trình học tập SV phải tuân thủ
* Về mức độ thực hiện nội dung:
- Ở một số nội dung như: quản lý việc thực hiện đúng theo mục
tiêu, nội dung, chương trình của môn học; Xây dựng kế hoạch dạy học
cụ thể cho từng khóa học; Tổ chức biên chế theo từng lớp học cụ thể;
Thông báo trước về tổ chức biên chế các đại đội và cán bộ quản lý; Thực
hiện phân công giảng viên giảng dạy cụ thể cho từng đại đội; Xây dựng
thời khóa biểu cụ thể cho từng học phần; Thực hiện kiểm tra quá trình
học tập trên lớp của sinh viên theo quy định; Quản lý hoạt động học tập
ngoại khóa; Công tác bảo đảm an toàn trong huấn luyện; Thực hiện lấy ý
kiến phản hồi của SV về tổ chức dạy học GDQP – AN 100% ý kiến
đánh giá về mức độ thực hiện nội dung là tốt.
Tuy nhiên một số nội dung mức độ thực hiện có sự đánh giá
khác nhau giữa ý kiến CBQL, GV và ý kiến của SV cụ thể:
- Về giám sát giảng viên lên lớp theo đúng thời khóa biểu được
phân công. Thực tế việc giám sát của TT với GV lên lớp là không
thường xuyên, việc giám sát được BGĐ giao cho lãnh đạo khoa thực
hiện, nhưng có thời điểm cả 8 GV trong khoa đều đi giảng trong và
ngoài TT nên việc giám sát là không thực hiện được. Điều này được thể
hiện ở ý kiến đánh giá của CBQL, GV.
- Về quản lý hoạt động rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật của SV.
Giữa ý kiến đánh giá của CBQL, GV và SV có sự chênh lệch là do mức
độ rèn luyện ở mỗi đại đội có sự khác nhau. Điều này đã phản ánh thực
tế là việc quản lý hoạt động rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật của SV giữa
các đại đội là chưa thống nhất.
- Về Tổ chức sinh hoạt chuyên môn. Qua kết quả khảo sát ý kiến và
thực tế cho thấy việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn ở TT hiện nay còn nặng
về hình thức, sinh hoạt qoa loa không đảm bảo chất lượng của nội dung...
- Chế độ giao ban, báo cáo hàng ngày. Có sự chênh lệch giữa ý
kiến đánh giá của CBQL, GV và SV là do việc giao ban hàng ngày quy
định quy rõ thành phần chỉ có trực ban, lớp trưởng nên khi phát phiếu
được trình bày trong bảng ở phụ lục 04,
Số liệu từ bảng thống kê cho thấy mức độ phù hợp của nội dung,
chương trình của môn học GDQP – AN được đối tượng khảo sát đều
đánh giá là phù hợp và rất phù hợp.Thực tế nội dung của chương trình
môn học GDQP – AN được BGD&ĐT ban hành từ năm 2007, sau khi
ban hành vụ GDQP – AN đã tổ chức xin ý kiến các chuyên gia và GV
trực tiếp giảng dạy về nội dung, chương trình của môn học; đến năm
2010 được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp, đậy là nội dung chuẩn do
BGD&ĐT biên soạn và ban hành để các cơ sở giáo dục thực hiện giảng
dạy cho sinh viên.
13
2.4.2. Thực trạng quản lý giảng viên và quản lý hoạt động dạy
môn GDQP – AN ở Trung tâm
2.4.2.1 Thực trạng quản lý giảng viên ở TT
- Đối với GV là SQBP: Bộ tư lệnh Quân khu 3 là đơn vị quản lý,
còn TT GDQP - AN sinh viên Hải Phòng trường ĐHHP là đơn vị sử
dụng. Việc quản lý GV sử dụng đội ngũ GV ở TT hiện nay được thực
hiện theo thông tư liên tịch, giữa các Bộ ngành liên quan. Thời hạn của
đội ngũ GV là không quá 5 năm làm nhiệm vụ biệt phái.
