khảo sát sự hiện diện của nhện lông nhung (eriophyes sp ) trên một số giống chôm chôm trồng phổ biến tại huyện long hồ, tỉnh vĩnh long - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

PHAN MINH KHOA
NGUYỄN XUÂN THẢO

KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA
NHỆN LÔNG NHUNG (ERIOPHYES SP.) TRÊN
MỘT SỐ GIỐNG CHÔM CHÔM TRỒNG PHỔ
BIẾN TẠI HUYỆN LONG HỒ,
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

PHAN MINH KHOA
NGUYỄN XUÂN THẢO

KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA
NHỆN LÔNG NHUNG (ERIOPHYES SP.) TRÊN
MỘT SỐ GIỐNG CHÔM CHÔM TRỒNG PHỔ
BIẾN TẠI HUYỆN LONG HỒ,
TỈNH VĨNH LONG

Cán bộ hướng dẫn

ThS. Lăng Cảnh Phú

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn đại học đã chấp thuận luận văn với đề tài:
“KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA NHỆN LÔNG NHUNG
(ERIOPHYES SP.) TRÊN MỘT SỐ GIỐNG CHÔM CHÔM TRỒNG
PHỔ BIẾN TẠI HUYỆN LONG HỒ,TỈNH VĨNH LONG”
Do sinh viên PHAN MINH KHOA và NGUYỄN XUÂN THẢO thực hiện
và bảo vệ trước hội đồng ngày
……………………………………………………………………………
Luận văn đã được hội đồng chấp thuận và đánh giá ở mức
……………………….…………………………………………………………
…………………………...
Ý kiến hội đồng:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ
SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, ngày…tháng…năm…



Họ và tên mẹ: Lý Thị Huốc

Địa chỉ liên lạc: ấp Thạnh Đông, xã Thạnh Đông B, huyện Tân Hiệp,
tỉnh Kiên Giang
Quá trình học tập:
Năm 2003, tốt nghiệp tiểu học tại trường Tiểu học Thạnh Phú, xã
Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, tỉnh Cần Thơ.
Năm 2007, tốt nghiệp trung học cơ sở tại trường Trung học cơ sở Thạnh
Đông B, xã Thạnh Đông B, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Năm 2010, tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường Trung học phổ
thông Thạnh Tây, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Thi đậu vào trường Đại học Cần Thơ năm 2011, Ngành Bảo vệ Thực vật,
Khóa 37, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng.

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận
văn nào cùng cấp khác.
Ngày…….tháng……năm……
(Ký tên)

PHAN MINH KHOA

iv

NGUYỄN XUÂN THẢO

TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện từ tháng 7/2014 đến tháng 4/2015 với mục đích
khảo sát mật số nhện long nhung (eriophyes sp.) trên một số giống chôm chôm
tại huyện Long Hồ, tỉnh Vỉnh Long.
Quá trình điều tra được thực hiện ngẫu nhiên tại 30 vườn trồng chôm
chôm trên địa bàn huyện Long Hồ gồm 4 xã cù lao: An Bình, Đồng Phú, Hòa
Ninh, Bình Hòa Phước. Phần lớn nông dân vẫn chưa biết tác nhân và nguyên
nhân gây bệnh. Nông dân có độ tuổi đa phần từ 40 – 50 tuổi (47%). Trong đó
100% vườn không có nuôi ong. Việc khảo sát được thực hiện bằng cách thu
mẫu lá và đọt tại vườn mang về phòng thí nghiệm để kiểm tra sự hiện diện của
nhện, đồng thời tiến hành điều tra trực tiếp về kỹ thuật canh tác với nông dân.
Qua khảo sát ghi nhận được sự xuất hiện của nhện long nhung Eriophyes
sp. với 76,7% vườn có nhện. Triệu chứng của bệnh có nhiều điểm giống bệnh
chổi rồng chôm chôm. Qua quan sát dưới kính lúp nhện trên chôm chôm và
trên nhãn có nhiều điểm giống và khác nhau. Do bệnh mới phát triển trên
chôm chôm nên tỷ lệ bệnh còn nhỏ (4,5%)

