các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp tại thành phố cần thơ - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THÁI MINH LỘC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

05/2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THÁI MINH LỘC
MSSV: 4114846

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120



TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp
nào khác.
Cần Thơ, ngày 5 tháng 5 năm 2015

Hà Thái Minh Lộc

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Ngày…. tháng…. năm 2015

Thủ trưởng đơn vị

iii



2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................................... 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................. 16
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả ............................................................................ 16
2.2.2.2 Phương pháp so sánh ........................................................................................ 16
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ TP CẦN THƠ VÀ SỞ CÔNG THƯƠNG TP CẦN
THƠ .............................................................................................................................. 18
3.1. Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt
động xuất khẩu gạo ....................................................................................................... 18
3.1.1 Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên ................................................................ 18
3.1.1.1 Vị trí địa lí ......................................................................................................... 18
3.1.1.2 Khí hậu .............................................................................................................. 18
3.1.1.3 Thủy văn ........................................................................................................... 19
3.1.1.4 Địa hình............................................................................................................. 20
3.1.2 Những thuận lợi về điều kiện kinh tế xã hội........................................................ 20
3.1.2.1 Trình độ phát triển kinh tế và thu nhập dân cư ................................................. 20
3.1.2.2 Dân số và lao động ........................................................................................... 21
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng .................................................................................................... 21
3.2 Tổng quan về Sở Công Thương TP Cần Thơ ......................................................... 23
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................... 23
3.2.2 Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................... 24
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ ....................................................................................... 25
Chương 4: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA TP CẦN THƠ ...................... 26
4.1 Vài nét về các doanh nghiệp xuất khẩu gạo trên địa bàn TP Cần Thơ ................... 26
4.2 Thực trạng xuất khẩu gạo của TP Cần Thơ trong giai đoạn 2012-2014 ................ 26
4.2.1 Về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu ................................................................. 26
4.2.2 Về giá gạo xuất khẩu ........................................................................................... 29
4.2.3 Về thị trường xuất khẩu ....................................................................................... 32
v

6.1.1.2. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng giống lúa chất lượng cao .......... 55
vi


6.1.1.3. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi và đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất lúa ..... 56
6.1.1.3. Nâng cao năng lực chế biến và xay xát .......................................................... 57
6.2.2. Nhóm giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo cho TP Cần Thơ ................................. 58
6.2.2.1. Phát triển và xây dựng thị trường mục tiêu ..................................................... 58
6.2.2.2. Đẩy mạnh công tác marketing ......................................................................... 59
Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 62
7.1 Kết luận ................................................................................................................... 62
7.2 Kiến Nghị ................................................................................................................ 62
7.2.1 Về phía nhà nước ................................................................................................. 62
7.2.2 Về phía các doanh nghiệp xuất khẩu gạo trong TP Cần Thơ .............................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 64

vii


DANH SÁCH BẢNG
Trang

Bảng 4.1 Sản lượng gạo XK của TP Cần Thơ giai đoạn 2012-2014 .......................... 27
Bảng 4.2 Kim ngạch gạo XK của TP Cần Thơ giai đoạn 2012-2014 .......................... 28
Bảng 4.3 Cơ cấu thị trường XK gạo TP Cần Thơ giai đoạn 2012-2014 ...................... 32
Bảng 4.4 Cơ cấu sản phẩm gạo XK của TP Cần Thơ giai đoạn 2012-2014 ................ 40
Bảng 5.1 Sản lượng xuất khẩu gạo của một số quốc gia 2012-2014............................ 44
Bảng 5.2 Ma trận SWOT ............................................................................................. 52

viii

:

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

GT

:

Giá trị

KN

:

Kim ngạch

SL

:

Sản lượng

TT

:

Thị trường

XK


:

Công nghiệp

UBND

:

Ủy ban Nhân dân

x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, đẩy mạnh xuất khẩu là
một trong những chủ trương chính sách quan trọng bậc nhất của Đảng và nhà
nước. Phát triển xuất khẩu đã có những đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới
đất nước. Xuất khẩu đã trở thành một trong những động lực chủ yếu của tăng
trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế, xã hội như giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, xóa đói, giảm nghèo. Đặc biệt, trong những ngành hàng xuất khẩu thì lúa
gạo là một trong những ngành hàng xuất khẩu thế mạnh của Việt Nam nói chung
và Đồng bằng sông Cửu Long - khu vực sản xuất lúa gạo nhiều nhất cả nước nói
riêng. Ngành gạo xuất khẩu của nước ta hiện nay không ngừng phát triển và từ
lâu đã đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu
trên thế giới.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với sự phát triển mạnh mẽ
của khoa học - kĩ thuật, sự đổi mới trong chính sách quản lý đẩy mạnh xuất khẩu
của nhiều quốc gia, đã tạo nên một sự cạnh tranh gay gắt cho hầu hết các ngành

