LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài
nguyên và môi trường Hà Nội và sau thời gian thực tập tại xã Thượng Trưng huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc, em đã được trang bị thêm nhiều kiến
thức và những kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn cuộc sống. Em xin chân
thành cảm ơn các tập thể và cá nhân đã giúp đỡ trong cuộc sống cũng như
trong quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình
của TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, giảng viên khoa Quản lý đất đai đã dành
nhiều thời gian quý báu tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành đề tài. Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong khoa
Quản lý đất đai đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, hữu ích phục vụ
cho việc học tập, nghiên cứu đề tài cũng như cho công tác của em sau này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo UBND xã, cán bộ địa
chính xã Thượng Trưng đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tiếp cận với các
vấn đề mới mẻ trong thực tế, giúp em làm rõ được mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những
người đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại
trường và trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11tháng 06 năm 2015
Nghiêm Thị Huyền Trang
DANH MỤC BẢNG
STT
1
2
3
4
Bảng 3.10: Chât lượng giáo dục các trường học từ
năm 2010 đến năm 2014.
Bảng 3.11: Chất lượng đời sống văn hóa.
Bảng 3.12: Thực hiện chính sách trên địa bàn xã
Thượng Trưng.
Bảng 3.13:Bảng thống kê hộ nghèo và tỷ lệ hộ
nghèo xã thượng Trưng.
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Từ viết tắt
ANTT
BKH&ĐT
BGTVT
Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã đạt được những thành
tựu rất quan trọng, đời sống nhân dân không ngừng cải thiện. Sự chuyển biến
tích cực đó là nhờ có đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và
Nhà nước phù hợp với thực tiễn, đặc biệt là chính sách đất đai. Dù đang phát
triển theo xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhưng Việt Nam vẫn là
một nước có nền kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở
nông thôn. Cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao thì sự khác biệt giữa thu
nhập và mức sống ở khu vực thành thị và nông thôn ngày càng lớn. Thậm chí
tốc độ phát triển không đồng đều cũng diễn ra giữa các khu vực ở nông thôn.
Có rất nhiều khó khăn ảnh hưởng tới quá trình phát triển của nông thôn như:
Tỷ lệ nghèo đói, tỷ lệ thất nghiệp cao, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, diện
tích đất nông nghiệp giảm do quá trình công nghiệp hóa, dịch vụ nông thôn
kém phát triển cả về y tế và giáo dục. Đất đai nhỏ lẻ, manh mún, phương thức
sản xuất kém hiệu quả... là những rào cản lớn cho quá trình chuyên môn hóa.
Trước yêu cầu của phát triển và hội nhập, mục tiêu đẩy nhanh công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi có nhiều chính sách đột phá và
đồng bộ nhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa của nông
thôn. Vì vậy,xây dựng Nông thôn mới là vô cùng cần thiết để giải quyết tốt
vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn. Trong những năm qua, việc thực
hiện chủ trương nông thôn mới của nhà nước đang diễn ra trên khắp mọi miền
Tổ quốc và đạt được nhiều thành tựu to lớn, giúp thay đổi bộ mặt của nông
thôn Việt Nam và có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát triển đất
nước.
Thượng Trưng là xã nông nghiệp của Huyện Vĩnh Tường. Những năm
gần đây, xã Thượng Trưng đã có những bước phát triển tích cực cả về kinh về
5
- Đánh giá thực trạng nông thôn xã Thượng Trưng theo 19 tiêu chí trong
Bộ tiêu chí quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
2.
16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ,
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới sau 3 năm thực hiện.
- Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp xã Thượng Trưng phát huy tối đa
tiềm lực với cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
3.
nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị.
Yêu cầu của đề tài:
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai; bộ tiêu chí Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới.
- Công tác điều tra, thu thập tài liệu, số liệu phải chính xác, đầy đủ và
phản ánh trung thực khách quan.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện 19 tiêu chí xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn,
góp phần hoàn thiện việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới.
7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
1.1.1.
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách
phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và nhà nước đã có những thay
đổi căn bản. Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn như: xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình
lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế
trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời
8
sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở... đã bắt đầu
tạo ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh
đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế và các tổ chức xã hội trong
nước để xóa đói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường
xã hội ở nông thôn. Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã
và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa.
Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời
kì đổi mới là rất to lớn. Tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn
tiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ
như:
- Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát- Kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài.
- Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp.
- Các vấn đề về văn hóa - môi trường - giáo dục - y tế còn nhiều hạn chế.
- Hệ thống chính trị, nhất là trình độ và năng lực điều hành còn yếu.
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của
Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai
đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp
1.1.3.
a.
trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn
thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhàm huy động tổng lực vào
c.
xây dựng nông thôn mới.
Về văn hóa – xã hội:
Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm
d.
nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
Về con người:
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có,
kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các
dòng họ, gia đình.
10
e.
-
Về môi trường:
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn,
chống ô nghiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu
-
11
tốt vai trò người nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nước ta
ngày càng văn minh, hiện đại .
Trên tinh thần xây dựng nông thôn mới với năm nội dung trên, Thủ
tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí.