- Việc thăng quân thăng quân hàm đối với GV là SQBP cũng
được thực hiện theo các quy định hiện hành của quân đội.
2.4.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Công tác quản lý hoạt động của giảng viên ở TT hiện nay bao gồm:
- Quản lý việc thực hiện chương trình. BGĐ giao cho 2 khoa
chịu trách nhiệm về giảng dạy đảm bảo đúng, đủ chương trình môn học,
không được cắt bớt chương trình. Để quản lý việc thực hiện chương
trình của các GV, BGĐ thường xuyên kiểm tra đột xuất việc thực hiện
giảng dạy của GV xem có đúng như chương trình môn học đã được
luôn coi môn học GDQP – AN là một môn học phụ và chỉ là môn học lấy
điểm đạt để có đủ kiều kiện ra trường. Nên động cơ của SV khi vào TT học
tập là luôn mang tư tưởng học ít chơi nhiều, thậm chí không học. Chính vì
từ động cơ và tư tưởng của SV như vậy nên ngày từ buổi đầu tiên khi vào
TT học tập BGĐ TT đã tổ chức sinh hoạt cho toàn khóa học. Mục đích của
buổi sinh hoạt là quán triệt, xác định lại động cơ, thái độ, tư tưởng cho
SV về môn học GDQP – AN.
+ Quản lý nề nếp học tập của SV: Việc quản lý nề nếp học tập
của SV được BGĐ giao cho 2 CBQL đại đội quản lý trực tiếp nề nếp
học tập của SV, việc quản lý nền nếp học tập là chế độ bắt buộc của TT.
Với thời gian SV học trên giảng đường cán bộ quản lý luôn luôn bám
chắc nhắc nhở kịp thời từ ý thức, thái độ, hành vi, tinh thần đến phương
pháp học của SV. Ngoài cán bộ quản lý ra thì giảng viên trực tiếp giảng
dạy cũng tham gia vào việc quản lý giám sát hoạt động học tập của SV
trong thời gian giảng bài. Bên cạnh sự quản lý của CNQL và GV thì tổ
thi đua của Trung tâm cũng thường xuyên kiểm tra theo kế hoạch hoặc
đột xuất với hoạt động học của SV.
2.4.4. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả
dạy học môn GDQP – AN
- Công tác quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy môn học GDQP –
AN tại Trung tâm được quản lý và thực hiên một cách nghiêm túc và chặt chẽ. Thực tế
việc đánh giá quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn học GDQP –
AN ở TT được thực hiện:Thông qua việc theo dõi việc chấp hành các quy định, quy chế
về giảng dạy, về coi, chấm thi, kiểm tra của GV; Thông báo công khai kết quả thi của
SV; Thông qua kết quả của việc TT tổ chức lấy ý kiến phản hồi của SV và các mặt hoạt
động của TT trong đó có nội dung về giảng dạy của GV. Thông báo công khai và gửi kết
quả lấy ý kiến của SV về khoa và giao cho khoa quản lý và tổng hợp.
Như vậy thông qua việc thực hiện những nội dung trên để đánh giá kết quả
dạy học của GV. Cũng thông qua đó để nắm được chất lượng dạy học của từng GV
xem giảng viên nào còn hạn chế về chuyên môn và phương pháp để kịp thời có
- Trung tâm đã có nhiều biện pháp quản lý hiệu quả, thực hiện
tốt các chương trình nội dung dạy học, đáp ứng với những yêu cầu đòi
hỏi của xã hội. Cụ thể là:
+ TT đã quản lý và duy trì hoạt động dạy học theo đúng các quy định
dạy học của mô hình học tập tại TT GDQP – AN do Bộ GD&ĐT và Bộ QP
đã quy định. Thực hiện đúng hoạt động dạy học, rèn luyện ý thức tổ chức
theo đúng quy định của đơn vị quân đội chính quy. Đúng như khẩu hiệu tại
TT là “ Kỷ luật là sức mạnh của quân đội”
+ TT đã thực hiện nghiêm các quy định về quản lý thực hiện
đúng, đủ nội dung, chương trình môn học GDQP – AN. Không để xẩy
ra hiện tượng cắt, bớt nội dung, chương trình của môn học.
