ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------
LẠI THẾ TRUNG
XÂY DỰNG, TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ
TẠI VIỆN THÔNG TIN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------
LẠI THẾ TRUNG
XÂY DỰNG, TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ
TẠI VIỆN THÔNG TIN KHOA HỌC XÃ HỘI
Chuyên ngành:
Mã số:
Khoa học Thông tin - Thư viện
60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN VIẾT
Lại Thế Trung
1
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc,chân thành tới
TS. Lê Văn Viết. Trong quá trình thực hiện đề tài Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo, động viên để tôi hoàn thành kết quả nghiên cứu này.
Tôi xin trân trọng cám ơn Khoa Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, đã dạy dỗ, đào tạo, truyền đạt cho tôi những kiến thức,
kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập của mình.
Tôi xin gửi lời cám ơn tới các cán bộ Viện Thông tin khoa học xã hội thuộc
Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam đã giúp tôi rất nhiều trong công tác khảo
sát, thu thập, xử lý các số liệu để tôi có được những con số cụ thể phục vụ đắc lực
cho mục đích nghiên cứu của mình.
Xin trân trọng cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn sát cánh, động viên
tôi vượt qua nhiều trở ngại, khó khăn trong cuộc sống để tôi có thể hoàn thành
chương trình học tập cũng như kết quả nghiên cứu của mình.
Xin trân trọng cám ơn.
Hà Nội, tháng
năm 2015
Học viên khóa QH-2010-X
Lại Thế Trung
2
1.4.1 Đặc điểm người dùng tin tại Viện .............................................................. 38
1.4.2 Đặc điểm nhu cầu tin tại Viện.................................................................... 39
3
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG, TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC
TÀI LIỆU SỐ TẠI VIỆN THÔNG TIN KHOA HỌC XÃ HỘI ......................... 45
2.1 Xây dựng tài liệu số ........................................................................................ 45
2.1.1 Bổ sung tài liệu số ...................................................................................... 45
2.1.2 Bổ sung tài liệu nội sinh............................................................................. 45
2.1.3 Số hóa tài liệu ............................................................................................. 48
2.1.4 Trao đổi, chia sẻ ......................................................................................... 57
2.1.5 Tặng biếu.................................................................................................... 59
2.2 Tổ chức tài liệu số ........................................................................................... 60
2.2.1 Tổ chức lưu trữ........................................................................................... 60
2.2.2 Tổ chức bảo quản ....................................................................................... 60
2.3 Khai thác tài liệu số ........................................................................................ 61
2.3.1 Chính sách khai thác .................................................................................. 61
2.3.2 Hình thức khai thác .................................................................................... 61
2.4 Các yếu tố ảnh hƣởng phát triển tài liệu số tại Viện TTKHXH ................ 63
2.4.1 Chính sách .................................................................................................. 63
2.4.2 Kinh phí...................................................................................................... 64
2.4.3 Phần mềm ................................................................................................... 65
2.4.4 Trang thiết bị và công nghệ ....................................................................... 65
2.4.5 Nhân lực ..................................................................................................... 66
2.4.6 Vấn đề bản quyền....................................................................................... 66
2.5. Hiệu quả công tác tổ chức và khai thác tài liệu số tại Viện TTKHXH .... 67
2.5.1. Mức độ đáp ứng về nội dung .................................................................... 67
