BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
TECHCOMBANK
NGUYỄN THU HUYỀN
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
TECHCOMBANK
NGUYỄN THU HUYỀN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÊ THỊ ANH VÂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ..............................................................................................5
1.1. DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................5
1.1.1. Ngân hàng thương mại ...............................................................................5
1.1.2. Dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại ........................................................8
1.2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNNG MẠI .... 15
1.2.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại..................... 15
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại.... 17
1.2.3. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại ... 18
1.2.4. Lựa chọn và xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân
hàng thương mại ................................................................................................ 25
1.2.5. Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại .. 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................... 32
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK .............. 33
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK ...................................................... 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Kỹ thương Việt Nam - Techcombank ................................................................. 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt
Nam - Techcombank .......................................................................................... 34
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Kỹ thương Việt Nam - Techcombank ................................................................. 35
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK .... 38
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ........................................................................ 107
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ....................................... 108
3.3.3. Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông ......................................... 110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 111
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 114
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
TMCP
: Thương mại cổ phần
NHPHT
: Ngân hàng phát hành thẻ
ĐVCNT
: Đơn vị chấp nhận thẻ
TCTQT
Bảng 2.5.
Mô tả mẫu theo trình độ học vấn .........................................................54
Bảng 2.6.
Mô tả mẫu theo thu nhập .....................................................................54
Bảng 2.7.
Bảng đo độ tin cậy của thang đo..........................................................55
Bảng 2.8
Kiểm định KMO và Barlett’s ..............................................................57
Bảng 2.9.
Phân tích trị số đặc trưng (Eigenvalue) ................................................58
Bảng 2.10.
Ma trận xoay các nhân tố ....................................................................59
Bảng 2.11.
Đánh giá thành phần độ tin cậy ...........................................................60
Bảng 2.12.
Hình 1.2.
Mô hình The Nordic Model (Gronroos, 1984) .....................................24
Hình 1.3.
Mô hình SERVQUAL đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tại NHTM ......25
Hình 2.1.
Cơ cấu tổ chức của Techcombank .......................................................34
Hình 2.2.
Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của Techcombank giai đoạn
2011-2014 ...........................................................................................39
Hình 2.3.
Các loại hình thẻ tín dụng quốc tế của Techcombank ..........................40
Hình 2.4.
Các loại hình thẻ tín dụng quốc tế đồng thương hiệu Techcombank ........43
Hình 2.5.
Các loại hình thẻ thanh toán quốc tế đồng thương hiệu Techcombank ......47
Hình 2.6.
với việc phát triển sản phẩm, dịch vụ thẻ, Techcombank cũng không ngừng nâng
cao công tác quản lý chất lượng đối với các hoạt động này nhằm giữ vững vị thế
ngân hàng có ưu điểm mạnh về dịch vụ thẻ, từng bước tiến tới là một trong những
Ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam.Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được
vẫn còn những hạn chế, tồn tại đòi hỏi Techcombank cần có chiến lược định hướng
đúng đắn, phương thúc quản lý phù hợp đối với dịch vụ thẻ nhằm góp phần tăng
hiệu quả kinh doanh, nâng cao giá trị doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh ngày
một khốc liệt và khó khăn hiện nay.
Chính vì những lý do đó, học viên mạnh dạn lựa chọn đề tài “Nâng cao chất
lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Techcombank”
làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Liên quan đến đề tài dịch vụ thẻ và chất lượng dịch vụ thẻ tại các Ngân hàng
TMCP Việt Nam, đã có nhiều tác giả đã đề cập đến các mảng nghiệp vụ và các góc
độ nhìn nhận vấn đề khác nhau. Trong số đó, có thể kể đến một số công trình
nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến dịch vụ thẻ của các NHTM tại Việt Nam trong
thời gian qua như sau:
- Luận án tiến sĩ: “Những giải pháp góp phần nhằm phát triển hình thức
thanh toán thẻ ngân hàng ở Việt Nam”, của NCS Nguyễn Danh Lương, bảo vệ tại
Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội,
năm 2003.
