Những giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận tây hồ thành phố hà nội - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HẠN CHẾ
THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

DƯƠNG THANH THỦY

Hà Nội - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HẠN CHẾ
THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

DƯƠNG THANH THỦY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 60340102
MÃ SỐ

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ TNDN, THẤT THU THUẾ VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠN CHẾ THẤT THU THUẾ TNDN ......................... 4
1.1 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDNN .................................................. 4
1.1.1 Các điều khoản cơ bản về thuế TNDN .................................................. 4
1.1.2 Cách tính thuế TNDN ........................................................................... 7
1.1.3 Vai trò của thuế TNDN ....................................................................... 11
1.2 THẤT THU THUẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠN CHẾ THẤT THU
THUẾ TNDN ................................................................................................... 13
1.2.1 Khái niệm thất thu thuế ....................................................................... 13
1.2.2 Hậu quả của thất thu thuế .................................................................... 18
1.2.3 Sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế TNDN ..................................... 20
1.3 CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ THẤT THU THUẾ TNDN CỦA MỘT SỐ CHI
CỤC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CHI CỤC THUẾ TÂY HỒ ( Theo
số liệu báo cáo của Tông Cục Thuế) ...................................................................... 24
1.3.1 Giải pháp hạn chế thất thu thuế ở chi cục thuế Quận Ba Đình.............. 24
1.3.2 Giải pháp ở Chi cục thuế huyện Phúc Thọ .......................................... 25
1.3.3 Giải pháp ở Chi cục thuế Quận Hà Đông ............................................. 26
1.3.4 Bài học kinh nghiệm hạn chế thất thu thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn Chi Cục thuế Quận Tây Hồ ............................................ 27
Tóm tắt chương 1 ........................................................................................... 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT THU VÀ HẠN CHẾ THẤT THU THUẾ
TNDN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ ......................................................... 29
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY THU THUẾ QUẬN

3.2.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp ................................................... 95
Tóm tắt chương 3 ........................................................................................... 96
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 99


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu viết tắt

Nội dung

1

NSNN

Ngân sách nhà nước

2

TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp

3

GTGT


Bảng 1.1

Tỷ trọng một số khoản thuế trong tổng thu NSNN .............................. 20

Bảng 2.1

Tình hình hoạt động của công ty qua các năm 2011, 2012 và 2013 ..... 33

Bảng 2.2

Kết quả thu các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Tây Hồ 35

Bảng 2.3

Tình hình ghi thu, thực thu thuế TNDN của doanh nghiệp ngoài quốc
doanh năm 2011, 2012, 2013 .............................................................. 37

Bảng 2.4

Số liệu tình hình kê khai doanh thu tại một số doanh nghiệp năm 2013 ..... 39

Bảng 2.5

Bảng số liệu nghỉ kinh doanh tại Chi cục thuế Q. Tây Hồ ................... 49

Bảng 2.6

Số liệu khai sai chi phí được trừ của một số công ty năm 2013 ............ 52

Bảng 2.7


1


chủ yếu nhằm hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội ”.
2. Tổng quan nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài :
- Giải pháp hoàn thiện thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020
- Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp ở cục thuế tỉnh Gia Lai
- Tăng cường quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh
nghiệp nhà nước ở cục thuế Hà Nội
Hầu như các công trình này nghiên cứu đều chỉ ra việc quản lý thu thuế thu
nhập doanh nghiệp nhưng chưa đi sâu vào vấn đế chống thất thu thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Tác giả cũng căn cứ vào Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các nghị định,
thông tư hướng dẫn kèm theo, ngoài ra sách hướng dẫn về nghiệp vụ thuế, các đề tài
cũ đã nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp để thực hiện đề tài.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm hạn
chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Tây Hồ thành phố Hà
Nội. Để thực hiện được mục đích này thì đề tài cần thực hiện những mục tiêu
nghiên cứu sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề chung về thuế TNDN, thất thu thuế và công tác
chống thất thu thuế TNDN.
- Phân tích thực trạng công tác chống thất thu thuế Thu nhập doanh nghiệp,
những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong công tác chống thất thu thuế
TNDN trên địa bàn Chi cục Thuế quận Tây Hồ thời gian qua, phân tích, đánh giá
nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó.
- Đề xuất những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chống thất thu

