BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VÕ THỊ LAN PHỤNG
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH
LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ - 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH
LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
PSG.TS LÊ TẤN LỢI
VÕ THỊ LAN PHỤNG
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua!
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
------------o0o------------
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp chuyên
ngành Quản lý đất đai với đề tài: “Thực trạng giải quyết khiếu nại đất đai trên địa
bàn huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn năm 2011- 2014”.
Do sinh viên: Võ Thị Lan Phụng
MSSV: 4115072
Lớp Quản lý đất đai K37 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường và Tài
nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện và báo cáo trước Hội đồng.
Ngày …… tháng …… năm 2015
Báo cáo luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ý kiến của Hội đồng:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Vĩnh Xuân, huyện trà Ôn, tĩnh Vĩnh Long.
Vào học tại Trường Đại học Cần Thơ năm 2011, ngành học Quản lý đất đai Khóa 37
Bộ môn Tài nguyên Đất Đai, khoa Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
iv
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Cần Thơ, để đạt được
kết quả như hôm nay, tất cả là nhờ vào công ơn của quý thầy cô trường Đại học Cần
Thơ, nhất là quý Thầy Cô trong Bộ môn Tài nguyên đất đai đã tận tình truyền đạt cho
em những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm về học tập cũng như trong cuộc
sống. Đây sẽ là những vốn sống vô cùng quan trọng và là hành trang tri thức giúp em
vững bước trong quá trình công tác về sau.
Em xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc đến:
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Tấn Lợi đã trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thành đề tài này.
Quý thầy cô Bộ môn tài nguyên đất đai – những người đã trực tiếp giảng dạy và
hướng dẫn em trong trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Cảm ơn sự hỗ trợ của các cán bộ tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Trà ÔnTỉnh Vĩnh Long. Đặc biệt là anh Lưu Văn Dũng, anh Đoàn Thanh Tuấn đã tận tình
giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Quản lý đất đai K37 đã động viên giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và thực hiện bài báo cáo thực tập.
Con xin cảm ơn ba mẹ và gia đình đã động viên nhắc nhở con trong suốt quá trình học
tập và tạo điều kiện tốt nhất để con có kết quả như ngày hôm nay.
Chân thành cảm ơn!
Võ Thị Lan Phụng
v
TÓM LƯỢC .............................................................................................................. vi
MỤC LỤC ................................................................................................................ vii
DANH SÁCH HÌNH.................................................................................................. ix
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................. x
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... xi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai......................................................................... 3
1.1.1 Khái niệm về đất đai ................................................................................... 3
1.1.2 Vai trò của đất đai ...................................................................................... 3
1.2 Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ............................................... 4
1.2.1 Một số quan điểm cần lưu ý khi giải quyết khiếu nại, tố cáo ....................... 4
1.2.2 Nguyên tắc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo ........................ 5
1.2.3 Một số khái niệm cơ bản về khiếu nại và các nội dung liên quan ................ 5
1.2.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ..................................... 6
1.2.5 Thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai........................................................ 6
1.2.6 Trình tự giải quyết một đơn khiếu nại về đất đai ......................................... 8
1.3 Giới thiệu sơ lược về huyện Trà Ôn ................................................................. 10
1.3.1 Vị trí địa lý................................................................................................ 10
1.3.2 Dân số ...................................................................................................... 11
vii
1.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội............................................................................. 12
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ............................................... 13
2.1 Phương tiện ..................................................................................................... 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 13
2.2.1 Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ............................................................... 13
2.2.2 Nghiên cứu và phân loại hồ sơ.................................................................. 14
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THẢO LUẬN.................................................................... 15
Bản đồ ranh giới hành chính huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long
11
3.1
Tổng lượng đơn giải quyết qua các năm từ năm 2011 đến năm 2014
(%)
15
3.2
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ giải quyết đơn khiếu nại tại địa bàn huyện Trà
Ôn giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014
16
3.3
Biểu đồ thể hiện đơn khiếu nại tại địa bàn huyện Trà Ôn giai đoạn
từ năm 2011
17
3.4
Biểu đồ thể hiện đơn khiếu nại tại địa bàn huyện Trà Ôn giai đoạn
từ năm 2012
Tiêu đề
Phân loại các dạng khiếu nại về đất đai mà phòng Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Vĩnh Long đã thụ lý trong thời gian từ năm 2011
đến năm 2014
x
Trang
28
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Việt
CT-TTg
CP
NĐ-CP
NQ-UBTVQH
QĐ-TTg
QĐ.UB
QH
Chỉ thị Thủ tướng
Chính phủ
Nghị định Chính phủ
Nghị quyết ủy ban thường vụ quốc hội
Quyết định Thủ tướng
Quyết định Uỷ ban
đất đai là nội dung hết sức quan trọng của công tác quản lí Nhà nước về đất đai. Với
tư cách là một tổ chức của quần chúng, trong vai trò kiểm tra, giám sát việc thực hiện
đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, nhiệm vụ công
tác hàng năm của cơ quan, đơn vị bằng phương thức tiếp nhận các ý kiến phản ánh
của cán bộ, công nhân, viên chức, thu thập các thông tin, tài liệu để xem xét, theo dõi
cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tại cơ sở, công tác.