- Luận án tiến sĩ: “Giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường thẻ ngân
hàng tại Việt Nam” của NCS Trần Tấn Lộc, bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp
Nhà nước tại trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2004.
- Luận án tiến sĩ: “Những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các Ngân hàng
thương mại nhà nước ở Việt Nam” của NCS Hoàng Tuấn Linh, bảo vệ tại Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2009.
thương Việt Nam - Techcombank; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên
nhân của những điểm yếu trong chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Techcombank.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam - Techcombank tiếp cận theo những thành phần của mô hình
SERVQUAL.
+ Về không gian: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Techcombank.
+ Về thời gian: Số liệu được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn
2011-2014; các giải pháp được đề xuất đến năm 2020.
3
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng một cách tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Luận văn có sự phân
tích các tư liệu, tài liệu liên quan đến quá trình hình thành và phát triển của thẻ ngân
hàng nói chung và Ngân hàng Techcombank nói riêng, cũng như công tác quản lý
chất lượng dịch vụ thẻ đã được thực hiện tại Ngân hàng Techcombank những năm
qua để phân tích và nghiên cứu, so sánh và đúc rút bài học kinh nghiệm cho Ngân
hàng Techcombank. Luận văn cũng xem xét vấn đề nghiên cứu trong một mối
tương quan logic, biện chứng với các vấn đề khác làm cho đề tài có tính ứng dụng
thực tiễn tốt hơn, hiệu quả hơn.
- Phương pháp phân tích hệ thống, phân tích tổng hợp và so sánh nhằm mô
tả, phân tích, đánh giá thực trạng tình hình triển khai quản lý chất lượng dịch vụ thẻ
dịch vụ mà nó cung cấp: “NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Theo Peter.Rose thì các hoạt động kinh doanh
của NHTM cung cấp cho khách hàng là dịch vụ.
Hay NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.
Thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên
quan. Hoạt động của ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên huy động
vốn dưới hình thức tiền gửi và sử dụng số vốn đó để cho vay, đầu tư tài chính và
cung cấp các hoạt động thanh toán của ngân hàng.
Hay NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Theo Điều 5 Nghị định 59/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của ngân
hàng thương mại thì: NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân
hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy
định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.
5
NHTM bao gồm các loại sau:
- NHTM Nhà nước là NHTM trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều
lệ. NHTM Nhà nước bao gồm NHTM do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và
NHTM cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
- NHTM cổ phần là NHTM được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần.
- NHTM 100% vốn nước ngoài là NHTM được thành lập tại Việt Nam với
100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một ngân hàng nước
ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ). NHTM 100% vốn nước ngoài
được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc từ
hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam.
yếu tố khách quan. Bởi vậy, NHTM phải đối mặt với rủi ro cao, kéo theo là rủi ro
đối với những người gửi tiền ở NHTM cũng như rủi ro đối với nền kinh tế. Để tránh
rủi ro đáng tiếc xảy ra, nhằm kiểm soát, làm giảm nhẹ những tổn hại do ngân hàng
vỡ nợ gây ra, chính phủ các quốc gia dặt ra những đạo luật riêng, nhằm đảm bảo
cho hoạt động này được vận hành an toàn, hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng:Được xem là chức năng quan trọng nhất
của NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là
cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này,
NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và
hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và
góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay...
- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ
cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách
hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu
khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi
như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy
theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp...
Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo
thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy
nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
7
- Chức năng tạo tiền:Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho
sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính
b) Thẻ ngân hàng
Hoạt động của NHTM là thực hiện các chức năng tiền tệ, tín dụng và thanh
toán. Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng là cơ sở cơ bản để
luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế.
Trên cơ sở các chức năng tiền tệ, tín dụng ngày một phát triển dựa trên cơ sở
thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng giữa các nước đã trở thành phổ biến
và đặc biệt là dựa trên nền tảng của phát triển công nghệ tin học, thông tin với tốc
độ nhanh, một hình thức thanh toán, một phương tiện thanh toán văn minh mới đã
ra đời, nhanh chóng được đời sống xã hội ở nhiều nước thừa nhận và phát triển:
hình thức thanh toán thẻ.