vi


MỤC LỤC
TÓM LƯỢC

vi

DANH SÁCH BẢNG

x

DANH SÁCH HÌNH

3

1.2.4 Chôm chôm ta

3

1.3 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT VÀ NHU CẦU SINH THÁI

3

1.3.1 Đặc tính thực vật

3

a. Thân

3

b. Lá

3

c. Hoa

3

d. Trái

4


6

1.4.6 Bón phân

6

1.5 CÁC SÂU BỆNH GÂY HẠI CHÍNH TRÊN CHÔM CHÔM

7

vii


1.5.1 Sâu đục trái (Conogethes punctiferalis)

7

1.5.2 Sâu đục trái (Acrocercops cramerella)

8

1.5.3 Rệp sáp (Planococcus sp.)

9

1.5.4 Sâu ăn bông (Thalasodes sp.)

10

1.5.5 Bệnh phấn trắng (do nấm Oidium sp.)

17

2.1 PHƯƠNG TIỆN

17

2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

17

2.1.2 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm

17

2.2 PHƯƠNG PHÁP

17

2.2.1 Điều tra nông dân trực tiếp theo phiếu điều tra soạn sẵn

17

2.2.2 Khảo sát mật số nhện lông nhung (Eriophyes sp.)

17

2.2.3 Triệu chứng gây hại ngoài đồng

18


20

3.1.1.3 Các giống chôm chôm

21
viii


3.1.2 Những điều kiện canh tác ảnh hưởng đến quản lý chổi rồng

21

3.1.2.1 Bề rộng líp và mật độ cây trồng

21

a. Bề rộng líp

21

b. Mật độ cây trồng

22

c. Kiểu trồng

23

3.1.2.2 Nuôi ong tại vườn


3.3 TRIỆU CHỨNG CHỔI RỒNG TRÊN CHÔM CHÔM

28

3.3.1 Triệu chứng bệnh chổi rồng trên lá

28

3.3.2 Triệu chứng bệnh chổi rồng trên phát hoa

29

3.3.3 Triệu chứng bệnh chổi rồng trên chồi non

30

3.4 HÌNH THÁI NHỆN LÔNG NHUNG (ERIOPHYES SP.)
TRÊN CHÔM CHÔM

31

3.5 BIẾN ĐỘNG MẬT SỐ NHỆN LÔNG NHUNG TRÊN
VƯỜN CHÔM CHÔM Ở GIAI ĐOẠN XIẾT NƯỚC RA HOA

32

3.5.1 Mật số nhện lông nhung (Eriophyes sp.) trên vườn chôm chôm
tại Bình Hòa Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

32

Trang

3.1

Tỷ lệ (%) tuổi nông dân, tuổi cây, diện tích canh tác của nông
dân tại huvện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, 2015

20

3.2

Tỷ lệ (%) giống cây trồng tại các xã qua điều tra của 30 hộ
nông dân tại huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, 2015

21

3.3

Tỷ lệ số hộ về các kiểu trồng được nông dân huyện Long Hồ,
tỉnh Vĩnh Long áp dụng

23

3.4

Tỷ lệ số hộ về các mô hình canh tác của nông dân tại huyện
Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

24


Mật số nhện trung bình quan sát trên đọt

27

3.10

Mật số nhện trung bình quan sát trên lá

27

x


DANH SÁCH HÌNH

Hình

Tên hình

Trang

1.1

Hoa chôm chôm

4

1.2

Thành trùng sâu đục trái


12

1.8

Triệu chứng bệnh thối trái chôm chôm

12

1.9

Bệnh chổi rồng trên chôm chôm

14

3.1

Tỷ lệ (%) bề rộng líp trồng của nông hộ tại huyện Long Hồ,
tỉnh Vĩnh Long

22

3.2

Tỷ lệ (%) mật độ cây trồng của nông hộ tại huyện Long Hồ,
tỉnh Vĩnh Long

22

3.3

3.8

Đọt chôm chôm và đọt nhãn Tiêu da bò bị chổi rồng

30

3.9

Nhện lông nhung trên chôm chôm

31

3.10

Nhện Eriophyes sp. trên chôm chôm và trên nhãn (phóng đại
100 lần)