2.5.2. Mức độ đáp ứng về hình thức ................................................................... 69
2.5.3. Mức độ đáp ứng về truy cập ..................................................................... 71
BSTS
Bộ sưu tập số
CSDL
Cơ sở dữ liệu
TTKHXH
Thông tin Khoa học Xã hội
TLS
Tài liệu số
TT-TV
Thông tin - Thư viện
TVĐT
Thư viện điện tử
TVS
Thư viện số
2. Các từ viết tắt tiếng Anh
CD-ROM
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng thống kê tài liệu nội sinh về CSDL thư mục
46
Bảng 1.2: Bảng thống kê tài liệu nội sinh về CSDL toàn văn
47
Bảng 1.3: Bảng kinh phí do nguồn trao đổi, chia sẻ
58
Bảng 1.4: Bảng kinh phí do tặng biếu
59
Bảng 1.5: Bảng Đánh giá mức độ đáp ứng nội dung TLS tại Viện TTKHXH
68
Bảng 1.6: Bảng Đánh giá mức độ đáp ứng về hình thức TLS tại Viện TTKHXH
70
Bảng 1.7: Bảng Đánh giá mức độ đáp ứng của máy tính đối với truy cập TLS
72
Bảng 1.8: Bảng Đánh giá mức độ đáp ứng của đường truyền đối với truy cập
53
Hình 1.6: Mô hình hoạt động phần mềm nhận diện ký tự quang học
54
Hình 1.7: Sơ đồ hoạt động Máy số hóa chuyên dụng với hệ thống số hóa tại
56
Viện TTKHXH
Hình 1.8: Giao diện trang chủ của phần mềm Greenstone tại Viện TTKHXH
62
Hình 1.9: Dữ liệu được lưu trữ và trình bày dưới dạng fulltext
63
Hình 1.10: Biểu đồ Mục đích sử dụng TLS của người dùng tin tại Viện TTKHXH 68
Hình 1.11: Biểu đồ Đánh giá mức độ đáp ứng nội dung TLS tại Viện TTKHXH
69
Hình 1.12: Biểu đồ Đánh giá mức độ đáp ứng về hình thức TLS tại Viện
70
TTKHXH
Hình 1.22 Sơ đồ Quy trình tiền xử lý tài liệu
103
Hình 1.23: Không chọn user admin
107
Hình 1.24: Tạo mới một job cho scan
107
Hình 1.25: Chạy test 1 trang
108
8
Hình 1.26 Sơ đồ Quy trình xử lý tài liệu bằng phần mềm Scangate
109
Hình 1.27: Chuyển sang các định dạng văn bản
110
Hình 1.28: Tính toán cắt viền trang
Hình 1.36: Bảng System lựa chọn lệnh thực hiện cho hệ thống tự động xử lý
116
Hình 1.37: Lựa chọn lệnh thực hiện tính toán borders
117
Hình 1.38: Tuỳ chọn trong Display fiter
117
Hình 1.39: Tuỳ chọn trong Calculate borders
118
Hình 1.40: Giao diện khởi động chương trình
119
Hình 1.41 Cài đặt tác vụ riêng
119
Hình 1.42: Tab tài liệu
120
Hình 1.43: Tab Quét/mở
Hình1.51: Chỉnh sửa ảnh
124
Hình 1.52 Khoanh vùng định dạng ảnh
125
Hình 1.53: So sánh, sửa lại chính tả sau khi nhận dạng
125
Hình 1.54 Lưu tài liệu theo định dạng cần
126
Hình 1.55: Chọn lớp ảnh trên lớp text trên ảnh
126
9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ 21, thế kỷ được dự báo có nhiều biến đổi to lớn và sâu sắc cả trong
lĩnh vực khoa học lẫn trong lĩnh vực công nghệ, mà công nghệ điện tử và viễn thông
là ngành khoa học mũi nhọn có ảnh hưởng đến sự tiến bộ xã hội nói chung và hoạt
động thông tin thư viện nói riêng. Trong thế kỷ này, khoa học đã trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội. Khoa học thúc đẩy nền
2. Tình hình nghiên cứu
Theo hướng điều tra của đề tài, tại Việt Nam đã có một số công trình mang
tính ứng dụng, điều tra nghiên cứu thực tiễn ở một số cơ quan chuyên ngành liên
quan tới Thư viện như:
* Một số bài viết đƣợc đăng trên các tạp chí chuyên ngành TT-TV nhƣ:
“Xây dựng thư viện điện tử và vấn đề số hóa tài liệu ở Việt Nam” của
Nguyễn Tiến Đức, đăng trên tạp chí Thông tin và Tư liệu số 2 năm 2005.
“Vấn đề phát triển và chia sẻ nguồn lực thông tin số hóa tại Việt Nam” của
Nguyễn Hữu Hùng, đăng trên tạp chí Thông tin và Tư liệu số 1 năm 2006.
“Vài thách thức đối với thư viện số và những chiến lược đối phó”của Vũ Thị
Nha, đăng trên tạp chí Thư viện Việt Nam số 2 năm 2008.
“Quy trình số hóa tài liệu thư viện”của Lê Đức Thắng, đăng trên tạp chí Thư
viện Việt Nam số 3 năm 2009.
“Thư viện số
ai thập kỷ phát triển trên thế giới bài học kinh nghiệm và
định hướng phát triển cho Việt Nam” của Nguyễn Hoàng Sơn, Thông tin và Tư liệu,
số 2 năm 2011.
“Vấn đề cốt lõi của sự phát triển thư viện số ở Việt Nam” của Ban biên tập
tạp chí Thông tin và Tư liệu phỏng vấn TS. Nguyễn Huy Chương,Thông tin và Tư
liệu, số 2 năm 2011.
* Một số luận văn thạc sĩ cũng cập đến tài liệu số nhƣ:
+ “Nghiên cứu xây dựng và quản lý nguồn tài nguyênsố nội sinh tại trung
tâm Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia” của Phạm Văn Hùng bảo vệ năm
2009.
