ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ KIM CHI
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG
HOÁ KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC "CHƢƠNG I: CHUYỂN HOÁ
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG" - SINH HỌC 11,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ KIM CHI
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG
HOÁ KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC "CHƢƠNG I: CHUYỂN HOÁ
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG" - SINH HỌC 11,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHAM SINH HỌC
CHUYÊN NGHÀNH: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa hoc̣ : GS.TS. Đinh Quang Báo
ĐHQGHN
Đại học Quốc Gia Hà Nội
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HTH
Hệ thống hoá
HTHKT
Hệ thống hoá kiến thức
PPDH
Phương pháp dạy học
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Kết quả điều tra về sự hiểu biết của giáo viên và học sinh về việc rèn luyện kĩ
năng hệ thống hoá và lập bảng hệ thống hoá kiến thức .................... 29 1.3.2. Thực
trạng rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT của học sinh.............. 33 1.3.3. Thực
trạng của việc rèn luyện kĩ năng lâp bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học
"chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng" - Sinh học 11, Trung học phổ
thông ....................................................................................... 34 1.3.4. Nguyên
nhân của thực trạng ................................................................. 35
CHƢƠNG 2: RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG LẬP BẢNG
HỆ THỐNG
HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG I:
"CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG" - SINH HỌC 11,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG....................................................................... 38
iii
2.1. Phân tích chương trình Sinh học - Trung học phổ thông......................... 38
2.1.1. Phân tích chương trình Sinh học trung học phổ thông ......................... 38
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương "Chuyển hóa vật chất và năng lượng" ....... 39
2.1.3. Mục tiêu dạy học chương "Chuyển hóa vật chất và năng lượng" ........ 44
2.2. Các nguyên tắc chỉ đạo việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ
thống hóa kiến thức ......................................................................................... 46
2.2.1. Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học ............................................ 46
2.2.2. Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận.................................. 46
2.2.3. Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng................................. 46
2.2.4. Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp ........................................... 46
2.2.5. Phát huy được tính tích cực của HS...................................................... 46
2.2.6. Nâng dần khả năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức từ mức lượng kiến
thức đơn giản đến lượng kiến thức phức tạp................................................... 47
3.4.1. Phân tích định tính ................................................................................ 71
3.4.2. Phân tích định lượng ............................................................................. 76
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 86
1. Kết luận ....................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 88
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 91
v
DANH MUC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh phương pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động......... 19
Bảng 1.2.Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học sinh học 11... 30
Bảng 1.3. Nhận thức của giáo viên về vai trò lập bảng HTHKT trong dạy học... 30
Bảng 1.4. Kết quả điều tra GV cho HS sử dụng SGK để hướng dẫn lập bảng
HTHKT ........................................................................................................... 31
Bảng 1.5. Kết quả điều tra về học tập môn sinh của học sinh ........................ 32
Bảng 1.6. Kết quả điều tra về khả năng lập bảng HTHKT của học sinh........ 33
Bảng 1.7. Kết quả kiểm tra việc lập bảng HTH trong vở ghi môn Sinh học của
học sinh ........................................................................................................... 34
Bảng 2.1. Bảng HTH KT về sự khác nhau và giống nhau trao đổi khí ở động
vật và thực vật ................................................................................................. 56
Bảng 2.2. So sánh khác nhau giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây............. 58
Bảng 2.3. Sự thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin ............................... 59
Bảng 2.4. Hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp.................... 60
Bảng 2.5. Bảng tóm tắt quá trình đồng hoá nito và cố định nito .................... 60
Bảng 2.6. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM ........................... 62
Bảng 2.7. So sánh con đường hấp thụ ion khoáng ở rễ .................................. 63
khá, giỏi của lớp TN và ĐC ... 79 Biểu đồ 3.2. Đường phân bố tần
suất.............................................................. 80 Biểu đồ 3.3. Đường phân bố tần
suất tích lũy (hội tụ lùi (≤)%) ..................... 80 Biểu đồ 3.4. Đường phân bố tần
suất.............................................................. 83 Biểu đồ 3.5. Đường phân bố tần
suất tích lũy (hội tụ lùi (≤)%) ..................... 83
viii
MỞ ĐẦU
1. Lído chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học ở
trường THPT
Xã hội ngày càng phát triển. Cho nên nền giáo dục phải thường xuyên
đổi mới sâu sắc, toàn diện cả mục đích, nội dung và phương pháp dạy học.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong nghị
quyết Trung ương 4 khóa VII, nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, và được thể
chế hóa trong Luật giáo dục, điều 28.2 đã chỉ rõ: Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học
tập cho học sinh [18].
