BỘ GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: Th.S PHẠM HOÀNG NHÂN
NHÓM SVTH
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Nguyễn Thị Vẹn
Dương Thị Cần
Trần Nguyên Hiếu
Lâm Thanh Hiển
Từ Mỹ Nghi
Nguyễn Lưu Duy Phong
Nguyễn Anh Thư
Bùi Diễm Hương
Lớp
C10_KD06
C10_KD05
..........................................................................................................................................
Ngày…..Tháng…..Năm 2012
Ký tên
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
STT
HỌ & TÊN
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
LỚP
ĐIỂM
ĐIỂM
CHỮ
CỘNG
KÍ
1
Nguyễn Thị Vẹn
C10_KD06
C10_KD06
0.525
6
Nguyễn Lưu Duy Phong
C11_KD07
0.1375
7
Nguyễn Anh Thư
C11_KD07
0.25
8
Bùi Diễm Hương
C11_KD07
0.15
1
4
Lâm Thanh Hiển
Tìm kiếm tài liệu có liên quan
100%
5
Từ Mỹ Nghi
Tỷ số sinh lời
100%
Nguyễn Lưu Duy
Tổng quan về ngành nhựa và
Phong
sơ lược công ty NTP
7
Nguyễn Anh Thư
Bảng Cân đối kế toán
Trưởng
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
MỤC LỤC
PHẦN A : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA & TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG (NTP) .............................................. 6
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA ........................................................ 6
1. Nhu cầu thị trường ........................................................................................................... 6
2. VPG- Số liệu thị trường ................................................................................................... 9
2.1 Sản lượng nhựa: .................................................................................................... 9
2.2 Công nghệ sản xuất nhựa ..................................................................................... 9
2.2.1 Công nghệ phun ép (Injection technology). .............................................. 10
2.2.2 Công nghệ đùn-thổi (Blow-Extrusion technology): ................................. 10
2.2.3 Công nghệ sản xuất nhựa sử dụng thanh Profile (Profile Technology) .... 10
3. Các doanh nghiệp nhựa ................................................................................................. 10
4. Kế hoạch phát triển ngành nhựa năm 2011 .................................................................. 10
5. Các nhà cung cấp chính ................................................................................................. 12
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ............................................................... 13
1.
2.
3.
4.
Lịch sử hình thành ......................................................................................................... 13
Phương châm ................................................................................................................. 14
2.1 Giá vốn hàng bán: ............................................................................................. 31
2.2 Chi phí tài chính: ................................................................................................ 32
2.3 Chi phí bán hàng:................................................................................................ 32
2.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp: ........................................................................... 33
2.5 Chi phí khác:....................................................................................................... 33
3. Tình hình lợi nhuận ....................................................................................................... 34
III. Phân tích chỉ số tài chính ............................................................................................ 35
1. Tỷ số thanh khoản ......................................................................................................... 35
1.1 Tính thanh hiện thời ........................................................................................... 35
1.2 Tính thanh khoản nhanh .................................................................................... 36
2. Tỷ số đòn bẩy kinh doanh ............................................................................................. 37
2.1 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu ......................................................................... 37
2.2 Tỷ số nợ so với tổng tài sản ............................................................................... 38
3. Tỷ số hiệu quả hoạt động tài chính ............................................................................... 38
3.1 Vòng quay khoản phải thu & kì thu tiền:........................................................... 39
3.2 Vòng quay ngày tồn kho & số ngày tồn kho : ................................................... 39
3.3 Vòng quay tổng tài sản: ..................................................................................... 40
4. Tỷ số khả năng sinh lời ................................................................................................. 41
4.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) : ............................................................. 41
4.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) : .......................................................... 42
4.3 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) : .................................................... 43
PHẦN C: ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ....................................... 48
I. Điểm mạnh & điểm yếu ................................................................................................ 45
II. Kết luận & đề xuất ........................................................................................................ 45
4
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
Kể từ năm 2000 trở lại đây, ngành công nghiệp sản xuất nhựa của Việt Nam đã
duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhờ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khẩu tăng mạnh.
