Nghiên cứu ứng dụng GIS trong phân hạng thích nghi đất lúa xã cù vân huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THẢO CHINH
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
ĐẤT LÚA XÃ CÙ VÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên :

Lớp

K43 - QLĐĐ - N01

Khóa học

: 2011 - 2015



ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân hạng thích nghi về nhiệt độ của cây lúa ................................. 15
Bảng 2.2 Phân hạng thích nghi về cƣờng độ ánh sáng của cây lúa ................ 16
Bảng 2.3 Phân hạng thích nghi về thành phần cơ giới của cây lúa ................ 17
Bảng 2.4 Yêu cầu sử dụng đất trồng lúa. ....................................................... 18
Bảng 3.1 Chỉ số pH ......................................................................................... 21
Bảng 3.2 Xác định thành phần cơ giới của đất. .............................................. 23
Bảng 4.1 Tổng hợp điểm dân cƣ các xóm năm 2011 ..................................... 27
Bảng 4.2 Cơ cấu lao động xã Cù Vân năm 2011............................................ 28
Bảng 4.3 Tổng hợp diện tích năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chủ yếu
giai đoạn 2009 - 2011.............................................................................. 32
Bảng 4.4 Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản giai đoạn........... 33
2009-2011........................................................................................................ 33
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2011.................................................... 38
Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2011............................... 40
Bảng 4.7 Tình hình biến động đất đai của xã Cù Vân giai đoạn 2011 - 2013 41
Bảng 4.8 Phân loại đất vùng nghiên cứu ........................................................ 43
Bảng 4.9 Phân cấp lƣợng mƣa vùng nghiên cứu ............................................ 45
Bảng 4.10 Phân cấp hàm lƣợng mùn vùng nghiên cứu .................................. 46
Bảng 4.11 Phân cấp pHKCl vùng nghiên cứu................................................... 47
Bảng 4.12 Phân cấp thành phần cơ giới vùng nghiên cứu.............................. 49
Bảng 4.13 Phân cấp chế độ nƣớc vùng nghiên cứu ........................................ 50
Bảng 4.14 Phân cấp địa hình vùng nghiên cứu............................................... 52
Bảng 4.15 tổng hợp các chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. ..... 54
Bảng 4.16 Đặc tính các đơn vị đất đai vùng nghiên cứu ................................ 55
Bảng 4.17 Yếu tố chuẩn đoán cho loại hình sử dụng đất trồng lúa ................ 58
Bảng 4.18 Kết quả phân hạng thích nghi hiện tại loại hình sử dụng đất trồng

: Đất cát

b

: Đất cát pha : Đất

c

thịt nhẹ

d

: Đất thịt trung bình

e

: Đất thịt nặng

FAO

: Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

g

: Đất sét

GIS

: Hệ thống thông tin địa lý


nhất.

S2

: Thích nghi trung bình. : Ít

S3

thích nghi.


v

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU .................................................................................2
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa nghiên cứu khoa học ........................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................3
2.1. KHÁI NIỆM ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI.......................................3
2.1.1. Định nghĩa......................................................................................................3
2.1.2. Phân loại thích nghi đất đai ...........................................................................3 2.2.
ĐÁNH GIÁ ĐẤT THEO FAO.........................................................................3 2.2.1.
Các khái niệm sử dụng trong đánh giá đất ....................................................3 2.2.2. Mục
đích của đánh giá đất .............................................................................4 2.2.3. Quy trình
đánh giá đất theo FAO ..................................................................4 2.3. CÁC QUAN
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI..............................5 2.3.1. Đánh giá đất đai
ở Mỹ ..................................................................................5 2.3.2. Đánh giá đất đai ở

3.2.2.Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Cù Vân ...................................19
3.2.3. Xây dựng các loại bản đồ chuyên đề, bản đồ đơn vị đất đai .......................19 3.2.4.
Xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai, đánh giá mức độ thích nghi của cây lúa,
đƣa ra các đề xuất định hƣớng phát triển trồng lúa ...........................19 3.3. PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................19 3.3.1. Điều tra thu
thập tài liệu ..............................................................................19 3.3.2. Phân tích thống
kê, xử lý số liệu..................................................................19 3.3.3. Phƣơng pháp điều
tra thực địa ......................................................................20 3.3.4. Phƣơng pháp áp dụng
trong đánh giá đất......................................................22 3.3.5. Phƣơng pháp xây dựng
các bản đồ đơn tính................................................23 3.3.6. Phƣơng pháp chồng ghép
bản đồ bằng công nghệ GIS...............................23
PHẦN 4: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................24
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI .............................................24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................24
4.1.2. Tài nguyên ...................................................................................................25