Những năm đầu thế kỷ XX, kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ, thị trường
trao đổi hàng hoá không còn bó hẹp trong phạm vi từng quốc gia, nhu cầu tiêu dùng
cá nhân không ngừng tăng lên cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ
thuật và công nghệ tin học. Cũng trong những năm này, đồng đô la Mỹ đã có ảnh
hưởng lớn trên thị trường tiền tệ quốc tế, các cuộc khủng hoảng thế giới xảy ra...
Tình hình trên đã buộc các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng của các nước liên
kết với nhau, đưa ra các hình thức, phương tiện thanh toán chung toàn cầu. Một
trong các hình thức thanh toán đó là hình thức thanh toán thẻ.
Hình thức thanh toán thẻ là sự kết hợp các hình thức thanh toán như thanh
toán chứng từ, thanh toán điện tử; kết hợp các nghiệp vụ của ngân hàng như tiền
gửi, cho vay... dựa trên cơ sở nền tảng công nghệ ngân hàng phát triển. Thẻ ra đời là
một tất yếu khách quan trong thời đại ngày nay.
Theo quan điểm của NHNN Việt Nam thể hiện qua quy chế phát hành, sử
dụng và thanh toán thẻ ngân hàng ban hành theo Quyết định 371/1999/QDNHNN1
ngày 19/10/1999 của Thống đốc NHNN và xét theo mục đích sử dụng thì: Thẻ ngân
hàng là một phương tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ không dùng tiền mặt
hoặc có thể được rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc các ngân hàng đại
lý; hoặc: Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ
thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán chi phí mua hàng hoá, sử dụng
dịch vụ tại các điểm chấp nhận.
nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ giá trị gia tăng trong phạm vi quốc
gia cũng như trên phạm vi toàn cầu.
10
Dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng có vai trò rất quan
trọng quyết định sự thịnh vượng của ngân hàng trong giai đoạn khó khăn, là nhân tố
mang lại lợi nhuận không nhỏ các các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện đại, ra đời vàphát triển
dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Với những tính năng ưu việt,
cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, dịch vụ thẻ đã nhanh chóng trở thành dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặtphổ biến và được ưu chuộng hàng đầu trên thế
giới. Và nay, thẻ cũng đang dần khẳng định vị trí của mình trong hoạt động thanh
toán tại Việt Nam.
1.1.2.2. Đặc điểm dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại
a) Đặc điểm về chủ thể cung cấp và sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng
- Về chủ thể cung cấp thẻ ngân hàng:
+ Ngân hàng phát hành, tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức được
Ngân hàng Trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cho phép thực
hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho các chủ thẻ là cá nhân sử dụng, chịu trách
nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan đến thẻ đó. Đối với việc phát
hành thẻ quốc tế còn phải được phép của Tổ chức thẻ quốc tế đó cho phép sau khi
thẩm tra các điều kiện theo quy định.
+ Ngân hàng đại lý phát hành, tổ chức đại lý phát hành: Trên cơ sở hợp đồng
đại lý phát hành, một ngân hàng hoặc một tổ chức có thể thay mặt ngân hàng phát
hành thẻ cho chủ thẻ với tên ngân hàng phát hành. Hợp đồng đại lý phải quy định
đầy đủ, chi tiết quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm có cơ sở phân định trách nhiệm
khi xảy ra tranh chấp.
- Về chủ thể sử dụng thẻ ngân hàng:
các NHTM đó có thể thực hiện trao đổi giao dịch với nhau mặc dù mỗi hệ thống có
những đặc thù riêng. Trung tâm chuyển mạch được hình thành nhằm mục tiêu kết
nối các ĐVCNT, NHTM, NHPHT, TCTQT thành một mạng lưới rộng khắp, giúp
cho chủ thẻ có thể sử dụng thẻ ở phạm vi rộng lớn hơn mà không bị bó hẹp trong
phạm vi ĐVCNT thuộc hệ thống thẻ của mình. Mặt khác trung tâm chuyển mạch
còn giúp cho các NHPHT tiết kiệm chi phí đáng kể cho việc đầu tư mở rộng mạng
lưới chấp nhận thẻ do việc tận dụng được đầu tư của các NHPHT khác. Điều này
đặc biệt có ý nghĩa đối với lĩnh vực thẻ ATM.