11
+ “Phát triển nguồn tài liệu số hoá toàn văn tại thư viện trường Đại học
+ Hội thảo “Nâng cao năng lực xây dựng tài nguyên số cho cán bộ thư viện
trường đại học, cao đẳng” từ 12-14 tháng 01 năm 2011 tại Trung tâm Học liệu - Đại
học Huế.
12
+ Hội thảo “Ứng dụng các nguồn học liệu tiên tiến và tài liệu điện tử, Thư
viện số - Tầm nhìn tương lai” ngày 14 tháng 5 năm 2011, Công ty Nam Hoàng phối
hợp với Trung tâm TT-TV Nguyễn Thúc Hào - Trường Đại học Vinh tại Trường Đại
học Vinh.
+ Chương trình tập huấn: “Xây dựng thư viện tích hợp điện tử, thư viện số và
cổng thông tin điện tử”ngày 29 tháng 5 năm 2013 do Thư viện Trường Đại học Nha
Trang tổ chức tại Trường Đại học Nha Trang.
+ Hội thảo “Đổi mới hoạt động thông tin thư viện Viện Hàn Lâm Khoa học
Xã hội Việt Nam” do Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam tổ chức ngày 25
tháng 7 năm 2014 tại Cửa Lò, Nghệ An.
+ Hội thảo “Giải pháp xây dựng, quản lý, khai thác và xuất bản nguồn tài
nguyên thông tin số - thực tiễn triển khai tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế” do
Công ty Nam Hoàng, Liên chi hội thư viện đại học phía nam, Thư viện Trường Đại
học Nha Trang tổ chức ngày 24-25 tháng 4 năm 2015 tại Thư viện Trường Đại học
Nha Trang.
Tuy nhiên, trên đây là những công trình đề cập đến TLS, TVS, hoạt động số
hoá tài liệu, tài nguyên số nội sinh tại các cơ quan TT-TV khác tại Việt Nam, không
đề cập đến hiện trạng xây dựng, tổ chức và khai thác tài liệu số tại Viện TTKHXH
thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
Các khía cạnh tiếp cận nghiên cứu liên quan đến các thư viện của các Viện
thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đề cập đến các khía cạnh như:
nguồn lực thông tin số, nguồn nhân lực thông tin thư viện, tổ chức và quản lý, bộ
máy tra cứu, công tác phục vụ, tài liệu số, sản phẩm và dịch vụ TT-TV…Đặc biệt
hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các thư viện thuộc Viện Hàn lâm
phát triển TLS tại Viện TTKHXH.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác số hóa và phát triển tài liệu số tại Viện TTKHXH như thế nào và có
nên số hóa toàn bộ nguồn tài liệu hiện có của Viện?
Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của thư viện điện tử và thư viện số đã mở
ra một bước tiến mới trong sử dụng và khai thác nguồn tài liệu số. Loại hình thư
14
viện này không hạn chế người sử dụng và cho phép tìm kiếm mọi thông tin dễ dàng
và hiệu quả. Việc phát triển mạnh mẽ kỹ thuật scan các dạng tài liệu thành dạng tài
liệu số càng cần thiết hơn khi các công cụ tìm kiếm xuất hiện và ngày càng phát
triển. Hầu hết các dạng tài liệu được scan và lưu trữ vào thư viện số.
Tài liệu số nổi lên với rất nhiều tiện ích: đọc và lưu trữ trên máy tính đồng thời
cho phép liên kết các tài liệu với nhau, cung cấp mọi kiến thức đã được viết trong
sách vở với nhiều thứ tiếng khác nhau mà với thư viện truyền thống không làm được
điều này. Giúp việc giải quyết các vấn đề một cách triệt để với hiệu quả cao.
Tuy vậy, sách in được in ngày một nhiều, độ tin cậy thường cao hơn, nội dung
và hình thức ngày càng phong phú và đa dạng. Ngoài ra đối tượng bạn đọc tại Viện
Thông tin KHXH là các nhà nghiên cứu, học viên và sinh viên các trường đại học.
Chính vì vậy, việc kết hợp phục vụ bạn đọc bằng cả tài liệu truyền thống và tài liệu
điện tử, tài liệu số tại Viện Thông tin KHXH vẫn được coi trọng.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Tìm hiểu việc phát triển TLS tại Viện TTKHXH.
-
Phạm vi nghiên cứu:
số tại Viện TTKHXH trong việc phục vụ thông tin và tư liệu, hỗ trợ học tập, nghiên
cứu của Viện TTKHXH. Hoàn thiện lí luận chung về TLS và các vấn đề về xây
dựng, tổ chức, khai thác tài liệu số.
