BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LỤC NGẠN
ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
CHUYÊN NGÀNH HÓA SINH
ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE IITẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA KHU VỰC LỤC NGẠN
Thực hiện:
Cơ quan chủ trì : Bệnh Viện Đa khoa khu vực Lục Ngạn
Địa chỉ : Khu Minh Khai - Nghĩa Hồ - Lục Ngạn - Bắc Giang
Lục Ngạn , tháng 10 năm
MỤC LỤC
T
Chương
Đặt vấn đề
III : Kết
quản
Mục tiêu
nghiên
Từ viết tắt và tên viết tắt
cứu .......
cứu ................................
..............
2.1 Đối tượng nghiên
cứu ..............................................................................
2.2 Phương pháp nghiên
cứu .........................................................................
2.3 Phương pháp tiến
hành ............................................................................
..............
.
Kết
4
luận .........................................................................................................
Khuyến nghị
.................................................................................................
8
11
11
Tài liệu tham khảo
.......................................................................................
ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TYPE II TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LỤC NGẠN BẮC
GIANG
2. Thời gian thực hiện
Từ tháng
3. Cấp quản lý
đến tháng
Bệnh viện Đa Khoa Khu vực Lục Ngạn Bắc Giang
4. Kinh phí
Tổng kinh phí
5. Thuộc chương trình
Nghiên cứu khoa học cấp sơ sở
6. Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên :
Học vị :
Điện thoại :
Đại chỉ : khoa xét nghiệm - BVĐKKV Lục Ngạn
7. Cơ quan chủ trì đề tài
Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Lục Ngạn
Điện thoại :
Địa chỉ : Khu Minh Khai - Nghĩa Hồ - Lục Ngạn - Bắc Giang
8. Đội ngũ cán bộ thực hiện
Chủ nhiệm đề tài :
Thành viên tham gia
9. Bộ phận phối hợp thực hiện đề tài
thiện được sức khỏe cho người bệnh.Tuy vậy phần lớn các bác sĩ điều trị chỉ quan
tâm đến glucose máu mà ít chú ý đến rối loạn lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ.
Hiện nay nhờ có việc chẩn đoán sớm và điệu trị tích cực đã phần nào làm thay
đổi cơ bản bệnh cảnh lâm sàng , làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do những biến chứng
cấp tính và mạn tính . Đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của bênh nhân ĐTĐ.
Tại BVĐK KV Lục Ngạn Bắc Giang trong những năm gần đây số bệnh nhân
được chẩn đoán là ĐTĐ ngày càng tăng , nhiều trường hợp được phát hiện ở giai
đoạn muộn , thậm chí đã có biến chứng về thận tim mạch , mắt nên công tác điều trị
và chăm sóc gặp nhiều khó khăn.
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh có sự biến đổi hàm lượng , thành phần
lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type II . Nghiên cứu của Đỗ Thị Tính và Lưu Thị Dương
Trang ở bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng trong 5 năm (1997 - 2001) có 1272 bệnh
nhân ĐTĐ có tăng Triglycerid đơn thuần là 42,9%, tăng Cholesterol đơn thuần là
29%, đa phần đều có rối loạn một hay nhiều thành phần của lidid máu.[5]
Một nghiên cứu khác trong nước như nhóm nghiên cứu của Đặng Tú Cẩm và
cộng sự tại bệnh viện Thanh Nhàn ở 72 bệnh nhân ĐTĐ tại cộng đồng năm 2001 thấy
tăng triglycerid 38,89%, tăng Cholesterol 41,67%, tăng LDL-Cholesterol là 25%.[13]
Tại tỉnh Lạng Sơn tác giả Phạm Thị Hồng Vân và Triệu Quang Phú thì có
88% có bất thường hàm lượng ở một hoặc nhiều thành phần lipid máu . Còn nghiên
cứu tại BVĐK tỉnh Bắc Giang của tác giả Phạm Thị Hông Vân và Bùi Thế Bừng thì
có 87,3% bất thường một hoặc nhiều thành phần lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type II.
