Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
Mục Lục
Trang
Lời mở đầu
3
Quy định chữ viết tắt
4
Hệ thống các bảng biểu
5
Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
6
1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
6
1.1.1. Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của doanh nghiệp
6
11
2.1.2 Đặc diểm của sản phẩm
11
2.2. Công tác kế tóan tại công ty
13
2.2.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty.
13
2.2.2. Hình thức kế toán tại doanh nghiệp
15
2.2.2.1 Chế độ kế toán
15
2.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
16
Lương Thu Trang
Page 1
2.2.4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
32
2.2.4.1. Kế toán Doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
33
2.2.4.2. Kế toán Giá vốn hàng bán
36
2.2.4.3. Kế toán Chi phí bán hàng
36
2.2.4.4. Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
39
2.2.4.5. Kế toán Chi phí, doanh thu hoạt động tài chính
41
2.2.4.6. Kế toán Thu nhập, chi phí khác
42
2.2.4.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của
nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên quan
trọng và là một trong những công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của
Nhà nước, của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với nước ta hiên nay, sau khi chuyển đổi
cơ cấu kinh tế tư tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đã thực sự mở ra một
cánh cửa phát triển mới cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói
riêng thì kế toán càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Công ty cổ phần BVTV.1 TW là đơn vị hạch toán độc lập sử dụng kế toán
như một công cụ đắc lực trong quá trình sản xuất kinh doanh. Sản phẩm của Công
ty đã được tiêu thụ ở hầu hết các tỉnh trong cả nước. Cơ chế thị trường mở ra là một
môi trường thuận lợi cho Công ty tự chủ, phát huy và khai thác mọi tiềm năng sẵn
có, song cũng đã làm Công ty gặp không ít khó khăn trong khâu tiêu thụ.
Qua thời gian thực tập, cùng với những kiến thức thu thập được trong quá
trình thực tập và nghiên cứu tại trường, dưới sự hướng dẫn của các thầy cô giáo
trong bộ môn kế toán đặc biệt là Giảng viên Trần Thị Lan Anh cùng với các cô chú,
anh chị trong phòng tài chính của Công ty cổ phần BVTV.1 TƯ đã giúp em hoàn
thành bài báo cáo thực tập này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo này được kết cấu thành ba phần
- Phần I: Giới thiệu chung về doanh nghiệp.
- Phần II: Tìm hiểu vầ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phần III: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp.
Lương Thu Trang
Page 3
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
21
Biểu số 3: Sổ chi tiết tiền mặt
22
Biểu số 4: Sổ cái tiền mặt
23
Biểu số 5: Sổ tài sản cố định
26
Biểu số 6: Sổ cái tài sản cố định
27
Biểu số 7: Phiếu nhập kho
28
Biểu số 8: Phiếu xuất kho
29
Biểu số 9: Sổ chi tiết vật liệu
29
40
Biểu số 18: Sổ cái TK 515
41
Biểu số 19: Sổ cái TK 635
42
BIểu số 20: Sổ cái TK 711
43
BIểu số 21: Sổ cái TK 811
44
Biểu số 22: Sổ cái TK 8211
46
BIếu số 23: Sổ cái TK 911
48
Biểu số 24: Báo cáo kết quả kinh doanh
49
Vốn điều lệ: 52.500.000.000 VNĐ (Năm mươi hai tỉ năm trăm triệu đồng
VIệt Nam)
Mã số thuế: 0100101611.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty vật tư bảo vệ thực vật 1 (tiền thân của công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật
1 Trung ương) được thành lập theo Quyết định số 403-NN-TCCB/QĐ ngày 26
tháng 11 năm 1985 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.Công ty trở
thành doanh nghiệp của nhà nước độc lập trực thuộc Bộ theo quyết định số 08 NNTCCB/QĐ ngày 06 tháng 01 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công
nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).
Sau hơn 10 năm hoạt động dưới loại hình doanh nghiệp Nhà nước, Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ký quyết định số 3112/QĐ/BNN-ĐMDN
ngày 10 tháng 11 năm 2005 và số 678/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 10 tháng 3 năm 2006
chuyển Công ty vật tư Bảo vệ Thực vật 1 thành Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật 1
Trung ương.
Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật 1 Trung ương chính thức đi vào hoạt động theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012757 đang kí lần đầu ngày 05 tháng
06 năm 2006 so Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực thuốc
BVTV cùng cơ chế hoạt động linh hoạt, cán bộ và sản phẩm của công ty đã có mặt
Lương Thu Trang
Page 6
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
hầu hết ở các tỉnh, thành trong cả nước từ cung tròn phía Bắc đến mũi nhọn phía
loại vật tư bảo vệ thực vật khác.
- Xuất khẩu nông, llama, thủy sản.
Nhiệm vụ:
-Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh dịc vụ và
xuất khẩu trực tiếp các loại thuốc trừ sâu,nông, lâm, thủy sản…
- Tiến hành sản xuất gia công đóng gói: thuốc trừ sâu, chuột, cỏ dại…
- Tổ chức cung ứng đủ vật tư bảo vệ thực vật cho các cơ sở sản xuất trong vùng
thông qua hệ thống mạng lưới bảo vệ thực vật từ tỉnh xuống xã nhằm sử dụng
đúng đối tượng, đúng thời gian, đúng liều lượng để nâng cao hiệu quả thuốc trừ
Lương Thu Trang
Page 7
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
sâu, trong quá trình sử dụng đồng thời góp phần xây dựng củng cố mạng lưới
bảo vệ thực vật.
- Tự tạo nguồn ngoại tệ để phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Công ty.
Tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để phục vụ tốt nhiệm vụ
chính trị, đồng thời bù đắp cho chi phs sản xuất,kinh doanh nhằm bảo tồn và
phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện đầy các chủ trương chính sách chế độ quản lý kinh tế, khoa học kỹ
thuật, xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của Nhà nước, tiến hành chế đúng
chế độ pháp lệnh kế toán tài chính.
- Thường xuyên nghiên cứu, khảo nghiệm và không ngừng cải tiến mẫu bao bì,
chủng loại sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng thuốc trừ sâu đúng danh
mục, có tác dụng phòng trừ sâu bệnh, vừa có hiệu quả, vừa hạ giá thành cho
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
quyết toán tưng tháng, quý, năm, theo dõi mọi hoạt động liên quan đến tài chính cảu
đơn vị.
Phòng Công nghệ và sản xuất: Có nhiệm vụ và lập kế hoạch nhập, xuất nguyên
vật liệu, sản phẩm hàng ngày, tiến hành công tác tìm kiếm, giao hang hóa,…
Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch tiêu thụ, xây dựng giá thành, biện pháp thực
hiện kế hoạch, cân đối hàng hóa, tìm hiểu thị trường và nghiên cứu thị trường.
Phòng phát triển sản phẩm: Có nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, cải tiến để đưa
ra các sản phẩm mới.
Ban dự án chiến lược: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, kết hợp với các ban
trong công ty lập dự án, chiến lược sản xuất và kinh doanh của Công ty.
1.2 .3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần BVTV.1 TW là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh với
ngành hàng chủ yếu là thuốc trừ sâu, trừ bệnh phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Hầu hết các nguyên vật liệu được dung để sản xuất ra sản phẩm tiêu thụ trong nước
đều được nhập khẩu từ nước ngoài, chủ yếu là từ Nhật Bản, Thụy Sỹ, còn lại bao bì
đóng gói như chai, lọ, nút, nhãn mác được nhập từ các cơ sở trong nước.
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp.
Nguyên liệu thuốc
Dung
môi
Cho
tra KCS
Nhập
kho
carton
Page 10
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT.1
TRUNG ƯƠNG
2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Đặc điểm về nguồn vốn
Công ty Cổ phần BVTV.1 TW được thành lập ban đầu dựa trên nguồn vốn đầu tư
100 % từ nguồn ngân sách Nhà nước với tên là Công ty Vật tư BVTV.1, kể từ năm
2006 căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội, thực hiện theo chủ trường mới của Nhà
nước và sự chỉ đạo của Bộ NN & PTNT Công ty Vật tư BVTV.1 chính thức đi lên
cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần BVTV.1 TW và tiến hành huy động
vốn kinh doanh từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, cụ thể cơ cấu vốn kinh
doanh hiện tại của Công ty như sau:
-
hại lúa và rệp sáp hại cam…
Lương Thu Trang
Page 11
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
PATOX 95SP; 4G; DIAZOL 10H; 50EW: Là Thuốc đặc hiệu trừ sâu đục than, sâu
uốn lá, rầy nâu hại lúa, sâu đục thân hại mía, nhện gié hại lúa…
Nhóm các sản phẩm thuốc trừ cỏ:
ATRANEX 80WP: Là thuốc trừ cỏ chọn lọc, tiền và hậu nảy mần, trừ được hầu hết
các loại cỏ thuộc nhóm cỏ lá hẹp và lá rộng hang năm trên ruộng ngô, mía, dứa…
CATHOLIS 43EC: Trừ cỏ hỗn hợp thế hệ mới, tác động chọn lọc, tiền và hậu nảy
mầm. Trừ được hầu hết các loại cỏ dại trên ruộng lạc và cây trồng cạn.
