kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu ngô quyền - Pdf 36

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM KIỀU NGÂN

KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT
KHẨU NGÔ QUYỀN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
MÃ SỐ: 52340301

Cần Thơ, Tháng 10/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

SV THỰC HIỆN: PHẠM KIỀU NGÂN
MSSV:4114134

KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNGTẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT
KHẨU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
MÃ SỐ: 52340301



i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Ngày…..tháng….năm 2014
Sinh viên thực hiện

Phạm Kiều Ngân

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất kinh tế của tiền lương ................................................... 3
2.1.1.2 Chức năng của tiền lương .......................................................................................... 4
2.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương............................................................................ 5
2.1.1.4 Đặc điểm của tiền lương ............................................................................................. 6
2.1.1.5 Nguyên tắc tổ chức của tiền lương ......................................................................... 6
2.1.2 Lao động ................................................................................................... 7
2.1.2.1 Khái niệm ............................................................................................... 7
2.1.2.2 Phân loại ................................................................................................ 7
2.1.3 Hình thức trả lƣơng ................................................................................... 8
2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian ........................................................................ 8
2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm ....................................................................... 9
2.1.3.3 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương ................................................. 11
2.1.4 Quỹ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng .............................................. 11
2.1.4.1 Quỹ lương ............................................................................................ 11
2.1.4.2 Các khoản trích theo lương ..................................................................................... 11
2.1.5 Tổ chức hạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
…………………………………………………………………………………………………………………………………..

12

2.1.5.1 Chứng từ, thủ tục kế toán ......................................................................................... 12
2.1.5.2 Các hình thức kế toán................................................................................................. 12
2.1.5.3 Hạch toán lao động tiền lương .............................................................................. 19
2.1.5.4 Hạch toán tiền lương và trợ cấp BHXH............................................................. 19
2.1.5.5 Hạch toán tổng hợp ............................................................................. 21
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………….………………...26
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................. 26
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích đánh giá ............................................................. 26
CHƢƠNG 3………………………………………………………………………...………………………………….28
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH……………………………………………….……………………………28

4.2.1 Tình hình lao động .................................................................................. 63
4.2.2 Cơ cấu lao động ...................................................................................... 63
4.2.2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính............................................................................... 63
4.2.2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ ................................................................................ 64
4.2.2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi .................................................................................. 65
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUỸ LƢƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU NGÔ QUYỀN………………..……………..66
v


4.3.1 Quỹ lƣơng ............................................................................................... 66
4.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng ................................................................................................................ 67
4.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chi phí lƣơng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty ............................................................................ 68
4.3.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương trong giai đoạn
năm 2011 đến năm 2012........................................................................................................... 68
4.3.3.2 Phân tố các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương của công ty cổ phần
dầu khí MeKong trong giai đoạn năm 2012 đến năm 2013. .................................... 70
CHƢƠNG 5………………………………………………………………...………………………………………….73
5.1 NHẬN XÉT…………………………………………………………………………………..………………...73
5.1.1Nhận xét chung ........................................................................................ 73
5.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 73
5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU NGÔ QUYỀN……………………...………..75
CHƢƠNG 6………………………………………………………………………………………….……………….75
6.1 KẾT LUẬN………………………………………………………………..…………………………………...75
6.2 KIẾN NGHỊ..............................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................76

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 335 ......................................................... 24
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 ......................................................... 26
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ......................................................... 38
Hình 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung của công ty ....................... 43
Hình 4.1: Lƣu đồ quy trình thanh toán tiền lƣơng tại công ty ......................... 55
Hình 4.2: Cơ cấu lao động theo giới tính trong 3 năm .................................... 64
Hình 4.3: Cơ cấu lao động theo trình độ trong 3 năm ..................................... 65
Hình 4.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong 3 năm ...................................... 66

viii


DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: ......................................................................................................... 77
Phụ lục 2: ......................................................................................................... 78
Phụ lục 3: ......................................................................................................... 79
Phụ lục 4: ......................................................................................................... 80
Phụ lục 5: ......................................................................................................... 81
Phụ lục 6: ......................................................................................................... 82
Phụ lục 7: ......................................................................................................... 83
Phụ lục 8: ......................................................................................................... 84
Phụ lục 9: ......................................................................................................... 85
Phụ lục 10: ....................................................................................................... 86
Phụ lục 11: ....................................................................................................... 87
Phụ lục 12: ....................................................................................................... 88
Phụ lục 13: ....................................................................................................... 89
Phụ lục 14: ....................................................................................................... 90