Ở Việt nam còn nhiều nghiên cứu về vấn đề này của các tác giả như : Đặng Tú
Cẩm, Trần Đức Thọ, Nguyễn Kim Lương, Thái Hồng Quang, Nguyễn Hải Thủy,
Trần Hữu Dàng…đều thấy có rối loạn lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 dần dần
dẫn đến các biến chứng về mạch máu làm ảnh hưởng đến chức năng nhiều cơ quan
trong cơ thể.[13] Nhưng vấn đề này chưa được nghiên cứu tại BVĐK KV Lục Ngạn
Bắc Giang . Vì vậy để góp phần đánh giá rối loạn liid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type
IIđiều trị tai BVĐK KV Lục Ngạn chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :” Đánh giá
phân tử lipid với protein đại diện này tạo ra phức hợp lipoprotein tan trong nước , đây
là dạng vận chuyển lipid không tan từ nơi này tới nơi khác trong cơ thể nhờ sự
chuyển động của dòng máu.
1.2 Chuyền hóa lipid
Chuyền hóa lipid gồm hai con đường : chuyền hóa lipid ngoại sinh và chuyển
hóa lipid nội sinh .
1.2.1 Chuyển hóa lipid ngoại sinh
10
Con đường này liên quan đến lipid do thức ăn đưa vào. Sau khi ăn thức ăn có
nhiều mỡ , các triglycerid , cholesterol , phospholipid từ thức ăn hấp thu qua niêm
mạc ruột non được chuyển hóa thành chylomycron , các lipprotein trong ruột rời tế
bào niêm mạc ruột qua cơ thể ẩm bào ngược . Chúng xuất hiện đàu tiên trong mạch
bạch huyết vùng bụng và sau đó là hệ thông tuần hoàn máu . Dòng máu vận chuyển
các chylomycron đến tất cả các tổ chức trong cơ thể, trong đó có mô mỡ là nơi tiếp
nhận chính của chylomycron. Tại đó các triglycerid được phân hủy nhờ enzym
lipoprotein lipase thành glycerol và acid béo . Các acid béo được dự trữ hoặc sử dụng
làm nguồn cung cấp năng lượng . Quá trình này xảy ra liên tục làm chylomycron bị
rút dần triglycerid , đòng thời bị mất apoC ( trả về cho HDL) và tạo thành các
chylomycron tàn dư giàu cholesterol. Các chylomycron tàn dư tuần hoàn, sau đó
được gan chuyển hóa và loại ra khỏi hệ thống tuần hoàn. Các chylomycron có kịch
thước nhỏ hơn ( 30-50mm) giữ lại cholesterol este, apoB và apoE của chúng. Điều
này đóng vai trò quan trọng trong cơ thể bắt dữ các chylomycron tàn dư thông qua
các receptor coa ái lực cao của gan. Khi các hạt này gắn vào receptor thì chúng ngay
lập tức được đưa vào bên trong thế bào nhờ cơ chế nhập bào chung gian receptor và
chúng được giáng hóa trong các lysosome của tế bào gan. Đời sống của chylomycron
rất ngắn chỉ vài phút . Ở gan cholesterol được chuyển thành acid mật và đào thải theo
đường mật xuống ruột non , một phần cholesterol vad triglycerid thanm gia tạo
enzym này sẽ thủy phân LDL thành glycerol , acid béo và cholesterol este . Các
cholesterol este được thủy phân nhờ một lipase acid tạo thành cholesterol tự do , các
cholesterol tự do sẽ rời lysosome và được sử dụng trong các phản ứng của tế bào .
Cholesterol có 3 tắc dụng cơ bản :
12
- Làm giảm hoạt tính của HMG-CoA reductase, do đó ức chế tổng hợp
cholesterol trong tế bào .