1.2. Xuất phát từ hiệu quả của việc rèn kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến
thức cho học sinh trong dạy học
Thực trạng hiện nay ở các THPT nói chung thì đa số giáo viên (GV)
còn hay sử dụng phương pháp dạy học theo truyền thụ một chiều, chú trọng
vào việc hoàn thành bài giảng đòi hỏi người học phải ghi nhớ máy móc,
không phát huy được tư duy suy luận, tư duy sáng tạo và tinh thần tự học của
người học. Nếu học sinh (HS) ghi nhớ kiến thức một cách thụ động, rời rạc thì
trong chương còn là cơ sở để HS tiếp thu kiến thức chương sau như: sinh
trưởng và phát triển, sinh sản. Trong chương này, nội dung kiến thức được
biên soạn theo hướng lồng ghép cơ thể động vật và thực vật. Điều này giúp
HS nhận thức được các cơ chế xảy ra ở cả hai giới một cách hệ thống.
Trong phần chuyển hóa vật chất và năng lượng, chúng ta cần giúp HS
chỉ ra được đặc điểm cơ bản của khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ
thể đa bào, đặc điểm riêng biệt ở cơ thể động vật và thực vật.
2
Nêu được quá trình và giải thích được cơ chế của chuyển hóa vật chất
và năng lượng mức độ cơ thể thực vật, động vật.
Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của chúng trong
việc thực hiện chuyển hóa vật chất và năng lượng….Tuy nhiên, để hiểu được các
mối quan hệ này, HS cần tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống, biết sắp xếp
kiến thức rời rạc theo một trật tự logic nhất định.
Lập bảng hệ thống hoá (HTH) là một trong các biện pháp, thao tác tư
duy logic quan trọng, đạt hiệu quả cao trong nghiên cứu các mối quan hệ sinh
học. Lập bảng HTH nhằm gia công, xử lý tài liệu để từ đó rút ra những kết
luận khái quát, có tính vận động theo quy luật của đối tượng nghiên cứu. Việc
lập bảng HTH còn có tác dụng làm phong phú thêm kiến thức đã học bằng
một tư tưởng mới, xem xét các vấn đề đã học dưới góc độ mới, từ đó đã đạt
được kết quả là củng cố những điều đã học, sắp xếp chúng thành hệ thống
chặt chẽ giúp HS lý giải được ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy.
Trong các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTHKT thì biện pháp lập
bảng có nhiều ưu điểm trong việc mô hình hoá mối quan hệ các đối tượng
nghiên cứu, giúp cho HS hiểu bài và HTHKT tốt hơn.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Rèn
luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học
triển giáo dục, phương pháp giáo dục, các luận văn, luận án có cùng hướng
nghiên cứu.
5
- Nghiên cứu chương trình, SGK sinh học lớp 11, các tài liệu khoa học,
tranh ảnh, sách báo, tạp chí…có liên quan đến kiến thức sinh học lớp 11 chủ yếu là
chương "Chuyển hóa vật chất và năng lượng".
- Nghiên cứu tài liệu các nguyên tắc và kĩ thuật lập bảng HTHKT
8.2. Nghiên cứu thực tiễn bằng phương pháp điều tra, khảo sát
- Thực hiện tại trường THPT Quế Võ số 1, THPT Quế Võ số 2, THPT
Quế Võ số 3, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh thực trạng rèn luyện kĩ năng lập
bảng HTHKT trong việc dạy học sinh học nói chung, trong việc dạy hoc
chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, THPT nói riêng.
- Tìm hiểu việc dạy và việc học nhằm sơ bộ đánh giá tình hình dạy học
chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, THPT.
- Quan tâm đến việc phân tích các phương pháp, biện pháp hình thành
các kĩ năng thao tác logic cho HS trong đó có kĩ năng lập bảng HTHKT.
8.3. Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên
cứu, từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài.
Trao đổi trực tiếp với GV dạy học Sinh học 11 về biện pháp rèn luyện
kĩ năng lập bảng HTHKT.
8.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Mục đích: Đây là phương pháp quan trọng nhất để có thể đánh giá
tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và mức độ đạt mục tiêu của đề tài. Qua
thực nghiệm (TN) nhằm kiểm tra hiệu quả của việc rèn luyện kĩ năng lập bảng
HTHKT trong việc dạy học sinh học nói chung, trong việc dạy hoc chương
Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11 nói riêng.