ix

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặc
thực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động của con ngƣời là vấn đề
không thể thiếu đƣợc, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan
trọng trong việc sản xuất cũng nhƣ trong việc kinh doanh. Những ngƣời lao
động làm việc cho ngƣời sử dụng lao động họ đều đƣợc trả công, hay nói cách
khác đó chính là thù lao động mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng khi mà họ bỏ ra
sức lao động của mình.
Đối với ngƣời lao động tiền lƣơng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
bởi nó là ngồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân
và gia đình. Do đó tiền lƣơng có thể là động lực thúc đẩy ngƣời lao động tăng
năng suất lao động nếu họ đƣợc trả đúng theo sức lao động họ đóng góp,
nhƣng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất
chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lƣơng đƣợc trả thấp hơn sức lao động
của ngƣời lao động bỏ ra.
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lƣơng là sự cụ thể hơn của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính ngƣời lao động làm ra. Vì vậy việc xây
dựng thang lƣơng, bảng lƣơng, lựa chọn các hình thức trả lƣơng hợp lý để sao
cho tiền lƣơng vừa là khoản thu nhập để ngƣời lao động đảm bảo nhu cầu cả
vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lƣơng trở thành động lực thúc
đẩy ngƣời lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công
việc thực sự là việc làm cần thiết.
Vì các lý do nêu nên em chọn đề tài “Kế toán tiền lƣơng và các khoản
trích theo lƣơng tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Ngô
Quyền” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần chế

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất kinh tế của tiền lương
Khái niệm
Tiền lƣơng theo tổ chức lao động quốc tế (JLO) là sự trả công hoặc thu
nhập biểu hiện bằng tiền và đƣợc ấn định bằng thỏa thuận giữa ngƣời sử dụng
lao động và ngƣời lao động phải trả cho ngƣời lao động thao 1 hợp đồng đƣợc
viết ra tay hay miệng cho 1 công việc đã thực hiện hay sẽ làm.
Tiền lƣơng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao
động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lƣơng bao gồm mức lƣơng
theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lƣơng và các khoản bổ sung khác.
Mức lƣơng của ngƣời lao động không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do
Chính phủ quy định. Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động căn cứ vào năng suất
lao động và chất lƣợng công việc. Ngƣời sử dụng lao động phải bảo đảm trả
lƣơng bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với ngƣời lao động làm công
việc có giá trị nhƣ nhau (theo Bộ Luật Lao Động, 2012).
Tiền lương danh nghĩa: là thu nhập mà ngƣời lao động nhận đƣợc khi
làm việc dƣới hình thức tiền tệ.
Tiền lương thực tế: là khối lƣợng tƣ liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngƣời
lao động có thể mua bằng tiền lƣơng danh nghĩa. Ngƣời lao động thƣờng quan
tâm đến tiền lƣơng thực tế vì chỉ có tiền lƣơng thực tế mới phản ánh chính
xác mức sống của ngƣời lao động. Vì nó phụ thuộc vào sức mua của đồng tiền
và sự biến động giá cả các tƣ liệu sinh hoạt. Đặc biệt là giá cả của những tƣ
liệu sinh hoạt chủ yếu khi tiền lƣơng danh nghĩa không đổi. Tiền lƣơng thực tế
là một chỉ số về mức sống dựa trên các dạng tiêu dùng của ngƣời lao động và
gia điình họ.
Chỉ số giá cả:là sự thay đổi của tổng mức giá cả của các nhóm hàng hóa
nhất định trong kỳ này so với kỳ khác đƣợc xem là kỳ gốc. Chí số giá bán lẻ
hàng tiêu dùng (lƣơng thực, thực phẩm, dịch vụ…) đƣợc gọi là chỉ số đánh giá
sinh hoạt. Chỉ số giá cả tỷ lệ nghịch với tiền lƣơng thực tế nên tiền lƣơng danh
nghĩa không tăng mà chỉ số giá sinh hoạt cứ tăng lên thì tiền lƣơng thực tế
giảm xuống.