31

3.11

Vườn chôm chôm tại Bình Hòa Phước

32

3.12

Mật số nhện trên vườn Bình Hòa Phước

33

phải là đối tượng dịch hại mới, bệnh chổi rồng gây hại trên cây nhãn đã xuất hiện
rất lâu, song đến nay công tác nghiên cứu về bệnh chổi rồng vẫn chưa đạt kết quả
khả quan. Qua thời gian tích cực thực hiện, đến nay tình hình nhiễm bệnh chổi rồng
gây hại trên cây nhãn ở một số tỉnh tạm thời lắng dịu nhưng một số vùng vẫn chưa
đạt hiệu quả cao do cắt tỉa không đồng loạt so với yêu cầu vì thiếu lao động, một số
diện tích nhỏ lẻ nên không được chủ vườn quan tâm phòng trừ, ngoài ra một số
nông dân không cắt tỉa, không chăm sóc, bón phân mà chỉ chú trọng phun thuốc
hoặc chưa áp dụng đúng quy trình phòng trừ bệnh chổi rồng mà ngành bảo vệ thực
vật đã khuyến cáo. Do đó, bệnh chổi rồng đã bắt đầu tái nhiễm trở lại và điều đáng
lo ngại là hiện nay bệnh chổi rồng đang có khuynh hướng phát triển trên cây chôm
chôm (Vĩnh Long , Bến Tre,…). Trước kia, đã phát hiện bệnh chổi rồng gây hại trên
chôm chôm ở giai đoạn bông nhưng thời gian gần đây xuất hiện triệu chứng bệnh
thể hiện trên đọt non và trên cả cây con làm gốc ghép (mặc dù mức độ bệnh không
cao, chỉ mới vài chùm nhiễm bệnh/ cây và rãi rác vài cây/ vườn). Đây là mối nguy
cơ báo trước bệnh chổi rồng hoàn toàn có khả năng phát tán và gây hại cây chôm
chôm trên diện rộng nếu không có biện pháp tích cực ngăn chặn.
Vì những lý do đó, đề tài: “Khảo sát sự hiện diện của nhện lông nhung
Eriophyes sp. trên một số giống chôm chôm trồng phổ biến tại huyện Long Hồ,
tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm khảo sát sự hiện diện của nhện lông nhung
để tìm ra các biện pháp khắc phục hợp lý tránh bùng phát thành dịch.

1


CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÂN BỐ CHÔM CHÔM TRONG
NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
Chôm chôm là loài cây vùng nhiệt đới Đông Nam Á, thuộc họ bồ hòn
(Sapindaceae). Có tên khoa học là Nephelium lappaceum, ngoài ra chôm chôm còn