+ Bảng thống kê số % HS đạt từ điểm Xi trở xuống.
+ Lập bảng phân phối, bảng tần xuất, bảng tần suất hội tụ (luỹ tích).
+ Biểu diễn các đường đặc trưng phân phối. +
Tính các tham số đặc trưng thống kê.
7
+ Trung bình cộng:
x
ii
n i1
1n xf
Trung bình cộng là một trị số đặc trưng tiêu
biểu cho toàn bộ các phần
tử trong tập hợp. Trung bình cộng có thể đại diện
một cách khá đầy đủ và chặt chẽ cho một tập hợp
nếu tập hợp có độ đồng nhất cao. Tuy nhiên,
trung bình cộng chưa biểu thị được đặc điểm phân
tán của tập hợp.
+
P
ệ
c
2
1n (
i
x
x)
2
n
.f
i
1
+ Sai số
trung
bình
+
H
ệ
c
t
h
i
ê
n
:
t¸n
Hệ số biến thiên
c
được tính theo
ñ
công thức:
a
C
V
c
(
¸
động lớn, độ tin cậy thấp
Hệ số biến thiên thường được sử dụng để
đánh giá mức độ phân tán của
các số liệu của hai dãy số
liệu không cùng thứ nguyên.
Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch giữa 2
giá trị trung bình cộng của
C
v
(
%
)
=
0
→
1
0
%
đ
ộ
d
a
o
đ
ộ
n
g
8
10. Cấu trúc của luận văn
9
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phuc lục,
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn việc rèn luyện cho học sinh kĩ
năng lập bảng hệ thống hóa hệ thống hóa kiến thức trong dạy học "Chương I:
Chuyển hóa vật chất và năng lượng" - Sinh học 11, Trung học phổ thông.
Chương 2: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến
thức trong dạy học "Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng" - Sinh
học 11, Trung học phổ thông.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
10
CHƢƠNG
1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lƣợc sử nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Lý thuyết chung của các hệ thống là thuật ngữ được Ludwig von
Bertalanffy là nhà sinh vật học người Hungary đưa vào vốn từ vựng khoa học
dùng để mô tả lý thuyết các hệ thống mở và các trạng thái cân bằng động
được đề xuất năm 1933 tại trường đại học tổng hợp Chicago. Sau đó lý thuyết hệ
thống được ông đề xướng năm 1940 (tên gọi: Lý thuyết những hệ thống
Chung-General Systems Theory), và dựa vào nghiên cứu của Ross Ashby
(Giới thiệu tới Điều khiển học, 1956), tiếp theo ông dựa trên những nghiên
Có nhiều cách thức để vận dụng hệ thống nhằm phát tư duy học tập và
rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Đoàn Thị Hạnh (2003): "Sử dụng biện pháp sơ
đồ để hệ thống các kiến thức về các quá trình sống cơ bản của sinh vật đó là
trao đổi chất và năng lượng, quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản của
sinh vật, tính cảm ứng của sinh vật" [10].
Theo Nguyễn Tín thì hệ thống hóa kiến thức để nâng cao hiệu quả các bài
tổng kết chương cần sử dụng các biện pháp xây dựng sơ đồ, lập bảng tóm tắt,
tổ chức trò chơi ô chữ, làm bài tập…qua đó HS có thể nắm vững được kiến thức
mà mình đã được học [22].
Hệ thống hóa kiến thức đòi hỏi HS cần có hệ thống các kĩ năng như so
sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,… Đi sâu vào nghiên cứu rèn luyện
các kĩ năng cho HS có công trình nghiên cứu:
Theo nghiên cứu của Phan Đức Duy (1999) [4], Hà Lệ Chi (2004): Để
rèn luyện các kĩ năng cho HS và sinh viên thì cần đưa vào một tình huống cụ thể,
qua giải quyết các tình huống đó các em sẽ được trang bị và củng cố trí thức
đồng thời rèn luyện các kĩ năng tư duy cần thiết để nâng cao tính tích cực, tự
giác, sáng tạo trong học tập [2].
Trong dạy sinh học đã có nhiều công trình nghiên cứu, vận dụng việc
xây dựng bằng hệ thống, sơ đồ hệ thống tạo nên một kho dự trữ thông tin rất có
ý nghĩa trong dạy học.
Luận văn thạc sĩ: "Xây dụng và sử dụng bảng hệ thống hóa trong dạy
sinh học 10" của Trần Hoàng Xuân (2003) tác giả đã nêu khái niệm rồi phân
13