Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đông anh - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ANH

NGUYỄN THỊ THANH HẢI

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ANH
NGUYỄN THỊ THANH HẢI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS PHẠM QUANG PHAN

HÀ NỘI - 2015


Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2015
Học viên

Nguyễn Thị Thanh Hải


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................. 4
1.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại........................... 4
1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại ........................................... 4
1.1.2. Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng Thương mại ....................................... 6
1.1.3. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ................................................. 7
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ................................. 15
1.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng ......................................................... 15
1.2.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng ......................................................... 15
1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng ............................................................... 17
1.2.4. Nguyên tắc áp dụng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II và khả năng áp
dụng cho ngân hàng thương mại Việt Nam ......................................................... 27
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro tín dụng........................................... 31
1.3.1. Nhân tố khách quan ................................................................................... 31
1.3.2. Nhân tố chủ quan ...................................................................................... 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Anh................................................ 63
3.1.1. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Công Thương Việt Nam ...................................................................................... 63
3.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Công Thương – chi nhánh Đông Anh.................................................................. 64


3.2. Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Đông Anh...................................... 66
3.2.1. Giải pháp nâng cao quy trình tín dụng ....................................................... 66
3.2.2. Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng.................................................. 73
3.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng và báo cáo quản trị rủi ro tín dụng ..................... 76
3.2.4.Các giải pháp khác nhằm hỗ trợ công tác quản trị rủi ro tín dụng ......................... 79
3.3. Kiến nghị ........................................................................................................ 83
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ........................................................................... 83
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước ........................................................... 85
3.3.3. Kiến nghị với Trụ sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam ............................................................................................... 87
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 89
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 91
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 93


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nội dung

BCTC


GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GTCG

Giấy tờ có giá

HĐQT

Hội đồng quản trị

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

LC

Thư tín dụng

LNST

Lợi nhuận sau thuế

NH


TDH

Trung dài hạn

TMCP

Thương mại cổ phần

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TSCĐ

Tài sản cố định

VCSH

Vốn chủ sở hữu

XHTD

Xếp hạng tín dụng

XLRR

Xử lý rủi ro



Hiệu quả kinh doanh của Vietinbank – CN Đông Anh.......................... 42

Bảng 2.3:

Tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank – CN Đông Anh ...................................... 43

Bảng 2.4:

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tại Vietinbank – CN Đông Anh ............ 45

Bảng 2.5:

Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh tế tại Vietinbank – CN Đông Anh ...... 49

Bảng 2.6

Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn tại Vietinbank – CN Đông Anh ................. 50

Bảng 2.7:

Dư nợ tín dụng theo TSBĐ tại Vietinbank – CN Đông Anh ................. 50

Bảng 2.8:

Thực hiện quản trị rủi ro tín dụng tại các phòng nghiệp vụ ................... 53

Bảng 2.9:

Mối quan hệ hạng khách hàng và quyết định cấp tín dụng tại
Vietinbank – CN Đông Anh ................................................................. 54

nhập từ hoạt động tín dụng thường chiếm từ 80% - 95% tổng thu nhập của ngân
hàng, do đó vấn đề quản trị rủi ro tín dụng ngày càng quan trọng trong hoạt động
ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) từ khi tiến hành cổ
phần hoá năm 2009 cho tới nay đã không ngừng có những cải tiến và làm mới mình
để vươn lên thành một tập đoàn tài chính lớn mạnh. Và một trong những công tác
quan trọng hàng đầu mà ban lãnh đạo Vietinbank yêu cầu là phải nâng cao chất
lượng tín dụng, đảm bảo phát triển an toàn và hiệu quả. Theo đó, Vietinbank đã
chuyển đổi từ quy trình cấp tín dụng phân cấp ủy quyền cấp tín dụng cho các Chi
nhánh sang quy trình cấp tín dụng tập trung tại Trụ sở chính . Để hiện thực hóa tinh
thần chỉ đạo đó, Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Đông Anh luôn coi
trọng tới việc nâng cao chất lượng tín dụng và từ tháng 1/2013 chi nhánh thực hiện
chuyển đổi quản trị rủi ro tín dụng theo quy trình này. Do vậy, tác giả chọn nghiên
cứu về đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Anh”.