Tây Hồ

3


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ TNDN,
THẤT THU THUẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠN
CHẾ THẤT THU THUẾ TNDN
1.1 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDNN
1.1.1 Các điều khoản cơ bản về thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của
các doanh nghiệp. Hay có nghĩa là nó đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ
sở sản xuất kinh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến
việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh đó.
Theo định nghĩa của Luật Thuế TNDN
• Người nộp thuế là:
- Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định, bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
- Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp
thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát


5


- Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò,
khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu
tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu
nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ
có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó
đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ;
khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu
nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
• Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của
hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của
doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.”
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công
nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh
nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật,
người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi
người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính,
kinh doanh bất động sản

• Xác định thu nhập tính thuế
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ

7


thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
- Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động
sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt
Nam.
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê
khai nộp thuế.
• Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ
giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng
đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu
bằng ngoại tệ.
• Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trừ các khoản chi quy định sau, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi
xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối
với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng
trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp
không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định
của pháp luật.

tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học,
khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối
tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của

9


Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn;
o) Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội,
mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy
định của pháp luật;
p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số,
chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
- Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy
đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
khoản chi bằng ngoại tệ.
• Thuế suất
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp có quy định
cụ thể sau
Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% sẽ được chuyển sang
áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng
thuế suất 20%.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp
dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,

1.1.3.2 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết
vĩ mô nền kinh tế
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích,
thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược,
phát triển toàn diện của Đảng và Nhà nước. Nói cách khác, thuế phải góp phần
khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển theo định hướng của Nhà nước trong
từng thời kỳ.

11


- Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp
dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự
bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Như vậy, với các
doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị
trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thảnh sản phẩm,
càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới
bị phá sản.
- Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể
hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế
hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh
vực ở một vùng nào đó.
- Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà
nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng,
lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối
với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.
- Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp
lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biện pháp khuyến
khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập
trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích
công. Lịch sử đã chứng minh thuế ra đời là cần thiết khách quan gắn liền với sự ra
đời, tồn tại và phát triển của nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của các nhà kinh doanh là lợi nhuận,
chính vì vậy để đạt được lợi ích cục bộ tối đa, họ luôn tìm cách giảm chi phí kinh
doanh của mình, trong đó bao gồm cả khoản đóng góp cho nhà nước. Như vậy trong
bản chất của thuế luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích của nhà nước và người kinh
doanh chính vì thế tình trạng thất thu thuế là điều không thể tránh khỏi.
Thất thu thuế được hiểu là hiện tượng trong đó những khoản tiền từ các cá
nhân, tổ chức có tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hay có những điều

13


kiện cơ sở vật chất nhất định so với khả năng của họ cần phải động viên vào NSNN,
song vì những lý do xuất phát từ phía nhà nước hay người nộp thuế mà những
khoản tiền đó không được nộp vào NSNN.
Quan hệ pháp luật thuế là mối quan hệ lợi ích giữa một bên là Nhà nước và
một bên là đối tượng nộp thuế. Việc xử lý hài hòa mối quan hệ này là hết sức khó
khăn và phức tạp đối với các nhà hoạch định chính sách thuế. Về căn bản một chính
sách thuế hợp lý thì phải đảm bảo được lợi ích của Nhà nước, vừa phải được sự
đồng tình của quần chúng nhân dân. Thất thu thuế nảy sinh từ việc giải quyết mối
quan hệ này.
Thất thu thuế có hai hình thức đó là: Thất thu thuế tiềm năng và thất thu thuế thực.
Theo Luật Quản lý thuế ta có:
* Thất thu thuế tiềm năng: Có thể hiểu là những khoản tiền thuộc khả năng
tiềm tàng trong nền kinh tế đáng lẽ ra phải được bồi dưỡng, khai thác, động viên
kịp thời vào NSNN những chưa được Nhà nước quy định trong luật thuế.
Có thể nhận thấy, hiện tượng thất thu thuế tiềm năng luôn tồn tại trong nền

