Phát triển năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương sự điện li hóa học lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ MẠNH DŨNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI - HOÁ
HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ MẠNH DŨNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI - HOÁ
HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HOÁ HỌC
Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành

i


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1

Ký hiệu viết tắt
BGH

Viết đầy đủ
Ban Giám hiệu

2

Dd

Dung dịch

3

DH

Dạy học

4

ĐC

Đối chứng


10

KTDH

Kĩ thuật dạy học

11

KT- ĐG

Kiểm tra - đánh giá

12

ND

Nội dung

13

NDDH

Nội dung dạy học

14

NLTH

Năng lực tự học


20

PTHH

Phương trình hóa học

21

PPTH

Phương pháp tự học

22

PTPƯ

Phương trình phản ứng

23

SBT

Sách bài tập

24

SGK

Sách giáo khoa


30

TS

Tiến sĩ

ii


MỤC LỤC
Tên mục

Trang

Lời cảm ơn..................................................................................................

i

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ......................................................

ii

Mục lục.......................................................................................................

iii

Danh mục các bảng....................................................................................

vi


lực tự học.................................................................................. 1.2.1. Khái

7

niệm tự học............................................................................. 1.2.2. Các

7

hình thức của tự học................................................................

7

1.2.3. Chu trình tự học .............................................................................

8

1.2.4. Vai trò của tự học............................................................................

9

1.2.5. Năng lực tự học và kĩ năng tự học của HS THPT.........................

11

1.2.6. Hệ thống kỹ năng tự học.................................................................

15

1.2.7. Những khó khăn HS gặp phải khi tiến hành tự học.....................


1.4. Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy

iii


học hóa học ở một số trường THPT tỉnh Nam Định ............................

25

1.4.1. Mục đích điều tra.............................................................................

25

1.4.2. Đối tượng, nội dung và phương pháp điều tra...............................

25

Tiểu kết chương 1......................................................................................

30

CHƯƠNG 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LY- HÓA HỌC 11 TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG (CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)...................................

31

2.1. Mục tiêu và cấu trúc chương Sự điện li -Hóa học 11 - THPT...........


cơ bản)..............................................................................................

37

2.3.1. Biện pháp 1. Hướng dẫn học sinh cách lập kế hoạch học tập......

37

2.3.2. Biện pháp 2. Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc và xử lí thông tin
qua SGK và tài liệu cần thiết.....................................................................

38

2.3.3. Biện pháp 3. Rèn kĩ năng học bài, giải các bài tập nhận thức......

44

2.3.4. Biện pháp 4. Biên soạn phiếu học tập hướng dẫn HS tự học ở
nhà..............................................................................................................

44

2.3.5. Biện pháp 5. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực kết
hợp với kỹ thuật dạy học............................................................................

53

2.3.6. Biện pháp 6. Hướng dẫn cho HS tự đánh giá và tham gia đánh
giá lẫn nhau ..............................................................................................



83

kết chương 2.....................................................................................

94

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................................

95

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.......................................................

95

3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm...................................................... 3.3.

95

Nội dung thực nghiệm sư phạm....................................................... 3.4.

95

Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm...................................................... 3.5.

96

Tiến hành thực nghiệm sư phạm...................................................... 3.5.1.

96


104

xét........................................................................................... Tiểu kết

107

chương 3.....................................................................................

107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................................................

108

TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................

110

PHỤ LỤC............................................................................................................

113

v


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng



Tên các bài dạy TN và bài kiểm tra đánh giá

95

3.3

Bảng phân phối kết quả các bài kiểm tra

97

3.4

3.5

3.6

Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra (Bảng phân phối tần số
các bài kiểm tra)
Bảng % số HS đạt điểm Xi (Bảng phân phối tần suất các bài
kiểm tra)
Bảng % số HS đạt điểm Xi trở xuống (Bảng phân phối tần
suất lũy tích các bài kiểm tra)

98

99

99


Hình
1.1

Nội dung
Sơ đồ so sánh các thành phần của năng lực cần hình thành

Trang
6

cho HS THPT với các trụ cột giáo dục theo UNESCO
1.2

Chu trình tự học

8

2.1

Sơ đồ hệ thống kiến thức chương sự điện li - Hoá học 11 (cơ

32

bản).
2.2

Slide trình chiếu minh hoạ trong bài "Axit, bazơ và muối".