1


2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng đã
trở thành yêu cầu cấp bách và nhận được sự quan tâm rất nhiều từ các nhà quản trị
ngân hàng cũng như giới chuyên môn. Các tác giả trong nước đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu, đề tài khoa học đề cập đến vấn đề Quản trị rủi ro tín dụng ngân
hàng như đề tài luận văn thạc sĩ “ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Định” của tác giả Võ Văn Long thực
hiện năm 2013; Đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam” của tác giả Nguyễn Trung Hiếu thực hiện năm 2013 . Ngoài ra, các báo
cáo, tạp chí trong và ngoài nước cũng đề cập rất nhiều tới vấn đề này. Các đề tài
khoa học trên đã hệ thống hóa được những lý luận chung về Quản trị rủi ro tín dụng


5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp
duy vật lịch sử, phương pháp logic, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê,
phương pháp diễn giải, phương pháp phân tích,…

6. Những đóng góp của luận văn
Luận văn vừa có đóng góp về mặt lý luận đồng thời có giá trị về mặt thực tiễn
Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa được toàn bộ kết quả nghiên cứu
lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại trong
thời gian qua. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho hoạt động nghiên cứu lý luận
và đưa ra những vấn đề cần tiếp tục phải nghiên cứu.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã đưa ra được thực trạng quản trị rủi ro tín dụng
tại ngân hàng TMCP Việt Nam – chi nhánh Đông Anh, từ đó tìm ra những khó
khăn, hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại chi
nhánh. Điều này có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động của chi nhánh trong giai
đoạn hiện nay.

7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh.

3



nông nghiệp, cho thuê tài chính,…

4


Phân loại dựa vào đối tượng khách hàng: cho vay cá nhân, cho vay hộ kinh
doanh, cho vay doanh nghiệp. Trong cho vay doanh nghiệp, ngân hàng tiếp tục
phân loại thành cho vay doanh nghiệp tư nhân, cho vay công ty TNHH, cho vay
công ty cổ phần,…
Phân loại dựa vào thời hạn cho vay: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn,
cho vay dài hạn.
Phân loại dựa vào TSBĐ: cho vay không có bảo đảm, cho vay có bảo đảm.
Trong trường hợp cho vay có TSBĐ, ngân hàng phân loại cho vay có TSBĐ là giấy
tờ có giá, bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và tài sản khác.
Phân loại dựa vào phương thức cho vay: cho vay theo hạn mức tín dụng, cho
vay từng lần, cho vay theo hạn mức thấu chi

1.1.1.2. Vai trò hoạt động tín dụng
Thứ nhất:Đối với nền kinh tế
Thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để
duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở
cả ba giai đoạn: dự trữ – sản xuất – lưu thông nên hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn
tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp. Từ đó, tín dụng đã góp phần điều tiết các
nguồn vốn giúp doanh nghiệp bổ sung vốn khi thiếu vốn từ đó tạo điều kiện cho quá
tŕnh sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn và giúp doanh nghiệp tạo thu nhập khi
thừa vốn.
Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Do cung ứng đủ vốn cho nền kinh
tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh,
làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng
nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng gia tăng của xã hội. Từ đó giúp cung hàng

1.1.2 Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng Thương mại
Hiện nay tại các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam đang tồn tại hai nhóm
quy trình cấp tín dụng:
Một là quy trình cấp tín dụng phân quyền, các Chi nhánh/PGD của các Ngân
hàng thương mại được giao một mức ủy quyền phán quyết tín dụng. Các chi
nhánh/PGD được phép tự quyết định cấp tín dụng cho Khách hàng trong phạm vi
mức ủy quyền phán quyết của mình. Chỉ các hồ sơ vượt mức phán quyết của Chi
nhánh/Phòng Giao Dịch thì mới cần thông qua tái thẩm định tại Trụ sở chính.
Thông thường mức phán quyết này tương đối lớn. Quy trình hiện đang được áp

6


dụng ở một số các Ngân hàng thương mại lớn như: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn, v.v…
Hai là quy trình cấp tín dụng tập trung, việc thẩm định và phê duyệt tín dụng
được tập trung xử lý tại Trụ sở chính của Ngân hàng thương mại. Về cơ bản, quy
trình này cũng tương tự như quy trình cấp tín dụng phân quyền nhưng mức ủy
quyền phán quyết của Chi nhánh/PGD bị giới hạn ở mức khá thấp (thông thường
chỉ từ 500 triệu đồng đến 2 tỷ đồng tùy thuộc vào loại hình khách hàng cá nhân hay
tổ chức, biên pháp bảo đảm). Hiện nay đa số các Ngân hàng thương mại đang áp
dụng theo quy trình này, đây cũng là xu hướng tất yếu của các Ngân hàng thương
mại để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng nói riêng và quản trị rủi ro tín dụng
nói chung.