Chính phủ hy vọng đến năm 2010 sức tiêu thụ bình quân đầu người sẽ là 40kg/năm. Tiêu
thụ sản phẩm nhựa tăng đã tạo ra một làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam,
tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xây dựng, giao thông vận tải và các ngành sản xuất
khác phát triển.
Hình 1: Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân theo đầu người tại VN (đơn vị: kg/người)
Nguồn: Bộ Công Thương
6
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
Sản phẩm nhựa Việt Nam có tiềm năng phát triển rất lớn để tạo được vị thế vững
chắc trên thị trường quốc tế. Nhiều cơ hội xuất khẩu cho sản phẩm nhựa của Việt Nam.
Sản phẩm nhựa Việt Nam có vị thế khá cạnh tranh trên trường quốc tế nhờ vào (1) việc
áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến; (2) được hưởng những ưu đãi về thuế quan và
(3) có khả năng thâm nhập thị trường tốt.
Hình 2: Kim ngạch XK nhựa của VN từ năm 2004 đến năm 2009 (đơn vị: triệu USD)
Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
Sản phẩm nhựa Việt Nam hiện có mặt tại hơn 55 nước trên thế giới, bao gồm các
nước ở Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và Trung Đông. 10 thị trường xuất khẩu
lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Campuchia, Đức, Anh, Hà Lan, Pháp, Đài
8,584,888
64%
-45%
Hà Lan
4,848,555
51%
61%
Đức
6,001,882
90%
93%
Anh
3,839,701
48%
34%
418%
Pháp
2,571,649
117%
39%
Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
Nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nhựa ngày càng tăng do sự gia tăng mạnh trong
tiêu dùng ở cả trong và ngoài nước, Việt Nam đã phải nhập khẩu nhiều hơn nhựa nguyên
liệu cũng như thiết bị và máy móc sản xuất.
Hiện nay, Việt Nam phải nhập khẩu từ 70-80% nhựa nguyên liệu cần thiết cho
hoạt động sản xuất. Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam, chỉ có 300 nghìn tấn nguyên liệu
nhựa, chủ yếu là polyvinyl clorua (PVC) và Polyethylene Telephthalete (PET) được sản
xuất trong nước, trong khi toàn ngành cần phải nhập khẩu lên đến 1.6-1.7 tấn nguyên liệu
nhựa mỗi năm cộng với hàng trăm các phụ gia để phục vụ nhu cầu sản xuất.
8
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
để làm cho các thành phần nhựa và phụ tùng cho các thiết bị điện tử, điện lực, xe máy và
ngành công nghiệp ô tô. Theo các chuyên gia công nghiệp, có khoảng 3.000 loại thiết bị
phun ép tại Việt Nam.
2.2.2
Công nghệ đùn-thổi (Blow-Extrusion technology): Ðây là công nghệ thổi
màng, sản xuất ra các loại vật liệu bao bì nhựa từ màng, dùng trong các công nghệ thổi
túi PE, PP và màng (cán màng PVC). Hiện nay nhiều doanh nghiệp nhựa sử dụng công
nghệ đùn thổi bằng nhiều thiết bị nhập từ các nước, nhiều thế hệ để sản xuất các sản
phẩm bao bì nhựa.
2.2.3
Công nghệ sản xuất nhựa sử dụng thanh Profile (Profile Technology):
Ở Việt Nam, công nghệ này được sử dụng để làm các sản phẩm như ống thoát nước PVC,
ống cấp nước PE, ống nhôm nhựa, cáp quang, cửa ra vào PVC, khung hình, tấm lợp, phủ
tường, v.v…
3.
Các doanh nghiệp nhựa
Đến nay, có khoảng 2.000 doanh nghiệp nhựa, chủ yếu ở miền Nam. Số lượng
doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương
và Long An chiếm 80% tổng số lượng DN nhựa trên cả nước trong khi số lượng DN ở
miền Bắc và miền Trung chỉ chiếm 15% và 5%.
4.
Kế hoạch phát triển ngành nhựa năm 2011
Do nhu cầu cấp thiết cần phải nâng cấp công nghệ sản xuất và đa dạng hóa sản
phẩm để duy trì và tăng khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước, Việt Nam đã nhập
khẩu nhiều trang thiết bị và máy móc sản xuất nhựa tiên tiến hơn cũng vật liệu nhựa chất
lượng cao hơn.