42

2.3

3.1

Đồ thị đường luỹ tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra số 1

100

3.2

Đồ thị đường luỹ tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra số 2

100

3.3

Đồ thị đường luỹ tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra số 3

101

3.4

Đồ thị đường luỹ tích kết quả thực nghiệm chung cho ba bài

101

kiểm tra
3.5

Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra số 1

102

2


Tuy nhiên, vấn đề phát triển năng lực tự học thông qua việc dạy học chương
" Sự điện li" - Hoá học lớp 11 THPT (chương trình cơ bản) còn chưa được đề cập
đến. Để triển khai đề tài, trước hết chúng tôi tìm hiểu và xây dựng hệ thống lí luận
cho đề tài.

3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp phát triển năng lực
tự học của HS trong dạy học chương " Sự điện ly"- Hóa học lớp 11 THPT (chương
trình cơ bản), góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài.
- Tìm hiểu, hệ thống các kiến thức về cơ sở lý luận của đề tài: quá trình dạy
học; định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; cơ sở lý thuyết về năng
lực, tìm hiểu năng lực tự học của HS; cơ sở lý luận về các phương pháp dạy học tích
cực.
- Điều tra thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học
hóa học ở trường THPT.
- Nghiên cứu việc phát triển năng lực tự học khi dạy học chương "Sự điện li" Hoá học lớp 11 THPT (chương trình cơ bản) cho HS.
- Đề xuất các biện pháp để phát triển năng lực tự học cho HS .
- Xây dựng kế hoạch dạy học - bài giảng chương "Sự điện li" - Hoá học lớp
11 THPT (chương trình cơ bản) theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp
đề xuất trong bài giảng đã thiết kế.

5. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc phát triển năng lực tự học của HS khi dạy học


8.3. Phương pháp thống kê toán học
9. Đóng góp mới của đề tài
- Nghiên cứu các hình thức phát triển năng lực tự học cho HS THPT.
- Đề xuất các biện pháp sư phạm tương ứng để phát triển năng lực tự học cho
HS THPT.
- Xây dựng kế hoạch dạy học của chương "Sự điện ly" - Hoá học lớp 11
THPT(chương trình cơ bản).
- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực tự học cho HS.
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm khi phát triển một số năng lực học tập cho
HS THPT.

10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Một số biện pháp phát triển năng lực tự học của HS trong
dạy học Chương "Sự điện li" - Hoá học 11 trung học phổ thông (chương trình cơ
bản).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Năng lực và định hướng phát triển năng lực cho HS THPT
1.1.1. Khái niệm về năng lực
Khái niệm năng lực có nguồn gốc Latinh: "competentia" có nghĩa là "gặp
gỡ" . Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau.

(theo tài liệu tập huấn năm 2014 của bộ GD-ĐT về đổi mới phương pháp dạy học
và kiểm tra đánh giá) phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO:

Các thành phần năng lực

Các trụ cột giáo dục của UNESO

Năng lực chuyên môn

Học để biết

Năng lực phương pháp

Học để làm

Năng lực xã hội

Học để cùng chung sống

Năng lực cá thể

Học để tự khẳng định

Hình 1.1. Sơ đồ so sánh các thành phần của năng lực cần hình thành cho HS
THPT với các trụ cột giáo dục của UNESCO
1.1.3. Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình
giáo dục cấp trung học phổ thông
a. Về phẩm chất
- Yêu gia đình, quê hương, đất nước
- Nhân ái, khoan dung

thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm
đạt được mục đích nhất định.
1.2.2. Các hình thức của tự học
Theo PGS.TS. Trịnh Văn Biều [ 3, tr.38], có 3 hình thức tự học :
- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận
dụng các kiến thức trong đó. Hình thức này gọi là tự nghiên cứu (thường là hoạt động
của các nhà khoa học), cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mất
nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao. Nó phải được xuất phát trên nền tảng
một niềm khao khát, say mê khám phá tri thức đồng thời phải có vốn
tri thức vừa rộng vừa sâu.
- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng
các phương tiện thông tin khác. Ở hình thức tự học này có thể diễn ra theo hai mức:
Thứ nhất, tự học theo sách mà không có hướng dẫn của thầy. Trường hợp này
người học tự học để hiểu, để thấm các kiến thức trong sách qua đó sẽ phát triển tư
duy, tự học hoàn toàn với sách là cái đích mà mọi người phải đạt đến để xây dựng một
xã hội học tập suốt đời.