Cùng bới sự chuyển đổi của nền kinh tế, quan niệm về tiền lƣơng có
những thay đổi:
-Trong nền kinh tế TBCN, C.Mac chỉ rõ, tiền lƣơng là giá cả sức lao
động, biểu hiện ra bên ngoài nhƣ giá cả lao động.
-Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lƣơng đƣợc định nghĩa là
một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ, đƣợc nhà nƣớc
phân phối một cách có kế hoạch cho công nhân viên căn cứ vào số lƣợng và
chất lƣợng lao động mà họ cống hiến.
-Trong nền kinh tế thị trƣờng, tiền lƣơng đƣợc hiểu lá số lƣợng tiền tệ
mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động theo giá trị sƣc lao động
mà họ hao phí trên cơ sở thỏa thuận (theo hợp đồng lao động).
Nhƣ vậy, trong cơ chế thị trƣờng với sự hoạt động của thị trƣờng sức lao
động trở thành hàng hóa, loại hàng hóa đặc biệt. Giá cả sƣc lao động chính là
tiền lƣơng, tiền công. Từ những khái niệm và nhận thức về tiền lƣơng nêu trên
có thể rút ra đƣợc là về bản chất, tiền lƣơng trong cơ chế thị trƣờng bao gồm:
-Tiền lƣơng là giá cả sức lao động, hay biểu hiện bằng tiền của giá trị lao
động mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động.
-Tiền lƣơng phụ thuộc vào quan hệ cung cầu lao động trên thị trƣờng lao
động, nhƣng không đƣợc trả thấp hơn mức lƣơng tối thiểu đủ sống do luật
pháp quy định.
-Tiền lƣơng đƣợc xác định thông qua cơ chế thỏa thuận giũa các bên
trong quan hệ lao động
2.1.1.2 Chức năng của tiền lương
Là đòn bẩy cho doanh nghiệp: tiền lƣơng là động lực kích thích năng lực
sáng tạo, tăng năng suất lao động hiệu quả nhất. Bởi vì tiền lƣơng gắn liền với
4


quyền lợi thiết thực nhất đối với ngƣời lao động,nó không chỉ thỏa mãn về nhu
cầu về vật chất mà còn mang ý nghĩa khẳng định vị thế của ngƣời lao động

đắn chế độ tiền lƣơng, đảm bảo các nguyên tắc của nó thì mới phát huy đƣợc
mặt tích cực và ngƣợc lại sẽ làm ảnh hƣởng xấu đến toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp.
2.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
Vai trò
Tiền lƣơng có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của ngƣời lao
động. Vì tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động, ngƣời lao
động đi làm chủ yếu là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lƣơng
để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ.
Tiền lƣơng có vai trò nhƣ nhịp cầu nối giữa ngƣời sử dụng lao động và
ngƣời lao động. Nếu trả tiền lƣơng không hợp lý sẽ làm cho ngƣời lao động
5


không đảm bảo ngày công và kỷ luật lao động cũng nhƣ chất lƣợng lao động.
Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt đƣợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng
nhƣ lợi nhuận cần có để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có
lợi. Vì vậy, việc trả lƣơng cho ngƣời lao động cần phải tính toán một cách hợp
lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích ngƣời lao động tự giác và
hăng say lao động.
Ý nghĩa
Chi phí tiền lƣơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản
phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp
lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán
kịp thời tiền lƣơng và các khoản liên quan từ đó kích thích ngƣời lao động
quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lƣợng lao động, chấp hành tốt kỷ luật
lao động nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động
sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo
điiều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời lao động.
2.1.1.4 Đặc điểm của tiền lương

nặng nhọc, tổn hao nhiều năng lƣợng phải trả cao hơn những ngƣời làm việc
trong điều kiện bình thƣờng để bù đắp lại sức lao động đã hao phí. Trả công có
tính đến diều kiện lao động, có thể thông qua diều kiện phụ cấp về lao động để
trả cho những ngƣời làm việc trong môi trƣờng độc hại đến sức khỏe. Từ đó
các điều kiện lao động đều ảnh hƣởng nhiều hoặ ít đến tiền lƣơng bình quân
của mỗi ngành nghề
Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân: những
ngành chủ đạo có tính chất quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
thì cần đƣợc đãi ngộ mức tiền lƣơng cao hơn nhiều nhằm khuyến khích công
nhân an tâm, phấn khởi làm việc dài lâu ở những ngành nghề đó. Sự khuyến
khích này cũng có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế.
Sự phân phối khu vực của ngành nghề khác nhau: các ngành sản xuất
phân bố ở những khu vực khác nhau trong một nƣớc, điều đó ảnh hƣởng đến
mức tiền lƣơng bình quân của mỗi ngành do điều kiện chênh lệch tại các khu
vực khác nhau. Việc xác định các yếu tố để quy định phụ cấp khu vực thƣờng
căn cứ vào chênh lệch giá cả, điều kiện khí hậu, những nơi cao xa xôi, hẻo
lánh, nhu cầu về lao động cao.
Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục chính trị tư
tưởng cho người lao động: con ngƣời là một trong những yếu tố sản xuất.
Nhƣng con ngƣời có hàng loạt các nhu cầu về vật chất, tinh thần: nhu cầu tâm
sinh lý, nhu cầu cá nhân riêng biệt… Trong quản lý kinh tế, quản lý con ngƣời
không thê coi nhẹ nhu cầu nào. Vì vậy, muốn quản lý có hiệu quả thì phải
nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu chính đáng, hợp lý của họ. Việc động viên,
khuyến khích, khen thƣởng về tinh thần sẽ góp phần tạo ra động lực mạnh mẽ
trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế không kém gì khuyến khích lợi
ích vật chất.
2.1.2 Lao động
2.1.2.1 Khái niệm
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra
các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội. Lao động là hoạt