vii

4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Cù Vân....................................................26
4.1.4. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã ...................................34 4.2.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP...................38 4.2.1.
Hiện trạng sử dụng đất của vùng nghiên cứu ..............................................38 4.2.2.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của vùng nghiên cứu...........40 4.2.3.
Tình hình biến động đất đai .........................................................................41 4.3. XÂY
DỰNG BẢN ĐỒ...................................................................................43 4.3.1. Xây
dựng bản đồ đơn tính ...........................................................................43 4.3.2. Xây
dựng bản đồ đơn vị đất đai...................................................................54 4.4. PHÂN
HẠNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI .......................................................58 4.4.1. Xác định
các yếu tố chẩn đoán ....................................................................58 4.4.2. Xếp hạng các

nhiên, khi đã tạo ra đƣợc những giống lúa đạt yêu cầu thì việc lựa chọn và
đƣa ra canh tác ngoài thực tế là khâu cuối cùng và hết sức quan trọng. Do đó,
GIS là một công cụ hiệu quả và đóng vai trò không nhỏ trong việc đánh giá và
xác định phạm vi thích nghi của các giống lúa đối với điều kiện tự nhiên cũng
nhƣ xã hội của địa phƣơng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, dƣới sự hƣớng dẫn của Thạc sỹ: Trần Thị
Mai Anh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng GIS trong
phân hạng thích nghi đất lúa xã Cù Vân huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên".


2

1.2. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
Đánh giá thực trạng đất đai và khả năng thích nghi đất đai của xã Cù
Vân đối với loại hình sử dụng đất trồng lúa.
Ứng dụng phần mềm Arcgis xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất
trồng lúa ở xã Cù Vân, huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa nghiên cứu khoa học
Góp phần cụ thể hóa các bƣớc trong quy trình đánh giá thích nghi đất
đai cho loại hình sử dụng đất lựa chọn của FAO (Food Agriculture
Organnization - Tổ chức Nông Lƣơng Liên hợp Quốc) trong từng điều kiện
cụ thể của địa phƣơng, nhằm cung cấp các thông tin làm cơ sở dữ liệu cho
những nghiên cứu khác về quy hoạch sử dụng đất.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp các thông tin cơ bản và khả năng thích nghi đất đai cho loại
hình sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn xã nhằm giúp nhân dân, các nhà đầu
tƣ, doanh nghiệp hiểu rõ về tiềm năng đất đai để lựa chọn cơ hội đầu tƣ và phát
triển loại hình sử dụng đất này.
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp những cơ sở khoa học giúp

2.2. ĐÁNH GIÁ ĐẤT THEO FAO
2.2.1. Các khái niệm sử dụng trong đánh giá đất
2.2.1.1. Đất đai ( Land )
Đất là môi trƣờng tự nhiên bao gồm khí hậu, địa hình, thổ nhƣỡng, thủy
văn, thực vật, những yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sử dụng đất.


4

2.2.1.2. Đánh giá đất ( Land Evaluation - LE)
Theo FAO(năm 1976): Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu
những tính chất vốn có của khoanh/vạt đất cần đánh giá với những tính chất
đất đai mà loại yêu cầu sử dụng cần phải có.
2.2.1.3. Loại hình sử dụng đất ( Land Use Type - LUT)
LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với
những phƣơng thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kĩ
thuật đƣợc xác định.
2.2.1.4. Hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS)
LUS là sự kết hợp của LMU và LUT (hiện tại và tƣơng lai), hay là loại
sử dụng đất riêng biệt đƣợc thực hiện trên một vạt đất nhất định kết hợp với
đầu tƣ, thu nhập và khả năng cải tạo đất nhƣ: làm bằng, tƣới, tiêu,… (Nguyễn
Ngọc Nông và cs, 2011) [9]
2.2.2. Mục đích của đánh giá đất
Nhằm hƣớng dẫn phƣơng pháp đánh giá đất trong khuôn khổ quy
hoạch sử dụng đất và phát triển nông thôn trên quan điểm tăng cƣờng lƣơng
thực cho một số nƣớc trên thế giới và giữ nguồn tài nguyên đất không bị thoái
hóa, sử dụng đất lâu bền.
Đảm bảo tính hợp lý và bền vững trong việc quy hoạch sử dụng đất đai là
cơ sở cho việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên quan điểm sinh thái và phát
triển bền vững. (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2011) [9]