7


Thứ hai, tự học có thầy chỉ dẫn từ xa, mặc dù thầy ở xa nhưng vẫn có các mối
quan hệ trao đổi thông tin giữa thầy và trò bằng các phương tiện trao đổi thông tin
thô sơ hay hiện đại dưới dạng phản ánh và giải đáp các thắc mắc, làm bài, kiểm tra,
đánh giá ...
- Tự học có hướng dẫn trực tiếp : Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết
trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.
Trong quá trình học tập trên lớp, người thầy có vai trò là nhân tố hỗ trợ, chất xúc
tác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức. Trò với vai trò là chủ thể của
quá trình nhận thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham gia vào quá trình học tập.
Mối quan hệ giữa thầy và trò chính là mối quan hệ giữa nội lực với ngoại lực, ngoại


tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu
của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và
thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.
Thời (3) : Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi
thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai,
tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).
1.2.4. Vai trò của tự học
- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.
"Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo dục: một thứ do người khác truyền cho, một
thứ, quan trọng hơn nhiều, do mình tự tìm lấy" - theo Gibbo. Chính vì vậy ông thầy
hay nhất là ông thầy không lo nhồi nhét kiến thức vào đầu người học mà lo truyền dạy
phương pháp tự học cho người học.
- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người.
- Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng
kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường. Nó giúp khắc phục nghịch lý : học
vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn.
- Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của
sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn. Có phương pháp tự học tốt sẽ
đem lại kết quả học tập cao hơn. Khi người học biết cách tự học, người học sẽ "có ý
thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với
thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự đào tạo".
Tự học của người học ở cấp THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi
mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học. Vì vậy, tự
học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện
pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông.

Vì vậy có thể khẳng định vai trò của tự học luôn giữ một vị trí quan trọng trong
quá trình học tập của người học. Tự học là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả
của hoạt động học tập.
Trong xã hội phát triển vai trò của giáo dục ngày càng quan trọng, là động lực
thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ của xã hội. Giáo dục phải đào tạo được thế hệ trẻ năng
động, sáng tạo, có đủ tri thức, năng lực và có khả năng thích ứng với đời sống xã hội, làm
phát triển xã hội. Muốn vậy thế hệ trẻ phải có năng lực đặc biệt đó là năng lực tự học,
tự nâng cao, tự hoàn thiện và những khả năng này phải được hoàn thiện từ cấp tiểu
học. Có như vậy mới rèn luyện cho họ được kĩ năng tự học, tự
nghiên cứu, không ngừng nâng cao vốn hiểu biết về văn hóa, khoa học kỹ thuật và
hiện đại hóa vốn tri thức của mình để trở thành người công dân, người lao động với

10


đầy đủ hành trang bước vào cuộc sống.
1.2.5. Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
1.2.5.1. Khái niệm năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức, vận dụng kiến thức vào
tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao. Năng lực tự học là năng lực quan
trọng vì tự học là chìa khóa tiến vào thế kỉ với quan niệm học suốt đời, xã hội học tập.
Có năng lực tự học mới có thể học suốt đời được.
1.2.5.2. Biểu hiện của năng lực tự học
Năng lực tự học nằm trong nhóm các năng lực chung cần hình thành và phát
triển cho HS theo định hướng chuẩn đầu ra cho HS THPT những năm sau 2015, được
các chuyên gia giáo dục của Việt Nam đề suất. Theo đó, năng lực tự học có
các biểu hiện sau:
- Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và định hướng
phấn đấu tiếp; mục tiêu học được đặt ra chi tiết, cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn
những khía cạnh còn yếu kém.

hướng vấn đề đang giải quyết hoặc lạc với mục tiêu đề ra ban đầu. Vì vậy hướng dẫn
cho HS kĩ thuật kết luận đúng không kém phần quan trọng so với kĩ thuật phát hiện
và giải quyết vấn đề. Các quyết định phải dựa trên logic của quá trình giải quyết vấn
đề và nhắm đúng mục tiêu.
 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (vào nhận thức kiến thức mới)
Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thực hiện ở chính ngay trong
thực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực
tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu thập
thêm kiến thức mới.
 Năng lực đánh giá và tự đánh giá
Dạy học đề cao vai trò tự chủ của HS (hay tập trung vào người học), đòi hỏi
phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm trí bắt buộc) HS đánh giá và tự đánh
giá mình. Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn luôn tìm
tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái có hiệu quả hơn.
1.2.5.4. Kĩ năng tự học
Các kĩ năng về tự học bao gồm:
- Biết đọc, nghiên cứu tài liệu học tập, chọn ra những tri thức cơ bản, chủ yếu,
sắp xếp, hệ thống hóa theo trình tự hợp lý, khoa học.
- Biết và phát huy những thuận lợi, hạn chế những mặt còn non yếu của bản
thân trong quá trình học ở lớp, ở nhà, ở phòng thí nghiệm, ở cơ sở thực tế …
- Biết vận dụng các lợi thế, khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều kiện
học tập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập …)
- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập cho phép đạt
hiệu quả học tập cao.