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp tại Tp
Cần Thơ trong giai đoạn 2012-2014.
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc xuất khẩu gạo của các
doanh nghiệp, đánh giá cơ hội và thách thức.
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo
cho các doanh nghiệp.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi về không gian
Số liệu được thu thập từ các báo cáo thống kê về hoạt động sản xuất và xuất
khẩu gạo cúa các doanh nghiệp tại Tp Cần Thơ của Sở Công thương Tp Cần Thơ.
1.3.2. Phạm vi về thời gian
Luận văn được thực hiện trong thời gian thực tập tại Sở Công thương Tp
Cần Thơ. Phần lớn các số liệu trong đề tài nghiên cứu được lấy trong giai đoạn 3
năm 2012, 2013, 2014.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng xuất khẩu gạo của các
doanh nghiệp tại Tp Cần Thơ từ đó tìm ra những nhân tố tác động đến hoạt động
xuất khẩu gạo và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo.

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Lý luận chung về xuất khẩu
2.1.1.1. Khái niệm
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc
gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi
nhuận. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc

hút vốn đầu tư nước ngoài, vay nợ nước ngoài, thu từ lượng kiều hối từ nước
ngoài chuyển về, nhưng con đường cơ bản và quan trọng nhất là xuất khẩu hàng
hóa để thu ngoại tệ. Do vậy, khi phát triển xuất khẩu sẽ tạo ra được nguồn ngoại
tệ lớn tạo nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu.
+ Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển:
Xuất khẩu không chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp
cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan, phụ trợ
khác. Khi đất nước phát triển được xuất khẩu, tạo ra những ngành xuất khẩu mũi
nhọn giúp cho các doanh nghiệp, người dân có thể điều chỉnh hoạt động sản xuất
của mình theo hướng phục vụ cho xuất khẩu, từ đó dần dần tạo ra sự chuyển dịch
cơ cấu nền kinh tế. Ngoài ra, xuất khẩu còn tạo ra khả năng mở rộng thị trường
tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển vì có nhiều thị trường nên
phân tán rủi ro do cạnh tranh. Bên cạnh đó, xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả
năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
Thông qua cạnh tranh trong xuất khẩu, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng
cải tiến sản xuất, tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm
chi phí và tăng năng suất.
+ Xuất khẩu góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm:
Trong quá trình hội nhập hiện nay, hàng hóa các nước gặp phải quá trình
cạnh tranh ngày càng khốc liệt với các rào cản thương mại, quy định về kĩ thuật
và vệ sinh an toàn thực phẩm, sự co giãn của cung cầu thị trường và hàng loạt các
sức ép về pháp luật, sức mạnh về vốn, công nghệ của đổi thủ cạnh tranh. Vì thế,
muốn tồn tại và đứng vững trên thương trường thì các doanh nghiệp phải không
ngừng cải tiến công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao
chất lượng sản phẩm của mình, tạo lợi thế cạnh tranh so với hàng hóa của nước
khác. Chính vì vậy, khi xuất khẩu phát triển cũng tạo ra nhiều cơ hội trong việc
sử dụng hàng hóa chất lượng cao cho người tiêu dùng.
+ Xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống
người dân:

tiêu cụ thể của một thời kỳ nào đó. Do vậy, mục tiêu quan trọng chủ yếu nhất của
xuất khẩu là để nhập khẩu đáp ứng của nền kinh tế. Nhu cầu của nền kinh tế rất
đa dạng như: phục vụ cho công nghiệp hóa đất nước, cho tiêu dùng, cho xuất
khẩu và tạo thêm công ăn việc làm. Xuất khẩu là để nhập khẩu, do đó thị trường
xuất khẩu phải gắn với thị trường nhập khẩu. Phải xuất phát từ yêu cầu thị trường
nhập khẩu để xác định phương hướng và tổ chức nguồn hàng thích hợp.
2.1.1.4. Nhiệm vụ
Để tiến hành hoạt động xuất khẩu hiệu quả, đòi hỏi phải tập trung khai thác
có hiệu quả các nguồn lực thế mạnh của đất nước nói chung và của tỉnh thành nói
riêng (điều kiện tự nhiên, tài nguyên, nguồn nhân lực, vốn…).
5