Trong khi tiến hành đánh giá đất, các nhà nông học đã chú ý vào phân hạng
đất cho từng loại cây trồng đặc biệt là cây lúa mỳ, đề ra những biện pháp kỹ
thuật làm tăng năng suất
- Phƣơng pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, xác
định tính chất đất đai và phƣơng hƣớng cải tạo. Đánh giá phân hạng đất đai
dựa trên cơ sở thống kê các đặc tính tự nhiên, độ dày tầng canh tác, thành


6

phần cơ giới, độ ẩm nƣớc, độ lẫn đá, sỏi, hàm lƣợng các muối độc trong đất,
địa hình tƣơng đối, mức độ xói mòn và yếu tố khí hậu
2.3.2. Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ)
Đây là trƣờng phái theo quan điểm phát sinh, phát triển của Docutraiep.
Trƣờng phái này cho rằng đánh giá đất trƣớc hết phải đề cập đến thổ nhƣỡng
và chất lƣợng tự nhiên của đất, là những chỉ tiêu mang tính khách quan và
đáng tin cậy. Ông đã đề ra các nguyên tắc trong đánh giá đất đai là xác định
các yếu tố đánh giá đất phải ổn định và nhận biết đƣợc rõ ràng, phải phân biệt
đƣợc các yếu tố một cách khách quan và có cơ sở khoa học, phải tìm tòi để
nâng cao sức sản xuất. Phải có sự đánh giá kinh tế và thống kê nông học của
đất đai mới có giá trị trong việc đề ra những biện pháp sử dụng đất tối ƣu.
2.3.3. Đánh giá đất đai ở Ấn Độ
Tại Ấn Độ, một số bang đã tiến hành đánh giá đất đai, áp dụng các
phƣơng pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố dƣới dạng
phƣơng trình toán học sau:
Y = F(A).F(B).F(C).F(X)
Trong đó:
Y - Biểu thị sức sản xuất của đất. A Độ dày và đặc tính tầng đất.
B - Thành phần cơ giới lớp đất mặt. C Độ dốc.
X - Các yếu tố biến động nhƣ tƣới, tiêu, độ chua, hàm lƣợng dinh

định việc vận dụng nội dung, phƣơng pháp đánh giá đất của FAO theo tiêu
chuẩn và điều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay
và đã kịp thời tổng kết và vận dụng các kết quả này vào chƣơng trình


8

đánh giá và đề xuất sử dụng tài nguyên đất phát triển nông nghiệp bền vững
thời kì 1996 - 2000 và 2010 đã hoàn thành năm 1995.
Có thể khẳng định: nội dung, phƣơng pháp đánh giá đất theo FAO đã có
kết quả ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho chƣơng trình quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn mới cũng nhƣ cho các dự án quy hoạch vận
dụng ở các địa phƣơng. Các cơ quan nghiên cứu đất đang và sẽ tiếp tục nghiên
cứu vận dụng phƣơng pháp này cho phù hợp với điều kiện cụ thể và với các tỷ lệ
bản đồ thích hợp để nhanh chóng tiến tới hoàn thiện nội dung, phƣơng pháp và
quy trình định giá phân hạng đất cho toàn lãnh thổ cũng nhƣ cho các vùng sản
xuất khác nhau trên toàn quốc. (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2011) [9]
2.5. ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG KỸ THUẬT GIS
2.5.1. Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai trên thế giới
Việc ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai đã đƣợc tiến hành
từ nhiều năm trƣớc đây trên thế giới, nhất là ở các nƣớc phát triển nhƣ Mỹ,
Cannada, Australia, các tổ chức Liên hợp quốc nhƣ FAO, WWF…
2.5.2. Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai ở Việt Nam
GIS đƣợc đƣa vào Việt Nam muộn và chỉ thực sự phát triển mạnh
t r o n g h ơ n c h ụ c n ă m t r ở l ạ i đ â y v à đ ã c h ứ n g t ỏ l à mộ t g i ả i p h á p h ữu h i ệ u
cho việc lƣu trữ, phân tích và quản lý dữ liệu không gian, phục vụ thiết thực
cho công tác quản lý tài nguyên môi trƣờng. Nhìn chung việc ứng dụng GIS
trong công tác quản lý tài nguyên môi trƣờng còn khá hạn chế, các ứng dụng
GIS hiệu quả nhất lại ở công tác lƣu trữ, in ấn bản đồ. Riêng trong lĩnh vực
đánh giá thích nghi đất đai thì mới có một số ít ứng dụng GIS đƣợc triển khai

và cs, 2011) [9]