Chính Phủ đã phê duyệt về quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam
đến năm 2010; trong đó tập trung vào các dự án sản xuất nguyên liệu nhựa. Hiện nay,
nhiều dự án nguyên vật liệu cho ngành nhựa được đầu tư xây dựng như: nhà máy sản
xuất PP1, PP2, nhà máy sản xuất P E… Nếu các dự án mới này đuợc thực hiện đúng tiến
độ thì đến hết năm 2010 thì các nhà máy mới này có thể nâng tổng công suất sản xuất
thêm 1.2 triệu tấn/năm. Do đó có thể giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong nguồn
cung nguyên liệu đầu vào và giảm rủi ro biến động giá nguyên liệu và rủi ro về tỷ giá.
(theo báo cáo của SBBS)
11
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
Mục tiêu sản lượng nguyên vật liệu trong nước năm 2011 (tấn/năm)
Nguyên liệu
2011
Bột PVC
500.000
Hiện nay, vật liệu nhựa PVC và PET có thể được đáp ứng trong nước. Có hai nhà
sản xuất PVC với công suất tổng hợp 200.000 tấn/năm, trong đó 30% là dành cho xuất
khẩu và 70% là dành cho thị trường trong nước. Đó là Công ty TPC Vina và Công ty
Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ. Ngoài ra, còn có Công ty Formusa Việt Nam, công ty 100%
vốn của Đài Loan với công suất sản xuất nguyên liệu nhựa PET là 145.000 tấn/năm.
Tuy nhiên, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu 70 - 80% nguyên liệu nhựa, chủ yếu là
PP, PE, PS và Polyester và hầu hết các thiết bị và máy móc cần thiết cho sản xuất sản
phẩm nhựa.
12
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
Hình 4: Các nước cung cấp chính nguyên liệu nhựa cho Việt Nam
Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
II.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.
Lịch sử hình thành
đất nước, Công ty đã mạnh dạn đầu tư, đổi mới nhiều chủng loại sản phẩm cho phù hợp
với nhu cầu thị trường. Mặt hàng ống nhựa u.PVC, PEHD, PPR dùng trong lĩnh vực cung
cấp nước sạch, tiêu thoát nước thải phục vụ nhu cầu dân dụng và sử dụng trong các
nghành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp…đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường.
2.
Phương châm
Với phương châm “Chất lượng là trên hết, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho
người tiêu dùng” thương hiệu Nhựa Tiền Phong đã được khẳng định trên thị trường có
sức lan tỏa mạnh mẽ. Tiếp tục duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng một cách chặt chẽ,
đồng thời lựa chọn đa phương thức phục vụ nhằm tối đa nhu cầu khách hàng. Vì vậy
trong những năm tới, công ty chắc chắn sẽ duy trì được tốc độ phát triển cao, giữ vững và
ngày càng mở rộng thị trường, không chỉ thị trường trong nước mà còn vươn ra thị
trường nước ngoài, Công ty cũng đã đăng ký bộ hộ nhãn hiệu hàng hóa 5 nước :Trung
Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia và Myanma . Doanh số xuất khẩu sang các thị trường
trong khu vực trong thời gian tới sẽ được đẩy mạnh, riêng doanh số xuất khẩu sang nước
Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào sẽ đạt từ 1.200.000 đến 1.800.000 USD/năm.
Với mạng lưới tiêu thụ gồm 6 Trung tâm bán hàng trả chậm và gần 300 đại lý bán
hàng, sản phẩm Nhựa Tiền phong đã và đang có mặt ở các miền trên cả nước. Đặc biệt tại
miền Bắc, sản phẩm Nhựa Tiền Phong sẽ chiếm 70-80% thị phần ống nhựa. Để hòa nhịp
tốc độ phát triển của đất nước, công ty phấn đấu doanh thu bán hàng, GTSXCN, lợi
14
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
15
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
lượng toàn diện TQM và đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo Hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001:2008.