Nghiên cứu và tập trung sản xuất những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có sức
hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo đủ về số lượng và tốt về chất lượng
để cung cấp cho các khách hàng của thị trường thế giới.
Không ngừng nâng cao năng lực sản xuất để tăng nhanh về khối lượng xuất
khẩu, nắm bắt thời cơ để tranh thủ xuất khẩu thu lại nguồn ngoại tệ lớn.
2.1.2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
 Xuất khẩu trực tiếp.
Giống như các hoạt động mua bán thông thường trực tiếp ở trong nước,
phương thức xuất khẩu trực tiếp trong kinh doanh TMQT có thể được thực hiện ở
mọi lúc, mọi nơi trong đó người mua và người bán trực tiếp gặp mặt (hoặc thông
qua thư từ, điện tín...) để bàn bạc và thoả thuận với nhau về hàng hoá, giá cả, điều
kiện giao dịch, phương thức thanh toán... mà không qua người trung gian. Những
nội dung này được thoả thuận một cách tự nguyện, việc mua không nhất thiết gắn
liền với việc bán.
Tuy nhiên, hoạt động mua bán theo phương thức này khác với hoạt động nội
thương ở chỗ: bên mua và bên bán là những người có trụ sở ở các quốc gia khác
nhau, đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên, hàng hoá

đứng tên của người uỷ thác, không chiếm hữu hàng hoá và không chịu trách
nhiệm cá nhân trước người uỷ thác về việc khách hàng không thực hiện hợp
đồng. Người môi giới không tham gia vào việc thực hiện hợp đồng, trừ trường
hợp được uỷ quyền. Quan hệ giữa người uỷ thác với người môi giới dựa trên sự
uỷ thác từng lần, chứ không dựa vào hợp đồng dài hạn.
+ Việc sử dụng những người trung gian thương mại (đại lý và môi giới) có
những lợi ích như:
Những người trung gian thường có hiểu biết rõ tình hình thị trường, pháp
luật và tập quán địa phương, do đó, họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và
tránh bớt rủi ro cho người uỷ thác.
Những người trung gian, nhất là các đại lý thường có cơ sở vật chất nhất
định, do đó, khi sử dụng họ, người uỷ thác đỡ phải đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn, phân loại, đóng gói, người
uỷ thác có thể giảm bớt chi phí vận tải.
+ Tuy nhiên việc sử dụng trung gian có khuyết điểm như:
Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường.
Công ty cũng thường phải đáp ứng những yêu sách của đại lý hoặc môi giới.
Lợi nhuận bị chia sẻ.

7


Trước sự phân tích lợi hại như vậy, người ta chỉ thường sử dụng trung gian
trong những trường hợp cần thiết như: khi thâm nhập vào một thị trường mới, khi
mới đưa vào thị trường mới một mặt hàng mới, khi tập quán đòi hỏi phải bán
hàng qua trung gian, khi mặt hàng đỏi hỏi sự chăm sóc đặc biệt như hàng tươi
sống chẳng hạn.
 Buôn bán đối lưu.
Buôn bán đối lưu (counter- trade) là một phương thức giao dịch trao đổi
hàng hoá, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng

cho một bên khác (gọi là bên nhận gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại
(hoặc bán lại) cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Như vậy
trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của
nhiều nước. Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ tận dụng được giá
rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công. Đối với bên nhận
gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao
động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm
xây dựng một nền công nghiệp dân tộc. Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận
dụng được phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện
đại như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapo...
 Giao dịch tái xuất.
Là hoạt động xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng trước đây đã nhập
khẩu chưa qua chế biến ở nước tái xuất.
 Xuất khẩu theo nghị định thư.
Là hình thức xuât khẩu hàng hoá (hay trả nợ) được kí theo nghị định thư của
chính phủ. Xuất khẩu theo hình thức này có ưu điểm: khả năng thanh toán chắc
chắn (do nhà nước trả cho đối tác xuất khẩu), giá cả hàng hóa dễ chấp nhận.
2.1.3. Các yếu tố chủ yếu tác động đến xuất khẩu
2.1.3.1. Yếu tố vi mô
Phân tích các yếu tố vi mô dựa trên mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael
Porter:

9


Đối thủ mới tiềm năng

Sự đe dọa của các
Khả năng mặc cả

lược phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp.
 Khách hàng: Khách hàng là sự sống còn và tồn vong của mổi công ty và
các tổ chức kinh tế. Mỗi doanh nghiệp phải xem khách hàng là trọng tâm trong
mỗi hoạt động của mình, không ngừng tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để có thể
đáp ứng tốt tạo được lòng tin và sự trung thành của họ.
 Nhà cung ứng: Nhà cung ứng đảm bảo cho quá trình sản xuất hàng hóa của
doanh nghiệp được tiến hành liên tục và không bị gián đoạn. Do đó các doanh
nghiệp phải xây dựng được mối quan hệ với nhà cung ứng của họ. Tuy nhiên bên
cạnh việc xây dựng mối quan hệ, doanh nghiệp cũng không nên bỏ qua quá trình
tìm hiểu thông tin về thị trường nguyên liệu mà doanh nghiệp đang sử dụng để có
thể chủ động tìm kiếm nguồn hàng cung cấp thay thế trong trường hợp các nhà
cung ứng có lợi thế và gây áp lực về giá cho doanh nghiệp.
 Đổi thủ tiềm ẩn mới: Không những phải đối mặt với các đối thủ đã có
trong ngành các doanh nghiệp còn phải đối mặt với những đối thủ tiềm ẩn có khả
10


năng xuất hiện trên thị trường góp phần làm thị phần sản phẩm của doanh nghiệp
có thể bị thu hẹp. Các đối thủ tiềm ẩn khi xuất hiện kèm theo các ứng dụng khoa
học kỹ thuật hiện đại có thể là những đối thủ đáng gờm.
 Sản phẩm thay thế: Trong quá trình phát triển sản phẩm doanh nghiệp
cũng không nên bỏ qua sự cạnh tranh của những sản phẩm thay thế đã, đang và sẽ
có trên thị trường. Không ngừng nghiên cứu để nâng cao chất lượng và tính năng
của sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.1.3.2. Yếu tố vĩ mô
+ Các yếu tố chính trị và thuế quan
Sự ổn định về chính trị, luật pháp của nhà nước, các công cụ thuế quan và phi
thuế quan,… có ảnh hưởng không nhỏ và trực tiếp đến các hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia. Thuế quan XNK là công cụ để các
chính phủ bảo vệ việc sản xuất và kinh doanh của các hàng hóa được sản xuất

+ Các yếu tố về khoa học công nghệ
Hầu hết việc sản xuất các hàng hóa đều phụ thuộc rất lớn vào khoa học và
kỹ thuật. Khoa học kĩ thuật không những giúp hàng hóa được sản xuất ra nhanh
hơn và tiết kiệm thời gian mà còn giúp tiết kiệm nguồn lao động và các chi phí
chi trả cho người lao động. Hiện nay khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu để nâng cao và cải tiến
công nghệ tránh lạc hậu về sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp.
+ Quan hệ kinh tế quốc tế
Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa thì sự phụ thuộc giữa các nước
ngày càng tăng. Chính vì thế mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên thế
giới đều ít nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước.
Lĩnh vực xuất khẩu hơn bất cứ một hoạt động nào khác bị chi phối mạnh mẽ nhất,
ở đây cũng do một phần tác động của các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Khi xuất
khẩu hàng hóa từ nước này sang nước khác, người xuất khẩu phải đối mặt với các
hàng rào thuế quan, phi thuế quan. Mức độ lỏng lẻo hay chặt chẽ của các hàng rào
này phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song phương giữa hai nước nhập khẩu
và xuất khẩu.
Ngày nay, đã và đang hình thành rất nhiều liên minh kinh tế ở các mức độ
khác nhau, nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương được ký kết với
mục tiêu đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế. Nếu quốc gia nào tham gia vào
các liên minh kinh tế này hoặc ký kết các hiệp định thương mại thì sẽ có nhiều
thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu của mình. Ngược lại, đó chính là rào cản
trong việc thâm nhập vào thị trường khu vực đó.
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu
2.1.4.1.Kim ngạch xuất khẩu
12


Kim ngạch xuất khẩu (hay nói cách khác là doanh số bán từ hoạt động xuất
khẩu) là tổng số tiền thu được khi bán hàng hóa ra nước ngoài trong một kì kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status