Ngoài ra còn rất nhiều sản phẩm thuốc trừ cỏ như: FENRIM 18.5WP,BRAVO
480SL, RADA 600 RD, COCHET 200WP,…
Nhóm các sản phẩm thuốc trừ bệnh:
FUJI-ONE 40WP: Trừu nấm nội hấp, đặc trị bệnh đạo ôn gây vàng lá và cháy lá…
Kích thích sinh trưởng, phát triển của lúa, giúp cây lúa vượt qua giai đoạn nghẹt rễ,
tăng năng xuất và chất lượng gạo…
Nhóm các sản phẩm phân bón lá: POLYFEED 5 là phân bón lá cao cấp giuos cây
trồng hấp thụ nhanh, dễ dàng và giải quyết ngay tức khắc hiện tượng thiếu vi lượng
cho cây trồng, đặc biệt cho lúa, cây ăn trái, chè….
Nhóm các sản phẩm thuốc đặc hiệu sinh trưởng cây trồng: KITHITA 1.4DD có tác
dụng kích thích sự đâm chồ, nảy lộc, sai hoa, đậu quả, ra rễ, làm tăng năng suất và
chất lượng cây trồng.
Thuốc BVTV hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay hóa chất
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
hàng hoá
Thủ
quỹ
Kế toán
thuế
Kế toán các
chi nhánh
Kế toán
chi nhánh
phụ thuộc
chi nhánh
Lương Thu Trang
Page 13
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
giảm TSCĐ.
+ Kế toán thuế: Căn cứ các chứng từ phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng
của hàng tháng, kế toán phải tính được kết quả kinh doanh của Công ty phải nộp cho
ngân sách nhà nước vào mỗi tháng, quý, năm.
+ Kế toán hàng hoá: Có nhiệm vụ ghi chép tính toán, phản ánh chính xác
trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị thực tế của nguyên vật liệu, thành
phẩm, hàng hoá nhập, xuất kho. Thông qua kiểm kê thường xuyên phát hiện kịp thời
Lương Thu Trang
Page 14
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
sản phẩm, hàng hoá thừa, thiếu, ứ đọng, hàng kém phẩm chất để Công ty có biện pháp
xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
Do quy trình gia công, chế biến sản phẩm khá đơn giản nên toàn bộ giá trị
nguyên liệu đã xuất kho nhưng chưa đưa vào sản xuất mà còn tồn kho ở phân
xưởng được coi là sản phẩm dở dang đồng thời Công ty sử dụng phương pháp tính
giá thành giản đơn để tính giá thành của thành phẩm.
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Công ty tiến hành thu, chi tiền
mặt trên cơ sở các chứng từ thu, chi lên cân đối rút số dư tiền mặt tồn đọng tại quỹ
lập báo cáo.
+ Kế toán các Chi nhánh: Có nhiệm vụ mở sổ kế toán, theo dõi toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh từ
khâu nhập hàng, nguyên liệu đến gia công chế biến và tiêu thụ thành phẩm, thu chi
tiền. Sau đó hàng tháng, quý phải lập báo cáo gửi bằng chuyển phát nhanh về phòng kế
toán của Công ty (số liệu được gửi bằng email trước, còn các báo cáo phải được gửi bằng
- Phiếu xuất kho , phiếu nhập kho
- Phiếu thu, phếu chi………….
* Tài khoản sử dụng:
- TK 511;512;531;532;521;632;641;642;911…..
Và một số tài khoản có liên quan như TK 131, TK 111, TK 112,…
2.2.2.2 Chế độ sổ sách và báo cáo tài chính.
Với đặc điểm trên có thể nói Công ty cổ phần BVTV.1 TƯ là một Công ty sản
xuất kinh doanh với quy mô lớn, sản phẩm kinh doanh đa dạng, trình độ kế toán và
quản lý cao. Do đó, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kế toán tài chính hiện
nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” với hệ thống các sổ
kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán tương đối đầy đủ. Niên độ kế
toán bắt đầu từ ngày 01- 01 đến kết thúc ngày 31-12 của năm.