16
+ Công tác quản lý duy trì học trên lớp cũng như tự học tại đơn
vị được TT giao cho các đồng chí đại đội trưởng và đại đội phó trực tiếp
quản lý và duy trì.
+ TT quản lý chặt chẽ thời gian lên lớp, thời gian giải lao theo đúng
quy định, không để hiện tượng GV lên lớp muộn hoặc thời gian giải lao quá
lâu. Nếu có GV vị phạm TT sẽ nhắc nhở kịp thời để GV rút kinh nghiệm.
+ Công tác quản lý và bảo đảm an toàn khi học ngoài thao trường,
bãi tập được bảo đảm an toàn tuyệt đối về người và vũ khí trang bị.
+ Công tác tổ chức thi, kiểm tra, chấm thi kết thúc các học phần
được TT thực hiện và quản lý chặt chẽ, bảo đảm bí mật, an toàn và khách
quan. TT Không để xẩy ra hiện tượng lộ đề thi, hoặc mất hay thất lạc bài thi...
2.5.2. Những hạn chế tồn tại:
- Sinh viên khi học tập chương trình GDQP – AN còn nhiều trường hợp
ngại học, ngại rèn luyện. Việc thích nghi với cách ăn ở, sinh hoạt và học tập, tập
trung còn chậm. Nhiều sinh viên còn coi môn học GDQP – AN chỉ là môn học
phụ, môn điều kiện nên ý thức, trách nhiệm đối với môn học không cao.
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế tồn tại
- Do tính đặc thù và cơ chế đào tạo sử dụng cán bộ của Bộ quốc
phòng, như việc đào tạo phải căn cứ vào cấp bậc, thâm niên công tác, chức
vụ của đội ngũ giảng viên nên việc xậy dựng đội ngũ GV có khó khăn.
- CBQL của TT chưa được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về quản lý
dạy học nên trong thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu theo kinh nghiệm.
- Số lượng SV đến học tập tại TT một đợt là rất lớn khoảng trên 1000
SV mỗi đợt, nên việc sử dụng các hình thức thi khác ngoài thi trắc nghiệm
khách quan như thi tự luận hay vấn đáp là khó thực hiện.
- Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên kết và trong TT chưa thật
cụ thể và rõ ràng.
- Các thủ tục xây dựng nâng cấp CSVC thiết bị phức tạp và
nguồn đầu tư tài chính chưa nhiều.
Kết luận chương 2
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC QUỐC
PHÒNG - AN NINH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN
NINH SINH VIÊN HẢI PHÒNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi
3.1.5. Nguyên tắc bảo đảm mục tiêu đào tạo
3.2. Một số biện pháp quản lý dạy học môn GDQP – AN ở
Trung tâm GDQPAN Sinh viên Hải Phòng – Trường ĐH Hải Phòng.
3.2.1. Biện pháp 1: Đa dạng hóa phương thức tổ chức các
hoạt động tuyên truyền, cho đội ngũ CB, GV và SV để nâng cao nhận
thức về môn học GDQP – AN trong giai đoạn hiện nay
a. Mục đích biện pháp
triển đội ngũ giảng viên theo tiếp cận nguồn nhân lực và theo đúng
quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Quốc phòng.
a. Mục đích biện pháp
Khắc phục tình trạng thiếu hụt đội ngũ GV, xây dựng đội ngũ
GV đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và cơ cấu hợp lýđáp ứng yêu
cầu dạy học môn GDQP – ANtrong tình hình mới.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
- Tăng cường quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ GV của
TT xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của TT.