* Về mặt ứng dụng: Luận văn đưa ra những giải pháp cụ thể có khả năng thực
thi nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng TLS đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin
thuộc Viện TTKHXH.
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chỉ ra được hiện trạng công tác phát triển tài liệu số tại
Viện TTKHXH. Đề tài nhằm nghiên cứu, tổng hợp các thông tin về việc phát triển
tài liệu số, để từ đó đưa ra những đề xuất giải pháp phát triển tài liệu số tại Viện
TTKHXH nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu của người dùng
tin trong Viện
9. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng
biểu, danh mục các sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chương:
Chƣơng 1: Xây dựng, tổ chức và khai thác tài liệu số với Viện Thông tin
Khoa học Xã hội
Chƣơng 2: Thực trạng xây dựng, tổ chức và khai thác tài liệu số tại Viện
Thông tin Khoa học Xã hội
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng, tổ chức và khai thác
tài liệu số tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội
16
CHƢƠNG 1: XÂY DỰNG, TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC TÀI LIỆU SỐ
VỚI VIỆN THÔNG TIN KHOA HỌC XÃ HỘI
Xây dựng, tổ chức và khai thác tài liệu số có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
việc phát triển thư viện Viện TTKHXH nói chung và phát triển thư viện số nói
Khả năng kiểm soát tài nguyên thông tin ở TLS rất mạnh, thông tin được kiểm
soát ở nhiều cấp độ khác nhau trong hệ thống thông tin.
-
Tiết kiệm diện tích không gian kho lưu trữ. Chúng ta không phải mất nhiều thời
gian, công sức, tiền bạc và chờ đợi để xây dựng kho lưu trữ, hệ thống giá. Việc
lưu trữ, quản lý và khai thác thông tin trên máy tính, hệ thống mạng máy tính
một mặt thu hẹp tối đa diện tích không gian kho vật lý mặt khác giúp phân
quyền và theo dõi chặt chẽ quá trình sử dụng quyền truy cập TLS của người
dùng tin.
-
TLS giúp bảo vệ an toàn và kéo dài tuổi thọ của tài liệu gốc đặc biệt là các tài
liệu quý hiếm, đơn bản, tài liệu in ấn có giá trị, giá thành cao. Nếu không tiến
hành số hoá các tài liệu có giá trị, quý hiếm sẽ bị hạn chế đối tượng người sử
dụng hoặc không được đưa ra sử dụng do lo sợ nguy cơ bị cắt xén, huỷ hoại, mất
mát
1.1.3 Đặc trƣng của tài liệu số
Có nhiều cách phân chia TLS, căn cứ vào hình thức thông tin được cung cấp,
ta có thể chia TLS thành các dạng sau: CSDL thư mục, TLS hóa toàn văn, TLS đặc
biệt (tranh ảnh, bản đồ, hình vẽ…), TLS ngoại sinh (CSDL online), Thông tin đa
phương tiện.
TLS có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau, nhưng về cơ bản,
TLS có những đặc trưng nổi bật sau đây:
* Mật độ thông tin cao
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, đặc biệt là công nghệ nén và lưu trữ thông
luôn mới, kịp thời mà không mất nhiều thời gian hay công sức của người dùng tin.
Ngày nay, thông tin luôn luôn biến đổi không ngừng do đó việc cập nhật, đổi mới
nội dung thông tin hàng ngày, hàng giờ, hàng phút, hàng giây là hết sức quan trọng.
Các CSDL online hiện nay cũng không ngừng cập nhật các bài viết, các tài liệu mới
về các ngành khoa học đang phát triển mạnh.
* Tính sinh động, phong phú và hấp dẫn của thông tin:
TLS có thể lưu trữ thông tin theo nhiều định dạng khác nhau như: dạng văn
bản, hình ảnh, âm thanh, video... Do đó, thông tin trở nên hấp dẫn, sinh động, lôi
19
cuốn người sử dụng hơn. Nó giúp cho người dùng tin yêu thích sử dụng loại hình
tài liệu này và và trong nhiều trường hợp thông tin trở nên chính xác hơn. Cụ thể
với những người làm khoa học, một trong những phương pháp quan trọng là phỏng
vấn sâu. Trong những cuộc phỏng vấn sâu không phải ai cũng ghi chép hết nội
dung trả lời đối tượng được phỏng vấn. Nhưng lại có thể ghi âm lại và với một
thiết bị đọc là có thể nghe lại cuộc phỏng vấn đó bất cứ lúc nào. Thậm chí có thể
nhìn thấy toàn bộ cuộc phỏng vấn để đánh giá được chính xác những vấn đề mà
nhà khoa học quan tâm.