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ
Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định
khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ
cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Lương Thu Trang
Page 16
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
TRÌNH TỰ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ kế toán
Easy Accounting của Công ty cổ phần tin học điện tử FSC. Đây là một trong những
Lương Thu Trang
Page 17
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
phần mềm kế toán được nhiều Công ty ứng dụng trong công tác kế toán của mình
và thực tế cũng đã chứng minh những ưu điểm của phần mềm kế toán này.
Lương Thu Trang
Page 18
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
2.2.3 Quy trình, phương pháp trên các phần hành kế toán tại đơn vị.
2.2.3.1 Kế toán vốn bàng tiền.
.Kế toán tiềm mặt
Quy trình luân chuyển hoạt động thu Tiền mặt.
Quy trình luân chuyển hoạt động chi Tiền mặt.
Người nộp
Kế toán thanh toán
Kế toán trưởng
Nhận tiền và ký PC
Xuất tiền
Ghi sổ quỹ
Ghi sổ KT tiền mặt
•
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Quy trình luân chuyển hoạt động thu tiền gửi.
Đối tượng nộp tiền
Ngân hàng
Kế toán thanh
toán(KTNH tại DN)
•
Nộp tiền
Nhận tiền
Lập Giấy báo có
Nhận giấy báo có
Ghi sổ tiền gửi
Lương Thu Trang
Page 19
Ghi sổ kế toán TG
•
Lương Thu Trang
Page 20
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Báo Cáo Thực tập
Ví dụ:
Biểu 01
Đơn vị: Công ty Cổ phần BVTV.1 TW
Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ: Số 145 Hồ Đắc Di-Đống Đa-HN
PHIẾU THU
Ngày 03 tháng 10 năm 2013
Số: PT001002
Nợ: 1111
Có: 1121
Họ và tên người nộp tiền: Lương Thị Tú
Địa chỉ: 145 Hồ Đắc Di-P.Quang Trung-Q.Đống Đa-HN
Lý do nộp: Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt
Số tiền: 200.000.000
Viết bằng chữ: Hai trăm triệu đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Biểu 02
Đơn vị: Công ty Cổ phần BVTV.1 TW
Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ: Số 145 Hồ Đắc Di-Đống Đa-HN
PHIẾU CHI
Ngày 04 tháng 10 năm 2013
Số: PC000957
Nợ: 331
Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Mạnh
Địa chỉ: Công ty TNHH Hòa Khánh
Lý do chi: Thanh toán tiền mua Nguyên vật liệu
Số tiền: 35.800.000 VND
Viết bằng chữ: Ba mươi năm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 04 tháng 10 năm 2013
Giám đốc
(Ký, họ tên,
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
Người nhận tiền
NT
CTừ
Số hiệu CT
Thu
Diễn giải
Chi
03/10
PT001002
03/10
03/10
PT001003
04/10
04/10
……………..
Rút TGNH vầ nhập
quỹ TM
Thu tiền bán hàng
PC000957
Ghi
Tồn
chú
412.002.930
100.000.00
0
57.563.15
0
35.800.00
0
……
……
……
…….
Cộng phát sinh
356.280.300
Số dư cuối kỳ
572.670.930
Sổ này có …..trang, đánh số từ trang…...đến trang…..
ĐVT: đồng
Ngà
y GS
Chứng từ
Số
Ngà
y
Diễn giải
Trang
NK
I.Số dư đầu kỳ
TK
đối
ứng
111
Nợ
có
412.002.9
30
II. Số phát sinh trong kỳ
……
……
Cộng phát sinh
1
Số dư cuối kỳ
Người ghi sổ
(ký, họ và tên)
kế toán trưởng
(ký, họ và tên)
356.280.300
572.670.
930
195.612.300
Giám đốc
(ký, họ và tên)
(Nguồn: Tài chính - Kế toán)
Lương Thu Trang
Page 24
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
và KT liên quan
Lưu chứng từ
Quy trình luân chuyển hoạt động ghi giảm TSCĐ.
Bộ phận liên quan
Kế toán thanh toán(KT
TSCĐ)
Kế toán trưởng
Xác nhận BBTL
Duyệt và ký BBTL
Thanh lý TSCĐ và
lập BBTL
Ghi sổ KT TSCĐ và KT
liên quan
Lưu chứng từ
Lương Thu Trang
Page 25