Các sản phẩm của Nhựa Tiền Phong được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực cấp
thoát nước, công nghiệp xây dựng, giếng nước ngầm cho dân dụng và công nghiệp, cầu
đường, hoá chất, địa chất, dầu khí, hệ thống nước thoát thải các đô thị, khu công nghiệp,
nước tưới tiêu trong nông, lâm nghiệp... áp suất biểu kiến cho các loại sản phẩm ống
nhựa từ 5 Bar đến 25 Bar và có thể sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao theo các yêu
cầu đặc biệt của khách hàng.
Với đội ngũ kỹ sư hùng hậu, năng động sáng tạo kết hợp với kinh nghiệm nhiều
năm trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nhựa xây dựng, Nhựa Tiền Phong luôn nghiên
cứu tìm tòi, đổi mới để không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra các
sản phẩm tốt nhất trên thị trường.
Với ba nhà máy sản xuất ở Hải Phòng, Bình Dương (Việt Nam) và Vientiane
(Lào), năng lực sản xuất của Nhựa Tiền Phong hàng năm lên tới 75 ngàn tấn sản phẩm
các loại. Hiện nay, tại phía Bắc Việt Nam công ty đang xây dựng nhà xưởng và chuyển
đổi dần địa điểm sản xuất từ số 2 An Đà, TP. Hải Phòng sang phường Hưng Đạo quận
Dương Kinh, TP. Hải Phòng trên một diện tích sản xuất mới rộng 13,6 ha, gấp hơn 4 lần
diện tích sản xuất cũ. Việc chuyển đổi địa điểm sản xuất của Nhựa Tiền Phong nhằm đáp
ứng cho chiến lược phát triển cao về quy mô và sản lượng sản xuất, tăng sức cạnh tranh
trên thị trường sản phẩm tại Việt Nam và các nước trong khu vực.
Nhựa Tiền Phong phía nam đã chính thức xây dựng xong nhà máy tại tỉnh Bình
Dương, Việt Nam, sản phẩm đã được thị trường phía Nam đánh giá cao. Hiện nay, Nhựa
luôn phấn đấu, nỗ lực không ngừng để Nhựa Tiền Phong luôn là con chim đầu đàn trong
ngành nhựa Việt Nam và dần khẳng định vị trí thương hiệu của mình trên trường Quốc
tế.
17
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
4.
Những ngành nghề kinh doanh
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa dân dụng.
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa phục vụ cho ngành xây dựng, công
nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải
18
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
15,437,543,728
68,490,447,599
49,454,713,518
418,316,425,467
433,647,187,047
454,014,027,665
Hàng tồn kho
260,146,006,408
478,321,634,476
453,931,587,708
Tài sản ngắn hạn khác
12,139,616,584
15,027,350,544
3,169,617,893
TÀI SẢN DÀI HẠN
dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(nguồn trích dẫn từ bảng cân đối kế toán)
1.1
Tổng tài sản: Nhìn chung, tình hình tổng tài sản của công ty NTP tăng dần
qua 3 năm. Cụ thể là
Năm 2010
tổng tài sản là 1,401,997,238,754 đồng ,tăng
402,142,825,231 đồng tương ứng tăng 40.22% so với năm 2009. Năm 2011 là
1,555,680,241,009 đồng tăng 153,683,002,555 tương ứng tăng 10.96% so với năm 2010.
Nguyên nhân làm cho tình hình tổng tài sản của công ty biến động theo xu hướng tăng
19
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
nhanh là do tác động chủ yếu của tài sản ngắn hạn đã chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài
sản của công ty.
100,000,000,000
0
2009
2010
2011
Hình 5: Thể hiện tài sản ngắn hạn & tài sản dài hạn
1.1.1 Tài sản ngắn hạn: Đây là phần tài sản mà trong quá trình hoạt động kinh
doanh chúng không ngừng quay vòng và thay đổi hình thái của mình. Đồng thời, đây
cũng là một phần trong cơ cấu đầu tư và việc thay đổi của tài sản ngắn hạn sẽ có ảnh
hưởng đáng kể đến lợi nhuận cũng như tình hình tài chính của công ty.