- Có kế hoạch chuẩn hóa đội ngũ GV theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Xây dựng kế hoạch cử các GV đi đào tạo ở các trường trong quân đội.
19
- Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng chương trình dạy đại
học và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV là SQBP.
- Xây dựng quy hoạch quy hoạch phát triển phải đúng, hợp lý sẽ
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chức năng của TT trong giai đoạn trước mắt
cũng như lâu dài.
- Tranh thủ mọi nguồn lực để xây dựng, phát triển và bồi dưỡng
đội ngũ GV của TT.
- Xây dựng, quản lý và quy hoạch chiến lược phát triển đội ngũ GV
GDQP – AN dần dần có thể thay thế được đội ngũ GV là SQQĐ.
- Thường xuyên, quan tâm và chủ động trong việc đề nghị thăng
quân hàm đúng niên hạn cho các đồng chí là GV là SQBP.
- Đề nghị BGH trường ĐHHP quan tâm và tạo điều kiện cho các
đồng chí SQBP công tác ổn định tại TT và có thể nghỉ hưu ở tại TT.
c. Điều kiện thực hiện
Mọi thành viên trong TT từ BGĐ đến cán bộ, GV là một khối
thống nhất; CBQLTT nắm vững các quy định, chính sách đối với việc
- Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá cụ thể đối với
việc chấp hành và hiệu quả của việc đổi mới phương pháp dạy học.
c. Điều kiện thực hiện
- CBQL TT phải hiểu rõ luật GD ĐH, Điều lệ trường ĐH và các
quy định hiện hành về chức năng nhiệm vụ của TT GDQP – AN.
- Phải làm việc đổi mới phương pháp dạy học trở thành nhu cầu
tự thân của mỗi GV.
- GV phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm và phải hoàn thành
chương trình đào tạo phương pháp dạy đại học.
- TT phải đảm bảo giảng đường, phòng học chuyên dùng, về cơ sở
vật chất, thao trường bãi tập phù hợp với môn học GDQP – AN.
3.2.4. Biện pháp 4: Tận dụng thế mạnh của TT và đặc thù
môn học GDQP – AN, tăng cường quản lý việc học tập và rèn luyện
SV theo kỷ luật quân đội.
a. Mục đích biện pháp.
Xây dựng môi trường học tập mang tính kỷ luật cao theo điều
lệnh quân đội, tạo ra môi trường sinh hoạt và rèn luyện lành mạnh.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
- Tổ chức xậy dựng và biên chế SV học tập tại TT theo biên chế đại đội.
- Chỉ đạo cán bộ quản đại đội quản lý chặt chẽ và duy trì nghiêm
thời gian học tập và nghỉ ngơi.
- Xây dựng cụ thể nội dung và thành phần giao ban đại đội.
- Duy trì thường xuyên các chế độ: trực ban, trực nhật, báo cáo...
- Duy trì và thực hiện nghiêm túc 3 chế độ trong tuần và 11 chế
độ trong ngày.
- Niêm yết những nội quy, quy định, thời gian biểu, hiệu lệnh kèn,... tại
phòng ở của SV cũng như ở hội trường, giảng đường và thao trường...
- Xây dựng phòng ở kiểu mẫu.
- Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tổ chức thi đua giữa các tiểu đội,
trung đội và giữa các đại đội trong Trung tâm trong quá trình tổ chức
- Chỉ đạo phòng ĐT&QLSV quản lý và lưu trữ kết quả và bài thi
theo đúng quy định
- Tổ chức việc tổng hợp điểm, phê duyệt và cấp phát chứng chỉ,
bảng điểm cho SV theo đúng quy định của Bộ và của TT.
- Tổ chức cho những SV chưa hoàn thành chương trình học, học
ghép vào các khóa học sau tại Trung tâm.