Làm tốt công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai sẽ giúp cho Nhà nước
và các cơ quan Nhà nước củng cố quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật, xác
lập mối quan hệ chặt chẽ hơn mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng
đất và giữa những người sử dụng đất với nhau. Tạo điều kiện cho việc sử dụng đai
được ổn định, đầy đủ, hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.
Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và
đô thị hóa là nguyên nhân dẫn đến giá trị đất đai ngày càng tăng cao, cụ thể trên địa
bàn huyện Trà Ôn. Từ đó, trong quá trình sử dụng đất khó tránh khỏi những mâu
thuẫn, trở thành tranh chấp, xuất hiện nhiều đơn thư khiếu nại buộc cơ quan có thẩm
quyền vận dụng những chính sách, văn bản và Luật đất đai được nhà nước ban hành
để giải quyết mâu thuẫn cho người dân.
Chính vì vậy mà đề tài “Thực trạng giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn huyện
Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 – 2014” được thực hiện nhằm mục đích:
- Tìm hiểu thực trạng giải quyết khiếu nại về đất đai tại huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh
Long.
- Tổng hợp các dạng hồ sơ giải quyết khiếu nại từ đó đánh giá tình hình giải quyết
khiếu nại trên địa bàn huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long.
- Tìm hiểu quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn Huyện.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai
trong giai đoạn hiện nay. Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn
công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Huyện.
1
nhân trong sản xuất công nghiệp. Mac đã khái quát vai trò kinh tế của đất đai “Đất là
mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra mọi của cải vật chất”. (Bùi Quang Nhơn, 2003).
Từ xưa ông bà ta đã nhận thức được giá trị của đất đai là “tấc đất tấc vàng”,
cho đến nay mặc dù khoa học đã phát triển mạnh mẽ, máy móc đã dần thay thế sức lao
động của con người, nhưng đất đai vẫn không thiếu phần quan trọng trong mọi ngành
sản xuất.
3
Về mặt chính trị:
Trong lịch sử hình thành và phát triển của nhà nước, đất đai gắn liền với sự ra
đời và tồn tại của một quốc gia. Đất đai là dấu hiệu cơ bản nhất của một quốc gia, một
dân tộc, một cộng đồng. Từ đó có thể khẳng định xâm phạm đất đai là xâm phạm lãnh
thổ hay nói cách khác là xâm phạm chủ quyền của một quốc gia.
Đất đai luôn gắn liền với dân tộc, con người, là nơi trú ngụ của cộng đồng
chính vì vậy bảo vệ quốc gia chính là bảo vệ giống nòi, dân tộc mình. Vì vậy đất đai
có vai trò hết sức quan trọng trong lịch sử một trong những nguyên nhân phổ biến và
chủ yếu của các cuộc chiến tranh ở các quy mô khác nhau giữa các dân tộc và giữa
các quốc. (Bùi Quang Nhơn, 2003).
1.2 Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
1.2.1 Một số quan điểm cần lưu ý khi giải quyết khiếu nại, tố cáo
Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý.
Quan điểm này được nêu trong điều 19 Hiến pháp năm 1980 và điều 17 Hiến pháp
nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 “Đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài
nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa mà pháp luật quy định là
của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân”. Nhà nước là người đại diện cho nhân dân,
đứng ra thực hiện quyền sở hữu duy nhất của mình đối với đất đai.
Lấy dân làm gốc để giải quyết.
pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời (Điều 4, Luật khiếu nại
2011).
Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định pháp luật; bảo đảm an toàn cho người tố
cáo; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố
cáo (Điều 4, Luật tố cáo 2011).
Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào
việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Nguyên tắc này không cho phép một ai được kích động, cưỡng ép, xúi giục,
cản trở, trả thù người khiếu nại, tố cáo, bao che cho người bị khiếu nại, bị tố cáo. Mọi
hành động can thiệp trái pháp luật về khiếu nại, tố cáo đều được xử lý nghiêm minh.
Tóm lại, hai nguyên tắc nêu trên đòi hỏi việc xem xét, giải quyết khiếu nại, tố
cáo phải dựa trên cơ sở hồ sơ, chứng lý đúng theo pháp luật quy định.
Người vi phạm phải bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự và phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại. Những hành vi vi phạm
pháp luật khiếu nại, tố cáo, những quyết định giải quyết khiếu nại nếu không được
chấp hành thì thủ trưởng các cấp đều có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền của
mình để xử lý đúng pháp luật.
1.2.3 Một số khái niệm cơ bản về khiếu nại và các nội dung liên quan
Khiếu kiện về đất đai là một khái niệm chung dùng để chỉ việc khiếu nại, tố cáo của
các tổ chức hoặc cá nhân nhằm hướng tới lợi ích của họ trong lĩnh vực đất đai. Các
khái niệm được xem xét cụ thể như sau:
5
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do
Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại
quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai,
của người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý nhà nước về đất đai khi có căn cứ cho
1.2.5 Thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai
Thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai.
6
Người khiếu nại gửi đơn hoặc trực tiếp trình bày hay thông qua người đại diện
cho mình trình bày khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đơn khiếu nại
phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người khiếu nại, khiếu nại phải ghi rõ lý
do và yêu cầu cụ thể, người khiếu nại phải ký vào đơn khiếu nại.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
Nhận đơn của người khiếu nại: Trong trường hợp người khiếu nại không gửi đơn mà
trình bày trực tiếp thì người có trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải
ghi đầy đủ nội dung người khiếu kiện trình bày. Bản ghi này phải đọc lại để người
khiếu nại nghe rõ và ký vào bản ghi đó.
Xử lý đơn khiếu nại:
Phân loại đơn: Sau khi nghiên cứu nội dung đơn phải tiến hành phân loại đơn.
Việc phân loại đơn nhằm: Xác định đơn đúng thẩm quyền giải quyết để xử lý đơn, trả
lại đương sự đơn không đúng thẩm quyền và hướng dẫn họ đến cơ quan nhà nước có
thẩm quyền để giải quyết.
Sau khi xác định đúng thẩm quyền giải quyết của mình, các đơn này được ghi
vào sổ theo dõi. Việc theo dõi có liên quan đến việc thông báo cho người khiếu nại và
thời hạn giải quyết luật khiếu nại, tố cáo công dân quy định: “ Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận đơn phải báo cho người khiếu nại biết. Thời hạn giải quyết khiếu nại
không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết
khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý” (Điều 50,
Luật khiếu nại 2011).
Thống kê đơn: Các đơn khiếu nại về đất đai phải được thống kê thường xuyên, kịp
thời, thông qua việc thống kê đơn không những nắm chính xác về số lượng đơn mà
còn biết được biết tính chất của sự việc, hiện tượng. Nhờ đó mà xác minh được thời
gian, định hướng giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đạt hiệu quả cao.
đai. Thông qua nghiên cứu, đơn khiếu nại, tố cáo mới được xem xét, tìm hiểu kỹ
lưỡng về nội dung ghi trong đơn, từng vấn đề mới được phân tích, tổng hợp để tìm
nguyên nhân, bản chất sự việc, hiện tượng. Từ đó hình thành phương pháp giải quyết,
xác định văn bản pháp luật có liên quan, chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác trước
khi gặp đương sự.
Gặp gỡ đương sự (Người khiếu nại, tố cáo)
Gặp đương sự là công việc không thể thiếu được để xem xét một đơn khiếu nại,
tố cáo đất đai.
Gặp đương sự nhằm:
Đương sự trình bày những vấn đề qua nghiên cứu nội dung đơn thấy chưa rõ.
Đương sự cung cấp tài liệu, hiện vật (nếu có) để làm chứng cứ.
Động viên tinh thần để đương sự yên tâm chờ xem xét giải quyết.
Điều tra xác minh vụ việc.
Sự việc ghi trong đơn khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan có thẩm quyền tổ
chức điều tra. Qua điều tra mà tìm hiểu, xem xét để biết rõ sự thật các vấn đề cụ thể
ghi trong đơn.