* Thông tin phản hồi đa chiều:
TLS tạo kênh thông tin phản hồi đa chiều, người dùng tin có thể liên hệ trực
tiếp, nhanh chóng với tác giả hay người tạo lập, quản lý nguồn tin thông qua các liên
kết trức tiếp (có thể coi là quản trị viên hay Admin của hệ thống). Điều này để thực
hiện được đối với tài liệu truyền thống là tương đối khó. Ngoài ra, người dùng tin
còn được hỗ trợ thông qua trợ giúp để có thể trao đổi học thuật, tham gia vào các
diễn đàn, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, cảm nhận với những người dùng tin khác.
Thông qua các kết nối linh hoạt được tạo lập, có sẵn từ TLS người dùng có thể tìm
thấy thông tin email, điện thoại liên hệ với tác giả hoặc người sáng tạo nguồn tin để
trao đổi thông tin. Với khả năng đó, mỗi TTS không phải là một thông tin đơn thuần
mà nó còn ẩn chứa những dạng thông tin tiềm năng khác. Việc tạo ra các đường link
Tài nguyên
Quản lý, chất lƣợng dịch vụ thông tin số
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý và các dịch vụ thông tin số
Các yếu tố tác động đến việc phát triển tài liệu số gồm 6 yếu tố đó chính là:
nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu số, cơ chế quản lý và nguồn nhân lực, tài
nguyên thông tin hiện có, hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và các
hệ thống thông tin. Các yếu tố này có quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau. Để
có thể thực hiện việc xây dựng hệ thống tài liệu số của Viện thật sự có ý nghĩa và
hiệu quả cần quan tâm chặt chẽ đến tương quan giữa các yếu tố này.
1.2 Khái quát về Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam - tên giao dịch quốc tế là Vietnam
Academy of Social Sciences - có tiền thân từ Ban nghiên cứu Lịch sử, Địa lý và Văn
học (gọi tắt là Ban nghiên cứu Sử - Địa - Văn) được thành lập ngày 2 tháng 12 năm
1953, trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam là cơ quan khoa học thuộc Chính
phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về Khoa học xã hội, cung cấp các luận cứ
21
khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nhanh và bền vững của đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa; thực hiện tư vấn về chính sách phát triển; đào tạo sau đại
học về Khoa học xã hội; tham gia phát triển tiềm lực Khoa học xã hội của cả nước.
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam kể từ cơ quan tiền thân được
thành lập năm 1953 đến nay đã có lịch sử hình thành và phát triển liên tục 60 năm.
Trong khoảng thời gian hơn nửa thế kỷ ấy, Viện đã có bước trưởng thành và phát
về việc chuyển Viện Khoa học xã hội thành Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam (Ủy
ban KHXH Việt Nam)
Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban KHXH Việt Nam "là Trung tâm nghiên cứu
và quản lý việc nghiên cứu Khoa học xã hội nước ta, nhiệm vụ chung của nó là, dưới
sự lãnh đạo của Đảng, vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, học thuyết duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu những vấn đề Khoa học xã hội nhằm góp
phần vào sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta”, “là Trung tâm tập hợp cán bộ
nghiên cứu Khoa học xã hội của cả nước, là một chỗ dựa của Trung ương Đảng và
Chính phủ về mặt nghiên cứu lý luận, là một chỗ dựa của các cơ quan giảng dạy và
truyền bá Khoa học xã hội ”. (Nghị quyết số 117/CP của Thủ tướng Chính phủ ngày
31/7/1967).
1.2.1.3 Thời kỳ thống nhất nước nhà, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
(1975-1985)
Rà soát lại các chức năng, nhiệm vụ được giao, Ủy ban KHXH Việt Nam đã
cụ thể hóa thành 5 nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn phát triển mới như sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và phương pháp luận của ngành KHXH,
giảng dạy, truyền bá, góp phần làm cho hệ tư tưởng Mác-Lênin chiếm vị trí chủ đạo
trong đời sống xã hội nước ta.
- Phát huy những truyền thống và giá trị tinh thần tốt đẹp của dân tộc góp
phần tổng kết kinh nghiệm đấu tranh cách mạng và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
nước ta, làm phong phú thêm kho tàng lý luận Mác-Lênin.
- Góp phần giải quyết những vấn đề do thực tiễn cách mạng nước ta đặt ra.
- Đào tạo cán bộ, nhất là cán bộ trên đại học.
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, trước hết là với Liên Xô và các nước
XHCN khác.
23