điểm sản xuất kinh doanh nên các hình thức trả lƣơng thƣờng áp dụng không
giống nhau. Hiện nay hầu hết các công ty đều áp dụng hai phƣơng pháp trả
lƣơng đó là: hình thức trả lƣơng theo sản phẩm và hình thức trả lƣơng theo
thời gian. Ngoài ra còn có các hình thức trả lƣơng nhƣ trả lƣơng khoán theo
công việc hay trả lƣơng hỗn hợp.
2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Trả lƣơng theo thời gian là hình thức tiền lƣơng đƣợc xác định phụ thuộc
vào mức lƣơng theo cấp bậc (theo chức danh công viêc) và phụ thuộc vào
lƣợng thời gian làm việc thực tế của ngƣời lao động.
Đối tƣợng áp dụng hình thức trả lƣơng theo thời gian đó là áp dụng đối
với những công việc khó tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác,
đối với những công việc đảm bảo chất lƣợng cao để tránh việc chạy theo năng
suất mà quên mất chất lƣợng sản phẩm, đối với công việc có năng suất chất
lƣợng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc hay áp dụng cho các hoạt động tạm
thời hoặc hoạt động sản xuất thử.
Các 2 hình thức trả lƣơng theo thời gian:
a/.Lương thời gian giản đơn: là chế độ trả lƣơng mà tiền lƣơng nhận
đƣợc của mỗi ngƣời công nhân do mức lƣng cấp bậc cao hay thấp và thời gian
làm việc thực tế nhiều hay ít.

Lương tháng: tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động theo thang bậc lƣơng
quy định. Lƣơng tháng thƣờng đƣợc áp dụng trả lƣơng cho cán bộ công nhân
ciên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các cán bộ công nhân
viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất. Cơ sở để tính là
“Bảng chấm công” hàng tháng.

8


Lươ𝑛𝑔 𝑐ơ 𝑏ả𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑡ℎá𝑛𝑔 =

Tiền lƣơng ngày
(2.5)
Số giờ làm việc theo chế độ (8 giờ)

b/.Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lƣơng thời gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền thƣởng ttrong sản xuất khi đạt đƣợc những chỉ tiêu về
số lƣợng hoặc chất lƣợng đã quy định. Chế độ trả lƣơng này phản ánh trình độ
thành thạo và thời gian làm việc thực tế, gắn chặt với thành tích công tác của
từng ngƣời thông qua các chỉ tiêu xét thƣởng đã đạt đƣợc. Vì vậy, nó khuyế
khích ngƣời lao động quan tâm đến trách nhiệm đối với công việc và kết quả
công tác của mình, qua đó tạo động lực trong lao động.
2.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động
đƣợc tính theo số lƣợng, chất lƣợng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lƣợng
công việc đã làm xong đƣợc nghiệm thu. Trả lƣơng theo hình thức này khuyến
khích ngƣời lao động ra sức học tập văn hóa, khoa học kỹ thuật, cải tiến
phƣơng pháp lao động, sử dụng máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao
động. Góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh nghiệp, nhất là công tác quản
lý lao động. Vì vậy, hình thƣc trả lƣơng theo sản phẩm là hình thức tiền lƣơng
cơ bản và đƣợc áp dụng rộng rãi, khá phổ biến trong các doanh nghiệp sản
xuất.
Các hình thức trả lƣơng theo sản phẩm:
9


a/. Trả lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế: là hình thức trả lƣơng
căn cứ vào số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm mà công nhân đó hoàn thành
trong thời gian làm việc và đƣợc xác định bằng cách lấy số lƣợng sản phẩm đã
hoàn thành đúng qui cách nhân với đơn giá tiền lƣơng quy định cho 1 đơn vị
sản phẩm.