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tài sản ngắn hạn qua 3 năm có nhiều biến động .
Cụ thể là trong năm 2010, TSNH tăng mạnh lên
995,486,619,666 đồng , tăng
289,447,027,479 đồng, tương ứng tăng 41.00% so với năm 2009. Nhưng đến năm 2011
tài sản ngắn hạn lại giảm xuống còn 960,569,946,784 đồng, giảm 34,916,672,882 đồng,
tương ứng giảm 3.51% so với năm 2010. Nguyên nhân Tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng
đột biến là do công ty NTP đang mở rộng quy mô kinh doanh của mình, cụ thể là đầu
tư mở rộng việc kinh doanh ở miền Trung, miền Nam và Lào…. Sở dĩ có sự thay đổi về
20
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
khoản mục này lại tiếp tục tăng lên 454,014,027,665 đồng, tương ứng tăng
20,366,840,618 đồng, tương ứng tăng 4.7% so với năm 2011. Tuy nhiên, dường như
khoản mục này có xu hướng giảm tỷ trong giảm dần trên tổng tài sản, cụ thể lần lượt là
41.84% (năm 2009 ) giảm còn 30.93% (năm 2010) và tiếp tục giảm còn lại 29.18% (năm
2011). Nguyên nhân chủ yếu là do chính sách bán hàng của công ty NTP . NTP đã đẩy
mạnh bán hàng thông qua các đại lý phân phối và việc NTP cho khách hàng được mua
21
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
GVHD: ThS. PHẠM HOÀNG NHÂN
chịu và thanh toán chậm nhiều hơn . Ngoài ra, NTP tận dụng những lợi thế của mình để
hướng tới khách hàng là những công trình xây dựng lớn ở miền Bắc; phương thức bán
hàng thông qua đấu thầu. Như vậy có thể thấy công ty duy trì chiến lược cạnh tranh
hướng tới các khách hàng lớn.
c)
Hàng tồn kho: phản ánh khả năng cung cấp cho thị trường cũng như tình
hình tiêu thụ hàng hóa của công ty. Việc phân tích chỉ tiêu hàng tồn kho có vai trò quan
trọng cho việc điều chỉnh chiến lược bán hàng của công ty. Lượng hàng tồn kho có nhiều
biến động qua 3 năm, cụ thể Năm 2009 là 260,146,006,408 đồng chiếm 26.02% trong
tổng tài sản. Đến năm 2010, khoản mục này tăng nhanh đến 478,321,634,476 đồng,
chiếm 34.12% trong tổng tài sản, tăng 218,175,628,068 đồng, tương ứng tăng 83.87% so
với năm 2009. Tuy nhiên sau khi tăng mạnh vào năm 2010 vừa qua thì đến năm 2011 đã
giảm xuống còn 453,931,587,708 đồng, chiếm 29.18% tổng tài sản, giảm 24,390,046,768
đồng, tương ứng giảm 5.10% so với năm 2010. Nguyên nhân hàng tồn kho của công ty
thống dây chuyền sản xuất ống PEHD đến cỡ 1200 mm.
Qua những phân tích trên ta có thể đánh giá chung như sau: Tài sản ngắnhạn
tương đối tốt, khoản mục tiền mặc dù có sự tăng giảm qua các năm nhưngvẫn nằm trong
mức ổn định và hợp lý. Khoản mục khoản phải thu của công ty tương đối cao và có xu
hướng tăng lên là do chính sách bang hàng trả chậm, kích thích tăng doanh thu, nên vẫn
có thể chấp nhận được. Khoản mục hàng tồn kho tăng cao trong năm 2010, do công ty
đang mở rộng quy mô kinh doanh, điều này là hợp lý.
2. Tình hình nguồn vốn
CHỈ TIÊU
NỢ PHẢI TRẢ
VỐN CHỦ SỞ HỮU
LỢI ÍCH CỦA CÁC CỔ
ĐÔNG TỐI THIỂU
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
Năm 2009
Năm 2010
410,485,500,808 576,741,497,198
542,229,635,453 780,699,145,444
Năm 2011
626,191,011,105
929,489,229,904
47,139,277,262
-