10

2.6.3. quy trỡnh xõy dng bn n v t ai
Quy trỡnh xõy dng bn n v t ai bao gm bn bc sau
1. Lựa chọn
và phân cấp
chỉ tiêu xây
dựng bản
đồđơn vị
đất đai

2. Điều tra,
tổng hợp, xây
dựng
các bản đồ
đơn tính

3. Xây dựng
bản đồ đơn
vị
đấtđai

4. Mô tả bản
đồđơnvị
đất
đai


Bản đồ chế độ tƣới

Hình 2.2. Mô hình chồng ghép bản đồ
Bƣớc 4. Mô tả bản đồ đơn vị đất đai
Việc mô tả các đơn vị bản đồ đất đai nhằm thể hiện đƣợc những thuộc
tính cơ bản trong mỗi đơn vị đất đai, qua đó nó sẽ giúp cho ngƣời sử dụng
nhận biết đƣợc những sai khác chi tiết về mặt chất lƣợng giữa các đơn vị bản
đồ đất đai trong toàn vùng nghiên cứu.
2.6.4. Phân hạng thích nghi/hợp đất đai
2.6.4.1. Khái niệm
Phân hạng thích nghi đất đai là công đoạn đối chiếu so sánh giữa các
yêu cầu của loại hình sử dụng đất đai với các đặc tính, đặc điểm của đơn vị đất
đai để xác định mức độ thích nghi hoặc ngƣợc lại là mức độ hạn chế.
2.6.4.2. Hạng thích nghi (S), với 3 hạng S1,S2, S3
Loại thích hợp (S): Có nghĩa là LUT sẽ có năng suất cao khi có đầu tƣ,
không chịu ảnh hƣởng của các rủi ro hoặc gây thiệt hại đến tài nguyên đất.
S1: rất thích nghi, đất đai không thể hiện những hạn chế hoặc chỉ thể
hiện ở mức độ nhẹ, rất dễ khắc phục. Sản xuất trên hạng đất này dễ dàng,
thuận lợi, cho năng suất cao.


12

S2: thích nghi trung bình, đất đai có thể hiện các hạn chế nhƣng ở mức
độ trung bình có thể khắc phục đƣợc bằng các biện pháp khoa học kĩ thuật
hoặc tăng mức đầu tƣ.
S3: Ít thích nghi, đất đai có nhiều yếu tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn
chế nghiêm trọng khó khắc phục, tuy nhiên những yếu tố hạn chế đó không
đến nỗi phải từ bỏ loại sử dụng đất đã có.
2.6.4.3. Hạng không thích nghi (N) với 2 hạng N1 và N2

vào, quản trị dữ liệu (quản lý và phân tích dữ liệu) dữ liệu ra. (Nguyễn Huy
Trung, 2013) [13]
2.7.2. Các thành phần của GIS
Các thành phần cơ bản để tạo nên một hệ GIS bao gồm các thiết bị tin
học (phần cứng của hệ thống), chƣơng trình quản trị dữ liệu (phần mềm của
hệ thống), nguồn nhân lực sử dụng hệ thống, nguồn dữ liệu và phƣơng pháp
sử dụng hệ thống.

Hình 2.3. Các thành phần chính của GIS


14

- Con ngƣời (chuyên viên): Là thành phần quan trọng nhất. Công
nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con ngƣời tham gia quản lý hệ thống và
phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế. Ngƣời sử dụng GIS có thể là
những chuyên gia kỹ thuật, ngƣời thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những
ngƣời dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc.
- Dữ liệu: GIS phải bao gồm một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin
không gian và các thông tin thuộc tính lƣu trữ dƣới dạng bảng đƣợc liên kết
chặt chẽ với nhau và đƣợc tổ chức theo một chuyên ngành nhất định. Thời
gian đƣợc mô tả nhƣ một kiểu thuộc tính quan hệ đặc biệt đƣợc biễu diễn
thông qua thông tin không gian và/ hoặc thuộc tính. Trong GIS có khả năng
phối hợp nhiều nguồn dữ liệu khác nhau và có khả năng phối hợp với nhiều cấu
trúc khác nhau.
- Phần cứng: Gồm các thiết bị hỗ trợ trong quá trình quản lý và xử lý các dữ
liệu của GIS nhƣ: máy chủ (server), thiết bị thu nhập dữ liệu, thiết bị lƣu trữ.
- Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ
cần thiết để lƣu trữ, phân tích và hiển thị thông tin đia lý. Các thành phần
chính trong phần mềm GIS là: (1) Công cụ nhập và thao tác trên các lớp