doanh nghiệp cần đẩy mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tính
đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm.
2.1.3.3 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương
Ngoài tiền lƣơng, chế độ BHXH, cán bộ công nhân viên có thành tích
trong sản xuất, trong công tác đƣợc hƣởng khoản tiền thƣởng. Tiền thƣởng thi
đua từ quỹ khen thƣởng, căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền
thƣởng để tính. Tiền thƣởng về sáng kiền nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tiết
10


kiệm vật tƣ, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác
định.
2.1.4 Quỹ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
2.1.4.1 Quỹ lương
Quỹ lƣơng là toàn bộ số tiền lƣơng phải trả cho CNV của doanh nghiệp
do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lƣơng. Quỹ tiền lƣơng của doanh
nghiệp gồm tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động trong thời gian làm việc
thực tế và các khoản phụ cấp, tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động trong
thời gian ngừng sản xuất, các khoản phụ cấp thƣờng xuyên.
Về phƣơng diện hạch toán kế toán, quỹ lƣơng của doanh nghiệp đƣợc
phân thành hai loại:
-Tiền lương chính: là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính bao gồm lƣơng cấp bậc, các khoản phụ cấp và
các khoản tiền thƣởng.
-Tiền lương phụ: là tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong những thời
gian không làm nhiệm vụ nhƣng vẫn hƣởng lƣơng theo chế độ quy định nhƣ
tiền lƣơng trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, ngừng sản xuất…
2.1.4.2 Các khoản trích theo lương
Tỷ lệ các khoản trích theo lƣơng dành cho ngƣời lao động áp dụng theo
quy định hiện hành từ ngày 01/01/2014 bao gồm 4 khoản trích: BHXH,

chi cho hết 2% (tính vào chi phí cho đối tƣợng sử dụng lao động). Doanh
nghiệp nộp 1% cho cơ quan liên đoàn lao động địa phƣơng, 1% giữ lại để chi
cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp.
2.1.5 Tổ chức hạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng
2.1.5.1 Chứng từ, thủ tục kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ngày
20/03/2006, các chứng từ ban đầu dùng trong hạch toán tiền lƣơng chỉ tiêu lao
động, tiền lƣơng bao gồm các biểu mẫu :
-Mẫu số 01a-LĐTL: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực
tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc,… Cuối tháng bảng chấm công cùng các
chứng từ liên quan đƣợc chuyển về bộ phận kế toán để kiểm tra, đối chiếu quy
ra công để tính lƣơng và BHXH.
- Mẫu số 01b-LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ là chứng từ xác
nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm đƣợc hƣởng của từng công việc
và là cơ sở để tính trả lƣơng cho NLĐ
- Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán tiền lƣơng là chứng từ làm căn cứ
thanh toán tiền lƣơng, phụ cấp cho NLĐ kiểm tra việc thanh toán tiền lƣơng
cho NLĐ làm việc trong các đơn vị SXKD, đồng thời là căn cứ để thống kê về
lao động tiền lƣơng.
Bảng thanh toán tiền lƣơng đƣợc lập hàng tháng theo từng bộ phận tƣơng
ứng với bảng chấm công.
Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lƣơng là các chứng từ về lao động,
bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động
hoạc hoàn thành công việc.
Căn cứ vào chứng từ liên quan, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán
lƣơng, chuyển cho kế toán trƣởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát
lƣơng.
- Mẫu số 03-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thƣởng là chứng từ xác nhận số

và phân bổ tiền lƣơng, tiền công phải trả (tiền lƣơng, tiền công và các khoản
phụ cấp), BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp cho các đối tƣợng trong tháng.
2.1.5.2 Các hình thức kế toán
Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phƣơng pháp ghi sổ và
mối liên quan giữa các sổ kế toán. Theo chế độ kế toán hiện hành thì có 5 hình
thức kế toán sau:
-Hình thức kế toán Nhật ký chung
-Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
-Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
-Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
-Hình thức kế toán trên máy vi tính
Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng nhƣ trình độ,
phƣơng thức quản lý mà các doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế toán bởi khi
đã lựa chọn hình thức kế toán nào phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của
hình thức kế toán đó, không sử dụng tùy tiện nhiều hình thức lẫn lộn vào nhau,
gây ảnh hƣởng đến hiệu quả công tác quản lý kế toán.
a/. Hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà
trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status