1.2.3 Chôm chôm Thái:
Quả rất to, khi chín màu đỏ sẫm, ăn rất ngọt, thịt dòn, tróc, nhưng quả dễ bị
lép.
1.2.4 Chôm chôm ta:
Quả tròn, nhỏ, khi chín có màu vàng đến đò nhạt, thịt quả mỏng, không tróc,
ngọt có vị chua.
1.3 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT VÀ NHU CẦU SINH THÁI
1.3.1 Đặc tính thực vật
a. Thân
Trong điều kiện bình thường cây cao khoảng 12 – 25 m. Tán rộng khoảng 2/3
chiều cao, hình dạng tán thay đổi tùy theo giống trồng, từ thẳng đến rủ xuống. Cây
con mọc từ hột thường có thân thẳng và nhánh mọc dày (Trần Thượng Tuấn, 1994).
b. Lá
Lá chôm chôm thuộc dạng lá kép có 2 – 4 cặp lá xếp xen kẽ hay hơi đối nhau,
hình bầu dục, dài 5 – 20 cm, rộng 3 – 10 cm (Trần Thế Tục, 1998). Không có lá
chét tận cùng giống như tất cả các loài khác của chi Nephelium (Vũ Công Hậu,
2000).
c. Hoa
Hoa thường có 2 loại: hoa đực được tạo trên những cây đực (thường chiếm 40
– 60% ở những cây trồng bằng hột) và hoa lưỡng tính được tạo ra trên những cây
cái. Hoa đực phân biệt dễ dàng với hoa lưỡng tính vì nó không có nhụy cái. Hoa
lưỡng tính có 2 loại, một số có chức năng như hoa đực và một số có tính năng như
hoa cái (Trần Thượng Tuấn, 1994).
Theo Trần Văn Hâu (2005) hoa nở vào lúc sáng sớm sẽ hoàn tất sau 3 giờ
trong điều kiện có nắng tốt. Hoa nở vào buổi chiều sẽ chấm dứt vào sáng hôm sau.
Trung bình có 3.000 hoa đực trên một phát hoa. Mỗi hoa có trung bình 5.400 hạt
phấn. Do đó, có khoảng 16 triệu hạt phấn trong một phát hoa. Hoa lưỡng tính có hai
loại, hoa lưỡng tính nhưng làm chức năng của hoa đực và hoa lưỡng tính nhưng làm

lượng hạt tăng nhanh thừ tuần lễ thứ 7 – 13. Hạt có khả năng nảy mầm sớm bên
trong trái làm thịt trái trở nên mềm, mất hương vị (Trần Thượng Tuấn, 1994).
1.3.2 Nhu cầu sinh thái
Chôm chôm có thể mọc được từ xích đạo cho tới vĩ tuyến 180 nhưng bình
thường trồng kinh doanh thì chỉ lên tới vĩ tuyến 120. Ở tất cả các nước trồng chôm
chôm Châu Á, nhiệt độ thường khoảng 22 – 300C và trong những điều kiện thuận
tiện, có thể trồng lên độ cao 600 – 700 m. Lượng mưa từ 2000 – 5000 mm được coi
4


là thích hợp nhưng phải phân phối đều trong năm. Phải tưới bổ sung trong thời gian
3 – 4 tháng từ khi ra hoa đến khi chín nếu gặp hạn trong thời gian này (Vũ Công
Hậu, 2000).
Theo Vũ Công Hậu (2000) ảnh hưởng của từng yếu tố khí hậu như sau:
Nhiệt độ
Chôm chôm không chịu được rét, dưới 100C sinh trưởng chậm lại, 400C được
coi là giới hạn hoạt động cao nhất. Nhiệt độ thấp tác động ít tới sự ra hoa của chôm
chôm.
Lượng mưa
Lượng mưa hàng năm và sự phân phối mưa ảnh hưởng trực tiếp đến sinh
trưởng và hình thành mầm hoa, phát triển của quả. Ở Nam Thái Lan, chôm chôm
được trồng ở những vùng có lượng mưa là 2500 – 3000 mm/năm và không cao hơn
300 m. Ở Chantaburi, Đông Thái Lan lượng mưa tới 3000 – 4000 mm nhưng mùa
hạ tháng 4 – 5 khi quả đang lớn vẫn phải tưới bổ sung.
Mưa có ảnh hưởng tới sự ra hoa. Sáu năm theo dõi ở Trung Malaysia cho thấy
có sự tương quan tuy không lớn nhưng đủ tin cậy giữa thời gian khô (không mưa)
và ra hoa. Cụ thể cần có thời gian khô ít nhất một tháng để hình thành mầm hoa
(Shari, 1983).
Mưa nhiều trước thời gian chôm chôm thường ra hoa có hại vì kích thích ra lá.
Một dẫn chứng nữa về ảnh hưởng của thời gian khô hạn đến ra hoa là: Ở Bắc