Xây dựng nông thôn đã có từ lâu tại Việt Nam. Trước đây, có thời điểm
chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta
xây dựng nông thôn mới ở cấp xã. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn
trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:
Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí
chung cả nước được định trước.
Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,
không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm.
Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không
phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng.
Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục
tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông
1.1.5.
thôn.
Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công cuộc thay đổi bộ mặt nông thôn
ngày nay ở nước ta, ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra
quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây
dựng nông thôn mới gồm 19 tiêu chí. Chia thành 5 nhóm cụ thể: tiêu chí về
quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; về kinh tế và tổ chức sản xuất; về văn
Nông thôn mới” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị xã hội
vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng
Nông thôn mới.
13
1.2.
1.2.1.
Cơ sở thực tiễn
Kinh nghiệm về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới
Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển như vũ bão, để
nông nghiệp và nông thôn nước ta phát triển mạnh mẽ sánh bước cùng các
nước trên thế giới thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm phát triển nông
nghiệp, nông thôn của các nước trên thế giới là một yếu tố quan trọng tác
a.
động đến sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay.
Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Vào những năm đầu 60 Hàn Quốc vẫn là nước chậm phát triển, nông
nghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông
thôn, nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần trách
nhiệm. Do vậy nhiều chính sách mới về phát triển nông thôn ra đời nhằm
khắc phục tình trạng trên.
Trọng tâm của cuộc vận động phát triển nông thôn này là phong trào xây
dựng "làng mới" (Saemoul Undong). Tổ chức phát triển nông thôn được
thành lập chặt chẽ từ trung ương đến cơ sở. Mỗi làng bầu ra "Uỷ ban Phát
triển Làng mới" gồm từ 5 đến 10 người để vạch kế hoạch và tiến hành dự án
nghiệp. Các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sử dụng lao động có
trình độ cao đã góp phần vào thành công của ngành nông nghiệp Mỹ. Điều
kiện làm việc của người nông dân trên cánh đồng rất thuận lợi. Công nghệ
sinh học giúp phát triển những loại giống chống được bệnh và chịu hạn. Công
nghệ vũ trụ được sử dụng để giúp tìm ra những nơi tốt nhất cho việc gieo
trồng và thâm canh mùa màng. Định kỳ, các nhà nghiên cứu lại giới thiệu các
sản phẩm thực phẩm mới và những phương pháp mới phục vụ việc nuôi trồng
thủy, hải sản, chẳng hạn như tạo các hồ nhân tạo để nuôi cá. Ngành nông
nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông nghiệp” . Vào
năm 1940, Mỹ có 6 triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích
khoảng 67 ha, đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2
d.
triệu nhưng trung bình mỗi trang trại có diện tích 190 ha.
Phát triển nông thôn ở Pháp:
Ông Bruno Vindel- Ban châu Á, Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) cho
biết: “Pháp đã có chương trình PTNT quốc gia cho 7 năm, từ 2007-2013 với
mục tiêu chung là thúc đẩy PTNT trên 3 phương diện: Kinh tế, xã hội và môi
trường, đồng thời phát huy tính đa dạng và năng lực của cư dân nông thôn.
Chương trình PTNT của Pháp dựa trên 4 trục chính là: Tính cạnh tranh của
15
ngành nông nghiệp; cải thiện môi trường; đa dạng hóa kinh tế nông thôn; chất
1.2.2.
lượng cuộc sống”.
Xây dựng mô hình Nông thôn mới ở Việt Nam
- Về văn hóa, xã hội, môi trường: Các xã đã chủ động đánh giá thực
trạng, đưa ra những hướng phát triển cho các nội dung về văn hoá – xã hội –
môi trường như: giáo dục, y tế, nước sạch và vệ sinh môi trường; cải tạo nhà
ở, xây dựng ba công trình vệ sinh ở hộ gia đình, phát triển các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khôi phục các lễ hội văn hóa truyền thống,
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và làm phong phú thêm đời sống
tinh thần ở nông thôn.
- Về xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh: Trong công tác xây dựng
Đảng, tổ chức Đảng tại các xã được kiện toàn, sắp xếp phù hợp hơn. Tiếp tục
đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của chi bộ. Cùng với đó là xây dựng và thực hiện tốt kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hằng năm. Thực hiện tốt chính sách
đào tạo cán bộ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ cán bộ đi học để nâng cao trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ bảo đảm đạt chuẩn quy định.
Sau 4 năm xây dựng, kết quả đạt được ở các xã tuy có khác nhau, nhưng
đến nay cơ bản đã hình thành được mô hình nông thôn mới. Những kết quả
bước đầu sẽ là động lực để các địa phương phấn đầu tiếp tục hoàn thành các
tiêu chí đề ra. Mặt khác, là cơ sở tổng kết rút ra những kinh nghiệm thực tiễn
về phương pháp, cách làm chỉ đạo thực hiện để điều chỉnh cho phù hợp.
1.2.3.