Sơ đồ 1.1: Các bước xử lý khoản vay theo quy trình cấp tín dụng tập trung

1.1.3 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1.


giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo
đảm và rủi ro nghiệp vụ.

8


+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức
đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó
xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.3.3.

Nguyên nhân rủi ro tín dụng

Thứ nhất là Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài

cái nhìn sai lệch về khách hàng. Tư cách đạo đức của chuyên viên thẩm định cũng
quyết định tới RRTD mà ngân hàng có thể gặp phải, vì tư lợi mà cán bộ tín dụng
(CBTD) làm đẹp hồ sơ khách hàng, vì thành tích mà CBTD không thông báo thực
trạng của khách hàng khi khách hàng có chiều hướng kinh doanh xấu đi,… CBTD
không kiểm tra, theo dõi thường xuyên tình hình biến động của khách hàng cũng như
TSBĐ nên không kịp thời đưa ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro.
1.1.3.4.

Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

Một là Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu là thước đo quan trọng nhất để đánh giá mức
độ hoàn thiện về công tác quản trị RRTD của ngân hàng. Ở Việt Nam, nợ quá hạn

10


và nợ xấu được hiểu theo điều 2, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN nghĩa là nợ quá
hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Nợ xấu
là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ),
nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).

Chỉ tiêu này giúp ngân hàng biết được số nợ quá hạn trong tổng dư nợ của
ngân hàng. Thông thường, các ngân hàng có tỷ lệ NQH càng cao thì chất lượng tín
dụng của ngân hàng đó càng thấp, mức độ rủi ro mà ngân hàng phải đối phó lớn.

Đây là chỉ tiêu được nhà quản trị ngân hàng quan tâm nhiều nhất, do mức độ
rủi ro của nợ xấu về mức độ đọng vốn, mất vốn là rất cao. Khi tỷ lệ nợ xấu cao đồng
nghĩa với việc ngân hàng có mức độ RRTD lớn, vấn đề quản trị RRTD của ngân
hàng thực sự có vấn đề.

cơ cấu này sẽ đem lại cho ngân hàng lợi nhuận cao hơn. Ngân hàng cần điều chỉnh
chỉ tiêu này sao cho phù hợp với mục tiêu lợi nhuận và rủi ro tín dụng đã xác định.

Tỷ trọng dư nợ theo khu vực địa lý phản ánh tỷ trọng tín dụng ở từng khu
vực địa lý trên tổng dư nợ của toàn ngân hàng, tỷ trọng dư nợ ở khu vực nào càng
cao thì ngân hàng càng phụ thuộc vào sự biến động hoạt động kinh tế xã hội ở khu
vực đó càng cao. Ngân hàng cần duy trì tỷ lệ này phù hợp với: tình hình kinh tế, xã
hội của khu vực; chính sách phát triển của khu vực đó; số lượng khách hàng mục
tiêu của ngân hàng trên địa bàn đó;…

Tài sản đảm bảo là nguồn thu thứ 2 cho ngân hàng, do đó tỷ lệ cho vay có
TSBĐ càng cao càng giúp chi nhánh giảm thiểu RRTD. Bên cạnh đó, nếu cơ cấu
danh mục TSBĐ có tỷ trọng các TSBĐ có tính thanh khoản cao hơn điều này giúp