- Hoạt hóa enzym LCAT để chuyền hóa cholesterol dư thừa trong tế bào thành
cholesterol este.
- Ức chế tổng hợp receptor đặc hiệu với LDL, điều hòa số lượng receptoror ở
màng tế bào , để phòng sự tích lũy quá mức cholesterol trong tế bào .
Các tác dụng này có hiệu quae là tự động điều chỉnh lượng cholesterol có trong
tế bào , thông qua con đường thụ thể và điều khiển hoạt động của các enzym HMGCoA reductase , LCAT, ACAT... Như vậy lượng cholesterol tự do trong tế bào sẽ bị
dư thừa ứ đọng quá mức nếu :
+ Có sự gàm hụt receptor.
+ Có sự giảm hoạt động ( giảm số lượng và giảm hoạt tính ) các enzym nói
trên.
+ Có sự sai lệch trong cấu trúc , từ đó sai lệch sự tiếp nhận LDL của các
receptor.
Sự ứ đọng quá mức cholesterol tự do sẽ gây độc cho các tế bào nội mạc và
cùng với các yếu tố khác ( các yếu tố đông máu, kết tập tiểu cầu, thay đôpỉ ơcs đọ
dòng chảy của tuần hoàn ...) dẫn đến tình trạng sơ vữa động mạch các biến chứng
nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.
Tóm lại LDL giữu vai trò chính trong sự vận chuyển cholesterol đến các tế bào
gan và tế bào mô ngoại vi .+ HDL được tổng hopwj tại gan ( HDL mới sinh ) hoặc từ
sự thoái hóa của VLDL và chylomycron trong tuần hoàn biên . Trong tuần hoàn các
HDL được làm giàu thêm bởi các apoA-I từ chylomycron và cholesterol tự do trừ
1.3.1 Rối loạn chuyển hóa lipid tiên phát :
Năm 1965 fredrickson sắp xếp hội chứng tăng lipid máu thành 5 typee theo
thành phần lipoprotein. Bẳng phân loại này trở thành bảng phân loại quốc tế kể từ
năm 1970.
Bảng : Phân loại rối loạn chuyển hóa lipid tiên phát
Type Tăng lipoprotein
Tăng lipid
Chylomycro
n
Plasma
Tỷ lệ
TG/CT
I
Chylomycron
Triglycerid
Có
Đục
-
CTG
Thỉnh thoảng
Đục
< 1:1
VLDL
TG
Không
Trong
-
VLDL + Chylo
CT + TG
Có
Đục
>5:1
1.3.2 Rối loạn chuyển hóa lipid thứ phát thường gặp trong các bệnh lý sau :
15
Bệnh gan tắc nghẽn
↑ Cholesterol
↑ LP
Nghiện rượu
↑ Triglycerid
↑ VDLD-C ( ↑ Chylomycron)
Dùng thuốc tránh thai
↑ Triglycerid
↑ VLDL-C , ↓ HDL-C
Các thuốc ức chế beta
↑ Triglycerid
↑ VLDL-C , ↓ HDL-C ,
↑ Chylomycron
Sự thay đồi nồng độ triglycerid máu phản ánh sự thay đổi của lipoprotein chứa
nhiều triglycerid là chylomycron và VLDL. Cholesterol toàn phần và triglycerid máu
17
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu :
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu :
Gồm những bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ type II tại BVĐK KV Lục Ngạn Bắc
Giang .
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu :
2.1.3 Thời gian nghiên cứu :
2.2 Phương pháp nghiên cứu :
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu :
Phương pháp nghiên cứu mô tả , thiết kế cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn cỡ mẫu :
Chọn mẫu có chủ đích ( n=120)
18
2.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin :
Thông tin thu thập từ hồ sơ, bệnh án .
Phương pháp thu thập thông tin : xét nghiệm hóa sinh
Người thu thập số liệu : những bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ type II đang theo
dõi và điều trị tại BVĐK KV Lục Ngạn đã được chọn lựa nghiên cứu.