Trong điều tra cần chú ý:
Gặp gỡ lãnh đạo nơi phát sinh đơn nắm sự việc, diễn biến sự việc, yêu cầu cung
cấp tài liệu.
Nắm tình hình trong quần chúng.
Nghiên cứu tài liệu liên quan kết hợp nghiên cứu thực tế nơi diễn ra sự việc.
Viết báo cáo xác minh.
8
nhất trí của người khiếu nại, tố cáo, người bị khiếu nại, bị tố cáo, của các thành phần
liên quan khác.
Chú ý: Hội nghị phải có thư ký ghi chép diễn biến hội nghị
Ban hành nghị quyết giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Quyết định của cơ quan có thẩm quền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai là
văn bản pháp lý, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên khiếu nại, bị khiếu nai;
tố cáo, bị tố cáo.
9
Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai phải được gửi đến cả hai bên
đương sự, cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan Tài nguyên – Môi trường nơi
phát sinh đơn khiếu nại, tố cáo.
Trường hợp quyết định chưa được thực hiện, cơ quan Tài nguyên – Môi trường
nơi phát sinh đơn phối hợp các lực lượng có liên quan đôn đốc giải quyết.
Tổ chức rút kinh nghiệm.
Sau khi giải quyết và tổ chức thực hiện quyết định, cần tổ chưc rút kinh nghiệm trên
cả hai phía:
Với cơ quan có thẩm quyền giải quyết rút kinh nghiệm trên công tác điều tra
xác minh, công tác tiếp xúc đương sự...
Với địa phương nơi phát sinh đơn thì tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn đến việc
khiếu nại, tố cáo về đất đai, trách nhiệm của chính quyền địa phương về những vụ
việc liên quan đó...Sẽ rất bổ ích cho công tác quản lý đất đai ở địa phương.
Lập hồ sơ khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 34, Luật khiếu nại, tố cáo của công dân quy định việc giải quyết khiếu nại phải
được lập hồ sơ bao gồm:
Đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi lời khiếu nại, (văn bản trả lời của người bị
khiếu nại).
Phía Đông giáp huyện Vũng Liêm.
Toàn huyện chia thành 13 xã và 01 thị trấn với mạng lưới giao thông bộ khép kín. Có
hệ thống giao thông thuỷ bộ huyết mạnh của vùng (Sông Hậu, Sông Măng, Quốc lộ
54) đi qua liên kết tạo thành mạng lưới giao thông khá thuận lợi, làm đầu mối cho việc
giao lưu hàng hoá và có khả năng phát triển trở thành trung tâm kinh tế văn hoá vệ tinh
cho 2 cụm kinh tế là Thành phố Cần Thơ và Thị xã Bình Minh trong tương lai.
(Nguồn: http://www.vinhlong.gov.vn/)
Hình 1.1: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Trà Ôn - tỉnh Vĩnh Long
1.3.2 Dân số
Theo chi cục thống kê huyện Trà Ôn Tính đến năm 2014, dân số là 135,411
người/km², mật độ dân số đạt 521 người/km². Nữ chiếm 50,58%. Toàn tỉnh Vĩnh
Long có 1phân bố chủ yếu ở nông thôn 92,71%, thị trấn chiếm 7,29%. Đa số người
dân sống bằng ngành nghề nông nghiệp. Về dân tộc, dân số của huyện bao gồm 3 tộc
người chính, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số (chiếm 94,01%), còn lại một ít là dân
tộc Khmer – chiếm 5,36%, dân tộc người Hoa chiếm 0,62% và một ít dân tộc Chăm
và dân tộc khác. Người Khmer phân bố nhiều nhất ở xã Tân Mỹ và Trà Côn, người
Hoa phân bố nhiều nhất ở Thị trấn Trà Ôn và xã Hựu Thành. Về tôn giáo chủ yếu là
đạo Phật chiếm 23,15% dân số, một số ít theo đạo Công Giáo, Tin Lành, Hòa Hảo,
còn lại phần lớn người dân theo phong tục thờ cúng ông bà. Với sự đa dạng về dân tộc
11
và tôn giáo đã tạo cho Trà Ôn có những nét văn hóa đặc trưng riêng, bên cạnh những
phong tục tập quán của người Kinh còn có những lễ hội truyền thống của người
Khmer như: lễ Oc-Om-Bok, tết Dol-ta, đây cũng là thời điểm thu hút du khách tham
quan, đặc biệt là du khách tìm hiểu về văn hóa dân tộc.
1.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Theo Trung Tâm Kỹ Thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long ( năm 2011),