- Thông báo về các khoa cho những SV thi không đạt đến TT
đăng ký thi lại vào những đợt thi của những khóa học sau.
c. Điều kiện thực hiện
- Cán bộ, giảng viên phải nắm vững quy chế đào tạo.
- Cán bộ quản lý phải khách quan, nghiêm túc, trong thực hiện
quy chế đào tạo.
22
3.2.6. Biện pháp 6:Tăng cường quản lý, đầu tư cơ sở vật chất
và điều kiện phục vụ dạy học môn GDQP – AN.
a. Mục đích biện pháp
Để có đủ các điều kiện phục vụ công tác giảng dạy học môn học
GDQP – AN, đảm bảo an toàn trong dạy học.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
- Tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng và bảo quản các
loại vũ khí, trang thiết bị, phương tiện dạy học trước.
- Quản lý chặt chẽ vũ khí, trang thiết bị và phương tiện dạy học
trong GDQP – AN theo đúng quy.
- Đề nghị BGH trường ĐHHP có phương án đầu tư, mua sắm bổ
sung trang thiết bị, phương tiện phục vụ dạy học.
- Có phương án cấp bổ sung quân trang mới, thay thế những
quân trang đã hỏng hoặc quá cũ không còn sử dụng được nữa.
- Đề nghị BGH trường có phương án mua bổ sung thêm máy
tượng khảo sát đánh giá là cần thiết và rất cần thiết, không có biện pháp
nào đánh giá là không cần thiết
- Về mức độ khả thi: xét về tính khả thi của các biện pháp, tất cả
các ý kiến khảo sát đều đánh giá các biện pháp đề xuất của đề tài có tính
khả thi và rất khả thi, đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý dạy học
môn GDQP – AN ở Trung tâm GDQP AN Sinh viên Hải Phòng. Trong
đó có 2 biện pháp được 100% ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên là
rất khả thi, đó là:
+ Biện pháp 1. Đa dạng hóa phương thức tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, cho đội ngũ CB,GV và SV để nâng cao nhận thức về môn
học GDQP – AN trong giai đoạn hiện nay.
+ Biện pháp 2. Tận dụng thế mạnh của Trung tâm và đặc thù
môn học GDQP – AN, tăng cường quản lý, rèn luyện sinh viên theo kỷ
luật quân đội.
- 04 biện pháp còn lại đều được ý kiến đánh giá của các đối
tượng khảo sát là khả thi và rất khả thi. Không có biện pháp nào là
không khả thi.
- Như vậy nếu tiến hành đồng bộ, hiệu quả các biện pháp trên sẽ tạo
điều kiện để công tác quản lý dạy học môn học GDQP – AN ở Trung tâm,
góp phần vào nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
Với kết quả khảo sát cho phép khẳng định bước đầu về mức độ
cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp QLDH môn GDQP – AN
tại TT là tương quan tỷ lệ thuận và chặt chẽ. Nghĩa là mức độ cần thiết
và mức độ khả thi của các biện pháp được đánh giá cao và phù hợp.
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả
luận văn đã làm rõ:
- Giáo dục QP – AN là nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, thường
+ Tận dụng thế mạnh của TT và đặc thù môn học GDQP-AN,
tăng cường quản lý, rèn luyện SV theo kỷ luật quân đội.
+ Đổi mới công tác tổ chức thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập
môn GDQP - AN của sinh viên.
+ Tăng cường quản lý, đầu tư cơ sở vật chất và điều kiện phục
vụ dạy học môn GDQP – AN.
Các biện pháp này đã được khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi
và được đánh giá cao. Hơn nữa các biện pháp quản lý được đề xuất tập
trung khắc phục các khâu yếu trong quản lý dạy học GDQP-AN của TT
với những cách làm và điều kiện thực hiện cụ thể, trong khả năng của
trung tâm nên chắc chắn triển khai được. Với những kết quả như vậy
cho phép khẳng định giả thuyết khoa học được chứng minh, đạt được
mục đích nghiên cứu.
25