S1

25-28

Sinh trƣởng tốt

S2

17-25

Sinh trƣởng bình thƣờng

S3

13-17

Sinh trƣởng chậm lại

N2


sáng ngày ngắn (dƣới 13 giờ/ngày), nếu gieo cấy ở ánh sáng dài ngày (24
giờ/ngày) sẽ không ra bông. Nhƣng tùy giống mà mức độ phản ứng có khác nhau.
Che bóng vào giai đoạn sinh trƣởng dinh dƣỡng ít có ảnh hƣởng đến
năng suất, nhƣng nếu che bóng vào giai đoạn sinh trƣởng sinh thực thì có ảnh
hƣởng đáng kể đến số hạt. Nếu thiếu ánh sáng vào thời kỳ chín thì sẽ làm
giảm năng suất hạt rõ rệt do giảm tỷ lệ hạt chắc.
 Yêu cầu về lượng mưa:
Lúa yêu cầu nhiều nƣớc hơn các loại cây trồng khác lƣợng mƣa cần
thiết
cho cây lúa trung bình từ 6-7mm/ngày trong mùa mƣa, 8-9mm/ngày trong mùa
khô. Một tháng cây lúa cần khoảng 200mm và 1 vụ lúa 5 tháng cần lƣợng mƣa
khoảng 1000mm. Vào thời gian 11 ngày và 3 ngày trƣớc trỗ bông chỉ cần bị hạn 3
ngày đã làm giảm năng suất nghiêm trọng và làm tỷ lệ hạt lép cao. Thiếu hụt nƣớc
trong giai đoạn sinh trƣởng dinh dƣỡng có thể làm giảm chiều cao của cây, giảm
số nhánh đẻ và làm giảm diện tích lá nhƣng năng suất sẽ không bị ảnh hƣởng
nhiều, nếu nhƣ nƣớc đƣợc cung cấp kịp thời trong thời kì bị thiếu để cây hồi phục
đƣợc trƣớc lúc trỗ hoa thì ít làm giảm năng suất lúa.
2.8.2. Yêu cầu về đất đai
Ruộng lúa cần bằng phẳng, giữ đƣợc nƣớc, đƣợc màu và có độ thấm
nhất định, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt sét, hàm lƣợng dinh
dƣỡng N,P,K tổng số khá, độ mặn nhỏ hơn 0,5% tổng số muối tan. Loại đất
thích hợp với lúa là đất phù sa sông suối, đất gần làng, đất thung lũng ít chua,
đất feralit biến đổi do trồng lúa. (Nguyễn Thị Lẫm, 1999) [6]


17

2.8.3. Gió
Ở giai đoạn làm đòng và trổ, gió mạnh ảnh hƣởng xấu đến quá trình
hình thành và phát triển của đòng lúa, sự trổ bông, thụ phấn, thụ tinh và sự

b, g

Cây sinh trƣởng chậm lại

N2

a

Cây sinh trƣởng rất tốt

Cây không sinh trƣởng

2.8.4.2. Trạng thái pH
Cây lúa nƣớc có thể sinh trƣởng trong môi trƣờng pH biến động từ 4 -9,
sinh trƣởng bình thƣờng ở pH = 5 - 8, nhƣng sinh trƣởng thích hợp nhất ở
pH= 6 -7. Ở Việt Nam pH xung quanh 5 - 9 cho năng suất cao nhất. (Nguyễn
Thế Đặng và cs, 1999) [3]
2.8.4.3. Tính thấm nước
Đất lúa cần có tính thấm nƣớc tốt nhƣng cũng cần có tính thấm để đổi
mới hoàn cảnh dinh dƣỡng cho tầng canh tác. Nhƣ vậy độ chặt của tầng đế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status