phân chuồng hoai.
1.4.2 Thời vụ trồng
Vào đầu mùa mưa là tốt nhất.
1.4.3 Cách trồng
Đào hố giữa mô vừa đủ kích thước bầu cây con, đặt cây vào lấp đất, cắm cọc
buộc cho cây không bị gió lay, sau đó tưới nước. Cần có cây che bóng cho cây con
năm đầu (chuối, đu đủ, v.v…)
1.4.4 Khoảng cách trồng
Khoảng cách 8 x 8 m hoặc có thể trồng thưa hơn (10 x 10 m) tùy loại đất và
mục đích khai thác vườn.
1.4.5 Chăm sóc
Trồng xen các cây họ đậu, rau, hoa màu ngắn ngày khi vườn chôm chôm còn
nhỏ để tăng thu hoạch.
Tưới nước, làm cỏ bảo đảm cho cây sinh trưởng khỏe mạnh. Không bị hạn và
không bị ngập úng.
Cắt tỉa tạo hình làm cho cây có khung tán cân đối, bộ tán lá dày, phân bố đều,
thông thoáng. Cắt bỏ các cành vượt, cành sâu bệnh, cành khô, cành mọc lộn xộn
trong tán.
1.4.6 Bón phân
Cây chôm chôm cần nhiều chất đạm và kali. Lượng bón cho 1 gốc như sau:
6


- Năm thứ 1: Urê 100 – 200 g, lân Lâm Thao 500 – 1.000 g, sulfat kali 100 –
200 g. Chia thành 2 lần bón: Tháng thứ 1 và tháng thứ 6 sau trồng.
- Năm thứ 2,3: Urê 200 – 300 g, lân Lâm Thao 1.000 g, sulfat kali 200 – 300 g.
Chia thành 2 lần bón vào đầu và cuối mùa mưa.
- Năm thứ 4 trở đi bón theo sản lượng bình quân mỗi gốc 1 kg phân mỗi loại (1
kg Urê, 1 kg lân, 1 kg K2SO4). Lượng phân bón vô cơ được chia bón từ 2 – 3
lần/năm. Lần bón cơ bản là sau thu hoạch cần tăng cường phân chuồng 20 – 30

cái đẻ trứng trên trái, đặc biệt là nơi tiếp giáp giữa các trái. Sâu có thể gây hại từ khi
trái còn nhỏ đến sắp thu hoạch, nặng nhất là khi trái bắt đầu có cơm. Trái non bị
sâu đục thường biến dạng, khô và rụng, trái lớn nếu bị hại sẽ ảnh hưởng đến phẩm
chất. sâu thường hóa nhộng ở nơi tiếp giáp giữa các trái hoặc trên bề mặt trái. (Hình
1.2).
Phòng trị
- Vệ sinh vườn bằng cách thu gom những trái bị nhiễm đem tiêu hủy.
- Cắt tỉa cành sau khi thu hoạch cho vườn thông thoáng.
- Dùng bẩy đèn với ánh sáng đen (Black light) để bẩy trưởng thành.
- Có thể sử dụng bao trái để giảm thiệt hại.
- Phun thuốc nếu có 1% số trái trong vườn bị tấn công, có thể dùng các loại
thuốc gốc cúc tổng hợp như: Malate 73 EC 25-30cc/8lít, Vovinam 2,5EC 2530cc/8lít, Karate, Polytrin, Cymbush...Chú ý thời gian cách ly của mỗi loại
thuốc để bảo đảm an toàn cho người sử dụng.
1.5.2 Sâu đục trái (Acrocercops cramerella)