12


chi nhánh đảm bảo được chất lượng tín dụng. Do đó, các ngân hàng đều cố gắng
duy trì tỷ lệ dư nợ có TSBĐ và tỷ lệ dư nợ có TSBĐ có tính thanh khoản tốt ngày
càng cao.
Bốn là Đánh giá tổn thất của rủi ro tín dụng
Tổn thất dự kiến (Expected loss- EL) là tổn thất mà ngân hàng có thể đo
lường, ước tính được, do đó ngân hàng có kế hoạch dự phòng cho loại tổn thất này,
vì vậy khi rủi ro xảy ra ngân hàng sẽ sử dụng quỹ dự phòng để bù đắp EL. Theo
Basel II, tổn thất dự kiến được xác định theo công thức:
Tổn thất dự kiến (EL) = xác suất xảy ra rủi ro tính toán thông qua xếp hạng x
Giá trị dư nợ khi xảy ra rủi ro x Giá trị tổn thất trong trường hợp rủi ro.
EL = PD x EAD x LGD
Trong đó:
- PD (Probability of default): Xác suất không trả được nợ. Chỉ tiêu này được

cơ cấu bảng cân đối, mức độ rủi ro của các khoản mục trong bảng cân đối của ngân
hàng. Các mức rủi ro được chia trên các yếu tố:
- Khả năng thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng;
- Mức độ biến động của hoạt động sản xuất
- Mức độ rủi ro tín dụng,..
- Chuyển hạng khoản vay: sau khi xếp hạng khoản vay, ngân hàng cần tiếp
tục thu thập thông tin của khách hàng để có điều chỉnh phù hợp và ngân hàng có thể
sử dụng ma trận chuyển hạng khoản vay cho mục đích này. Ma trận chuyển hạng
khoản vay đo lường khả năng một khoản vay được thăng hạng, xuống hạng hoặc
không được hoàn trả trong một thời gian. Ngân hàng xây dựng ma trận này dựa vào
các số liệu trong quá khứ.Ví dụ ma trận chuyển hạng khoản vay.
Bảng 1.1: Ma trận chuyển hạng khoản vay
Hạng rủi ro vào thời điểm cuối năm
Hạng

1

2

3

D

Hạng rủi ro vào thời

1

0,85

0,1


14


hàng,… Giả sử ngân hàng theo dõi các khoản cho vay thuộc hạng 2 danh mục cho
vay của ngân hàng thời gian gần đây và thấy rằng tỷ lệ các khoản vay bị xếp xuống
hạng nhiều hơn so với số liệu trong ma trận, ngân hàng sẽ hạn chế cho vay thêm các
công ty (ngành kinh doanh) hạng 2, hoặc yêu cầu mức bù rủi ro cao hơn cho các
khoản vay này.

1.2

Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Ngân hàng thực hiện kinh doanh tiền tệ - một loại hàng hóa đặc biệt do đó
hoạt động ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro như là rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi
ro tỷ giá, rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng,… Trong ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là
nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất và tạo trên 80% thu nhập cho ngân hàng, do đó
quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động quan trọng nhất đồng thời phức tạp trong hoạt
động quản trị rủi ro của ngân hàng.
Hiện nay, khái niệm quản trị RRTD được hiểu là quá trình xây dựng, thực
thi các chính sách và các biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn,
hiệu quả và phát triển bền vững, tìm ra nguyên nhân và xử lý các tình huống xảy ra
RRTD, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn,
nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NHTM. Như vậy, quản trị RRTD giúp tăng cường hiệu quả hoạt động tín
dụng cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Muốn quản trị RRTD tốt thì
đòi hỏi phải có chính sách hợp lý, biện pháp quản lý phù hợp với đặc điểm của từng
ngân hàng, với sự phát triển của nền kinh tế.

tiền gửi của dân cư và thiết lập giao dịch với các doanh nghiệp, ngân hàng khác.
Các NH hoạt động trong nền kinh tế thị trường khi đã để mất niềm tin của khách
hàng thì việc khôi phục lại được là điều hết sức khó khăn. Như vậy quản lý RRTD
tốt sẽ giúp NH tạo được uy tín tốt đối với khách hàng của mình. Khiến họ tự tin và
yên tâm khi gửi tiền tại NH.
NH làm tốt quản lý RRTD sẽ đem lại cho khách hàng tránh được một số tình
huống xấu như sau: Không phải đem trả thêm tiền lãi phạt do nợ quá hạn, ngoài ra,
khi NH không thu được nợ của khách hàng đầy đủ và đúng hạn, đây sẽ là dấu hiệu
xấu nói lên hoạt động kinh doanh yếu kém không hiệu quả của khách hàng và làm
giảm uy tín của khách hàng đối với ngân hàng. Họ sẽ gặp nhiều khó khăn khi muốn
tiếp tục xin vay tại NH những lần sau đó. Mặt khác, do hệ thống thông tin về khách

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status