trạng này xảy ra do các cơ sở sản xuất, kinh doanh không đăng ký kinh doanh,
không đăng ký mã số thuế nhưng vẫn tiến hành sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra cũng
có thể do các cơ sở này xin tạm nghỉ kinh doanh nhưng thực tế vẫn tiến hành các
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
_Nhiều đối tượng cố tình kê khai không đúng số thuế đáng lẽ phải nộp theo
quy định của pháp luật cũng như thực tế mà họ đang kinh doanh. Các doanh
nghiệp cũng như các hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai thấp hơn nhiều so với số
thuế thực tế phải nộp bằng cách khai tăng chi phí, giảm doanh thu thậm chí khai
sai thuế suất.
_ Phần đa các doanh nghiệp tìm mọi cách để trốn, lậu thuế như lập 2 hệ thống
sổ sách kế toán để đối phó với cơ quan thuế, thực tế cho thấy nhiều kế toán của các
công ty “sở hữu” hàng trăm chữ ký khác nhau.
_Trốn thuế thông qua buôn lậu, nhất là buôn bán qua biên giới không những

15


không giảm mà có chiều hướng ngày càng tăng và phức tạp hơn trước.
_Thất thu từ hoạt động xây dựng, du lịch lữ hành, vận tải tư nhân, cho thuê
nhà nghỉ còn lớn do nhà nước chưa có các biện pháp quản lý các hoạt động này có
hiệu quả.Các cá nhân, các hộ kinh doanh, các doanh nghiệp thường không khai báo,
không đăng ký nộp thuế nhằm trốn, tránh nghĩa vụ thuế với nhà nước.
_Thất thu do không bao quát hết thu nhập của người nộp thuế cũng như số
lượng người phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Hiện nay số lượng người lao động
hành nghề tự do ở nước ta còn lớn, thu nhập của người lao động ở nước ta có từ
nhiều nguồn thu khác nhau và thường lớn hơn nhiều so với quỹ lương nhưng nhà
nước mới chỉ quản lý được phần thu nhập thông qua quỹ lương mà cá cơ quan, đơn
vị chi trả, còn những khoản thu nhập từ các nguồn khác thì chưa có biện pháp quản
lý hiệu quả.
_Thất thu thuế từ các khoản phí, lệ phí do chưa có biện pháp quản lý có hiệu

có thể do trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chưa cao, chính sách thuế thay
đổi liên tục, diễn giải không rõ ràng, còn có những thiếu sót, sơ hở dẫn đến việc
hiểu sai luật thuế do đó sẽ dẫn đến thực hiện sai. Trình độ 1 bộ phận cán bộ còn yếu
nên không phát hiện ra những gian lận, sai sót trong các hóa đơn, chứng từ, sổ sách
do vậy người nộp thuế có thể trốn thuế.
+ Thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế đã được cải thiện nhiều song vẫn
còn nhiều phiền hà, gây khó khăn cho người nộp thuế. Nhiều quy trình quản lý thuế
chưa được rà soát, xem xét sửa đổi do vậy gây tâm lý sợ đến cơ quan thuế của
người nộp thuế.
+ Công tác kiểm tra, thanh tra thuế mặc dù đã được cải thiện nhưng hiệu quả
chưa cao. Tình trạng chưa nắm bắt đủ thông tin, đánh giá đúng đối tượng mà vẫn
tiến hành kiểm tra, thanh tra do vậy không phát hiện được vi phạm của các cơ sở.
Bên cạnh đó việc xử lý các hành vi trốn thuế, lậu thuế còn chưa nghiêm, mức xử
phạt còn quá nhẹ không có tính răn đe khiến cho tình trạng trốn thuế, buôn lậu vẫn
tái phạm.
+ Hệ thống thuế ngày càng tăng cả về số lượng và thể loại, nhiều loại thuế có

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status