Hình 1.3 Thành trùng sâu đục trái Conopomorpha cramerella

Hình thái và cách gây hại:
Thành trùng là một loại ngài nhỏ có chiều dài sãi cánh 12 mm, toàn thân màu
nâu nhạt, râu và chân rất dài, cánh trước có hình lá liễu thon dài có những vân trắng,
cánh sau hình dùi rìa cánh mang nhiều lông tơ. Thời gian sống của trưởng thành
khoảng 7 ngày.
Thành trùng cái đẻ từng trứng trên cuống trái, trứng có hình bầu dục dẹp kích
thước 0,5 mm, thời gian trứng 6 - 7 ngày. ấu trùng có 4 - 6 tuổi, khi mới nở ấu trùng
có màu trắng sữa, đầu màu vàng và không chân, khi phát triển đầy đủ ấu trùng
chuyển sang màu vàng nhạt kích thước 12 mm, giai đoạn ấu trùng kéo dài 14 - 18

8



Phòng trị:
- Vệ sinh vườn: Cắt tĩa cành cho thông thoáng, thu hái những trái bị hại
nặng đem tiêu hủy.
- Diệt kiến hôi để hạn chế sự lây lan của rệp.
- Nếu bị rệp gây hại nặng dùng các loại thuốc như: Pyrinex 20EC 30 - 35
cc/8lít, Fenbis 25EC 30 – 35 cc/8lít, Suppracide, Dầu DC-Tron plus 98,8EC,...
1.5.4 Sâu ăn bông (Thalasodes sp.)
Hình thái và cách gây hại:
Sâu gây hại phổ biến trên chôm chôm, ấu trùng ăn phá trên bông và trái non.
Thành trùng là loại bướm có màu xanh, chiều dài sải cánh 24- 25mm, mép cánh
trước và cánh sau có đường viền nhỏ màu nâu. ấu trùng có dạng sâu đo màu xanh
hoặc nâu nhạt, thân mình mảnh khảnh, sâu phát triển đầy đủ dài 27- 28 mm, ấu
trùng thường có tập quán bám sát trên các nhánh bông khi bị động nên rất khó phát
hiện. Nhộng màu xanh nhạt khi sắp vũ hóa chuyển sang màu vàng nâu. Chôm chôm
ra bông muộn bị nhiễm nặng hơn các đợt ra bông sớm.
Phòng trị:
Khi thấy sâu xuất hiện, phun các loại thuốc như: Fenbis 25EC 30-35cc/ 8lít,
Secsaigon 50EC 25-30ml/8lít, Karate, Decis, Fastac,…

1.5.5 Bệnh phấn trắng (do nấm Oidium sp.)

Hình 1.5 Triệu chứng bệnh phấn trắng trên bông và trái chôm chôm

Triệu chứng:
Đây là bệnh gây hại nặng và rất phổ biến trên cây chôm chôm. Bệnh thường
xuất hiện ở giai đoạn hoa và trái non. Đôi khi cũng thấy bệnh tấn công ở mặt dưới lá
giai đoạn cây ra lá non. Hoa và trái bị phủ bởi một lớp phấn màu trắng xám làm cho
10




Triệu chứng:
Bệnh thường xuất hiện trên các lá trưởng thành, bệnh làm cho các lá già bị
cháy, khô từ chóp lá lan dần vào trong, đôi khi cũng thấy vết bệnh bắt đầu từ hai
bên mép lá lan dần vào trong. Ở mặt dưới của vết bệnh có thể nhìn thấy những ổ
nấm màu đen.(Hình 1.7).
Bệnh cháy lá xuất hiện phổ biến vào mùa nắng, những vườn cây ít
được chăm sóc thì thường bệnh nhiều hơn. Bệnh không làm rụng lá nên không gây
thiệt hại nghiêm trọng cho cây.
Phòng trị:
Nên tăng cường bón phân hữu hoai mục cho vườn cây giúp cây phát triển
tốt đồng thời tạo ẩm độ đất thích hợp cho cây phát triển khoẻ nên hạn chế được sự
phát triển của bệnh. Trong mùa nắng nóng nên tưới nước và tủ rơm rạ quanh gốc
cây cũng hạn chế được bệnh cháy lá cho cây.
1.5.8 Bệnh thối trái ( do nấm Phomopsis sp., Dothiorella spp. )

Hình 1.8 Triệu chứng bệnh thối trái chôm chôm

Triệu chứng:

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status