12


- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kì, cả năm, ….
- Biết và sử dụng có hiệu quả các kĩ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo

13


c. Đánh giá đồng đẳng
Trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn
nhau. Phương pháp này có thể dùng để hỗ trợ GV trong quá trình dạy nhưng chủ
yếu được để hỗ trợ HS trong quá trình học. Việc đánh giá đồng đẳng thực hiện qua
trình bày, bài làm, kết quả phiếu học tập.
d. Đánh giá qua bài kiểm tra
Bài kiểm tra dưới một số hình thức như: Kiểm tra miệng; Kiểm tra viết qua bài
kiểm tra tự luận và trắc nghiệm trong đó tự luận là chủ yếu
e. Phương pháp tự đánh giá
GV yêu cầu HS tự đánh giá về các năng lực, kĩ năng tự học của mình sau một thời
gian tự học qua phiếu điều tra.
1.2.5.7. Một số yêu cầu học sinh cần có để tự học tốt
Để tự học tốt, học sinh cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Về tư tưởng, cần xác định việc học là nhiệm vụ của người HS và không ai có
thể thay thế được. Để học tốt môn hóa nói riêng và các môn khác nói chung, điều đầu
tiên phải là sự nỗ lực của bản thân người học, phải tích cực học tập, mong muốn học
giỏi, học giỏi hôm nay gắn liền với sự thành đạt trong cuộc sống tương lai.
- Luôn luôn tìm phương pháp học tập tốt nhất cho mình. Đồng thời có ý chí
quyết tâm cao độ, thoát khỏi những tình trạng bị động, khắc phục chướng ngại nhận
thức, đây là yếu tố cơ bản làm cho năng lực tự học, tự tìm tòi cái mới được nâng lên.
- HS phải học bằng chính sức mình, nghĩ bằng cái đầu của mình, nói bằng lời
nói của mình và viết theo ý của mình không dập khuôn theo từng câu chữ của GV.
- Mạnh dạn nêu thắc mắc và đặt câu hỏi khi không hiểu bài.
- Không dừng lại ở việc tìm ra đáp số của bài tập mà phải biết rút ra những
điều bổ ích cho mình thông qua việc xây dựng tiến trình luận giải, luôn luôn suy nghĩ
tìm ra cách giải hay hơn nữa và phải biết nghiền ngẫm để hiểu sâu sắc từng vấn đề bài
toán đưa ra, trong nhiều trường hợp hãy thay đổi một vài dữ kiện của bài toán để xem

- Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập cho phép để đạt
hiệu quả học tập cao.
- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kỳ, cả năm ...
- Biết sử dụng có hiệu quả các kĩ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo
luận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin.
- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là công nghệ thông tin. Biết phân tích, đánh giá và sử dụng thông tin.
- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học.
- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.
1.2.7. Những khó khăn HS gặp phải khi tiến hành tự học
Khi tiến hành tự học, HS sẽ gặp những khó khăn nhất định như:
- Khó khăn khách quan: Xa GV, xa bạn, phải tự giải quyết việc học …

15


- Khó khăn chủ quan: tâm lý thiếu tự tin, dễ nản chí khi gặp bế tắc và chưa có
kĩ năng tự học như:
+ Sưu tầm tài liệu và phân loại tài liệu học tập.
+ Nghiên cứu, phân tích tư liệu thu được
+ Khả năng khắc phục khó khăn khi không có sự giúp đỡ.
+ Tự kiểm soát và quản lý quá trình học +
Đánh giá kết quả và hiệu quả tự học.
1.2.8. Những biện pháp để hướng dẫn và quản lí việc tự học của HS
- Thiết kế các tài liệu, bài tập tự học cho HS ( bài tập theo bài học và bài tập
theo chủ đề).
- Giám sát quá trình tự học
+ Cho các bài tập tự kiểm tra để HS tự đánh giá tiến bộ và mức độ hiểu biết
của mình và GV nên yêu cầu HS nộp lại bài làm.
+ Cho đáp án các câu hỏi ghi trên phiếu học tập để HS có thể tự kiểm tra
đánh giá mình với người khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status