Một số bài học kinh nghiệm từ xây dựng Nông thôn mới
Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc, Trung Quốc và
Đài Loan cho thấy: Dù đây là các quốc gia đi trước trong vấn đề hiện đại hóa
trong tiến trình hiện đại hóa, họ đều tương đối chú trọng vào công cuộc xây
dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy được nhiều kinh nghiệm
phong phú. Các cách làm này chủ yếu bao gồm: Kịp thời điều chỉnh mối quan
hệ giữa thành thị và nông thôn, quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp;
17
Cơ sở pháp lý
Cơ sở pháp lý chung của đề án xây dựng Nông thôn mới
Hệ thống văn bản pháp luật xuyên suốt từ trung ương đến địa phương
được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm đưa ra những quy
định, hướng dẫn tổ chức, thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới đạt hiệu
quả cao là căn cứ pháp lý cho việc triển khai thực hiện chương trình này, bao
-
gồm:
Luật đất đai số 13/2003/QH11.
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bẩy
-
Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần
thứ bẩy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông
-
thôn.
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
-
ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
Quyết định số 342/QĐ-TTg sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
1.3.2.
nông thôn mới ngày 20/2/2013.
Căn cứ pháp lý lập đề án Nông thôn mới xã Thượng Trưng
Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 20/04/2011 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc về việc ban hành chương trình xây dựng Nông thôn mới tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2011 – 2020.
- Quyết định số 1890/QĐ-CT ngày 26/07/2011 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc V/v phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới (toàn xã),
trung tâm xã đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Thượng Trưng nhiệm kỳ 2010 – 2015.
- Căn cứ các quy định và tiêu chuẩn có liên quan.
20
CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí
Quốc gia về nông thôn mới tại xã Thượng Trưng - huyện Vĩnh Tường - tỉnh
Vĩnh Phúc.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 2/2015 đến tháng 6/2015
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên theo địa giới hành
chính xã Thượng Trưng- huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc.
mô hình nông thôn mới sau khi được thực hiện ở xã Thượng Trưng – huyện
Vĩnh Tường – tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó thấy được sự khác biệt trước và sau khi
thực hiện đề án.
+ So sánh định tính: Sử dụng những chỉ tiêu về mặt kinh tế, xã hội và
môi trường để đánh giá.
Trong quá trình so sánh ta cũng có thể kết hợp giữa so sánh định tính và định
lượng để phân tích vấn đề.
2.3.4. Phương pháp kế thừa, bổ sung
Phương pháp này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có về vấn đề
nghiên cứu, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn có để xây dựng và phát triển
thành cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu. Cụ thể, phần tổng quan
nghiên cứu được viết dựa trên sự kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó. Sử
dụng phương pháp này giúp tiết kiệm được thời gian và kinh phí, thực hiện
thông qua việc giảm thời gian nghiên cứu lại những vấn đề trước đây, tránh
được sự chồng chéo thông tin khi xây dựng báo cáo.
22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Thượng Trưng
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
a.
Vị trí địa lý
Xã Thượng Trưng là xã đồng bằng của Huyện Vĩnh Tường, có tổng diện
tích tự nhiên tính đến năm 2014 là 584,82 ha.
Hình 3.1: Bản đồ hành chính xã Thượng Trưng
b.
Thủy văn
Xã Thượng Trưng có hệ thống ao, hồ, kênh, mương tương đối hoàn
chỉnh, cơ bản đáp ứng được nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh.
Nhưng, do địa hình một số nơi thấp nên vào những tháng mùa mưa hệ thống
tiêu thoát nước vẫn còn nhiều khó khăn, một phần do lượng nước lớn, một
phần không được nạo vét thường xuyên gây nên tình trạng ngập úng cục bộ.
Trong những năm tới, xã cần có kế hoạch cải tạo, nạo vét thường xuyên
để đảm bảo tưới tiêu tốt, phục vụ sản xuất nông nghiệp và nâng cao hiệu quả
e.
sử dụng đất.
Tài nguyên
- Tài nguyên đất:
Nằm ở vùng đồng bằng Sông Hồng nên đất đai trên địa bàn xã có
nguồn gốc hình thành từ đất phù sa có bồi đắp. Quá trình canh tác đã có
những biến đổi nhất định về chất lượng, nhưng nhìn chung đất đai ( nhất là
đất nông nghiệp ) vẫn có thể cho phép thâm canh tăng vụ và phù hợp với
nhiều loại cây trồng.
- Tài nguyên nước:
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã Thượng Trưng tương đối
dồi dào bao gồm các ao, hồ, sông. Đây là nguồn nước quan trọng cung cấp
cho sản xuất và các hoạt động dân sinh trên địa bàn xã. Nguồn nước mặt của
xvã còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
+ Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã được khai thác sử dụng
phục vụ sinh hoạt của nhân dân thông qua các giếng khơi, giếng khoan. Nhìn
chung, nguồn nước ngầm trên địa bàn xã có trữ lượng lớn, ít bị ô nhiễm, dễ
24
Song dưới sự chỉ đạo của UBND Huyện, sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và sự nỗ lực phấn đấu của các thôn xóm
cũng toàn thể nhân dân , tình hình kinh tế - xã hội của xã Thượng Trưng cơ
a.
bản ổn định và phát triển.
Về kinh tế:
25