12
- Về các phương tiện phục vụ hoạt động dịch vụ thẻ ngân hàng:
Các máy móc trang thiết bị phục vụ chủ thẻ tự giao dịch: bao gồm các thiết
bị do ngân hàng lắp đặt tại trụ sở ngân hàng hoặc nơi công cộng. Thiết bị này chủ
yếu là ATM. Ngoài ra, còn có máy tính cá nhân nối mạng Internet để chủ thẻ thực
hiên giao dịch Internet Banking, máy cập nhật Passbook, điện thoại...
1.1.2.3. Vai trò của dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại
a) Đối với các hoạt động kinh tế - xã hội
Hoạt động kinh doanh thẻ của hệ thống NHTM ngày càng phát triển nó đl
thể hiện vai trò lớn của mình trong sự phát triển kinh tế xl hội. Điều này được thể
hiện trên các mặt sau:
- Góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông từ đó tiết giảm chi phí
xã hội: Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò đầu tiên của htẻ
là làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Ở những nước phát triển, thanh
toán tiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các phương tiện thanh
toán. Nhờ đó mà khối lượng cũng như áp lực tiền mặt trong lưu thông giảm đáng
kể. Từ đó, việc sử dụng thẻ trong thanh toán được xem như là một giải pháp để
giảm chi phí lưu thông trong xã hội so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Đặc
biệt, đối với NHNN giảm được chi phí kiểm đếm, in ấn, bảo quản và giảm bớt được
được lòng tin của khách hàng vào ngân hàng để ngày càng có nhiều khách hàng đến
với ngân hàng và sử dụng nhiều hơn nữa dịch vụ của ngân hàng.
- Góp phần tạo lợi nhuận cho ngân hàng: Cùng với hoạt động kinh doanh
khác, kinh doanh thẻ góp phần tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng thông qua một số
khoản thu như sau: Lãi cho vay; Chiết khấu thương mại; Lệ phí thường niên, phí
phát hành thẻ; Phí rút tiền mặt; Phí đại lý thanh toán; Các khoản thu phụ khác như
phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời, phí cấp lại thẻ mất cắp, thất lạc, tra soát…
- Góp phần cải thiện công tác thanh toán: Hoạt động kinh doanh của hệ
thống NHTM đã tạo điều kiện cho cả NHTM và khách hàng có thể tự động hoá các
giao dịch, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, nâng cấp chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, sự
phát triển của hoạt động kinh doanh thẻ còn tạo ra một động lực thúc đẩy các hình
thức thanh toán khác thông qua việc thúc đẩy sự hiện đại hoá công nghệ trong mỗi
ngân hàng.
14
- Hoạt động kinh doanh thẻ trực tiếp tác động đến việc mở rộng cho ngân
hàng: Thẻ tín dụng là một cách dễ nhất cho ngân hàng mở rộng tín dụng và cũng là
một phương thức thuận tiện cho người đi vay. Do hạn mức tín dụng là tuần hoàn,
khách hàng có thể vay tiền, hoàn trả tiền và vay lại tiếp một cách khá dễ dàng. Bởi
vậy, thông qua hoạt động thẻ tín dụng, ngân hàng tăng cường được công tác cho
vay của mình.
- Làm tăng lượng vốn huy động cho ngân hàng: Thông thường, để được phát
hành thẻ, chủ thẻ sẽ phải ký quỹ hoặc có số dư tài khoản tiền gửi theo quy định của
ngân hàng (trừ trường hợp là tín chấp đối phát hành thẻ tín dụng). Do đó, tổng số dư
tiền gửi của ngân hàng cũng sẽ tăng theo.
- Đa dạng hoá hoạt động kinh doanh ngân hàng góp phần phân tán rủi ro:
Thẻ thanh toán ra đời, làm phong phú thêm sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mang đến
cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thoả mãn tốt nhất nhu cầu