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu :
Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo thuật toán thống kê y học.
2.2.5 Các biện pháp hạn chế sai số :
Bảng 2: Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ type II có rối loạn lipid máu phân theo giới:
20
Giới
Số trường hợp
Tỷ lệ %
Nam
n=62
Nữ
n=58
Tổng số
n=120
52
50,9
50
49,1
102
100
Nhận xét : Ta thấy tỷ lệ giữa bệnh nhân nam và nữ không có sự khác biệt.
Bảng 3: Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ type II có rối loạn lipid máu phân bố theo tuổi :
Đái tháo đường
40
62
102
Tỷ lệ %
39,2
60,8
100
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy có 39,2% số bệnh nhân có tăng Cholesterol
toàn phần . Phù hợp với nghiên cứu của tác giả Bùi Thế Bừng tại BVĐK Bắc Giang
(39,2%).
Bảng 5: Mối liên quan giữa bệnh ĐTĐ với nồng độ Triglycerid trong máu :
Nồng độ
Tăng
Không tăng
21
Tổng số
Nhóm
Đái tháo đường
Tỷ lệ %
42
41,2
60
HDL-C phù hợp với nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Hồng Vân (34%).
Bảng 7: Mối liên quan giữa ĐTĐ với nồng độ LDL-C trong máu :
Nồng độ
Nhóm
Đái tháo đường
Tỷ lệ %
Tăng
Không tăng
Tổng số
18
17,6
84
82,4
103
100
Nhận xét :Nhận thấy có 17,6% bệnh nhân có tăng nồng đọ LDL-C phù hợp
với nghiên cứu của tác giả bùi thế Bừng (17,7%).
22
BÀN LUẬN
Bệnh ĐTĐ là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa có đặc điểm là tăng glucose
thành phần lipid máu làm cơ sở chẩn đoán , điều trị tiên lượng để đưa ra các biện
pháp điều chỉnh lipid máu nhằm phòng và hạn chế các biến chứng thận ,tim mạch ,
mắt ....
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Hà (2000) “ Chuyển hóa lipid” , hóa sinh, nhà xuất bản y học Hà Nội.
2. Hà Thị Trúc và cộng sự (2000) “Nhận xét về những rối loạn lipid máuở bệnh
nhân khám tại khoa khám bệnh viện Bạch Mai năm 1997-1998” , công trình nghiên
cứu khoa học 1999-2000 Bệnh viện Bach Mai.
3. Vũ Đình Vinh (1996) “ Các xét nghiệm về lipid”, Hướng dẫn sử dụng các xét
nghiệm hóa sinh, Nhà xuất bản y học Hà Nội.
4. Tạ Văn Bình (2006) “ Bệnh đái tháo đường tăng glucose máu “ , Nhà xuất bản y
học Hà Nội.
5. Nguyễn Chung Chính , Trần Đình Toán (1998) “ Tăng cholesterol máu “ , nhà
xuất bản y học Hà Nội.
6. Phạm Thị Hồng Vân, Bùi Thế Bừng (2004) , nghiên cứu sự thay đổi thành phần
sinh hóa máu ở bệnh nhân đái tháo đường type II tại Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Bắc
Giang.
7. Phạm Thị Hồng Vân, Phan thị Thúy (2005) , tỷ lệ thay đổi chỉ số sinh hóa máu và
mối liên quan với bệnh đái tháo đường type II tại Hải Dương.
8.Tô Văn Hải, Lê Thu Hà( 2005).Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường
điều trị nội trú tại khoa nội tiết bệnh viện Thanh Nhàn. Tạp chí Y học thực hành:
7/2006.158- 165.
9. Phạm Thị Hồng Vân , Triệu Quang Phú (2006) , Nghiên cứu kiểu rối loạn lipid
máu ở bệnh nhân đái tháo đường type II tại Bệnh Viện Đa Khoa Lạng Sơn.
25