Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Thông Nông đến năm 2020
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ, ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Vị trí địa lý, địa giới
1.1. Vị trí địa lý
Thông Nông là một huyện nằm ở phía tây bắc của tỉnh Cao Bằng, có đườ
ng biên giới giáp với Trung Quốc (Quảng Tây) dài 13,4 km và cách trung tâm
tỉnh lỵ (thị xã Cao Bằng) khoảng 50 km.
1.2. Địa giới
Phía tây bắc là đường biên giới giáp huyện Nà Po, tỉnh Quảng Tây, Trung
Quốc; Phía nam giáp 2 huyện Hoà An và Nguyên Bình; Phía đông giáp huyện Hà
Quảng; Phía tây giáp huyện Bảo Lạc và huyện Nguyên Bình.
1.3. Đánh giá chung
Huyện có vị trí quan trọng trong phát triển KT - XH vì có đường biên giới
với Quảng Tây, Trung Quốc, khá gần thị xã Cao Bằng và tuy giao thông hiện tại
còn gặp nhiều khó khăn.
2. Diện tích, đơn vị quản lý hành chính
Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 35.783,7 ha, có 11 đơn vị hành chính
trong đó có 10 xã và 1 thị trấn. Hiện nay vẫn còn 10 xã thuộc vùng khó khăn,
trong đó có 3 xã thuộc vùng biên giới.
3. Đặc điểm địa hình và phân vùng
3.1. Địa hình
Về cơ bản, địa hình, địa mạo mang đặc điểm của vùng núi và bị chia cắt
mạnh với độ dốc lớn. Vùng núi đá vôi có nhiều hang động, có hiện tượng Caster
nên về mùa khô thiếu nước và khó xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Phần lớn diện tích của huyện có đặc điểm là vùng rẻo cao với độ dốc lớn,
vùng núi vừa phân bố trên lưng trừng núi, trong đó có diện tích núi đá với độ dốc
Độ ẩm trung bình biến động từ 75% - 80%, cao nhất vào mùa hè (90%) và
thấp nhất vào mùa đông (55%). Trong năm khi mùa đông giá có xảy ra hiện
tượng sương muối, ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi.
4.2. Thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn, huyện có sông Dẻ Rào bắt nguồn từ vùng biên giới Việt
Trung, là con sông quan trọng nhất, cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinh
hoạt của nhân dân, chảy qua 5 xã, thị trấn. Cùng với 2 khe suối thuộc xã Ngọc
Động, xã Thanh Long và xã Bình Lãng, sông Dẻ Rào tạo thành mạng lưới thuỷ
văn khá dày.
2
Do phần lớn diện tích huyện phân bố ở độ cao và độ dốc lớn cộng với vùng
núi đá nên mùa khô thiếu nước, mùa mưa xảy ra lũ, sụt lở đất trong khi và chưa
khai thác được nước ngầm nên tài nguyên nước huy động được rất hạn chế.
Cùng với hệ thống ao, hồ ít và các hộ dân sống thưa thớt, lại ở trên núi cao
nên việc cấp nước còn gặp nhiều khó khăn.
5. Đất đai, thổ nhưỡng
5.1. Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên 35.783,7 ha, được sử dụng và có xu thế biến
đổi tích cực là đất chưa sử dụng giảm, đất nông nghiệp và phi nông nghiệp tăng.
Biểu 1.1: Diễn biến sử dụng đất trong thời gian vừa qua
TT
Loại sử dụng đất
1
Tổng
Đất nông nghiệp
1453,6
-1530,6
0,4
559,0
3.084,2
29.679,4
4,9
0,03
635,5
2.1
Đất ở đô thị
7.40
8,42
1,02
2.2
2.3
3
Đất ở nông thôn
Đất còn lại
Đất chưa sử dụng
0,03
76,5
Năm 2006, đất nông nghiệp là 32.845,1 ha, chiếm 91,1%, đất phi nông
nghiệp là ha 559,0 ha, chiếm 1,4% và đất chưa sử dụng là 2.376,6 ha, chiếm 6,6
%. Năm 2007, đất nông nghiệp là 32.768,5 ha, chiếm 91,6%, đất phi nông nghiệp
là 635,5 ha, chiếm 1,8% và đất chưa sử dụng là 2.379,6 ha, chiếm 6,6%.
Như vậy biến đổi sử dụng đất khá lớn, đặc biệt là đất nông nghiệp và đất
phi nông nghiệp do đất đai được đưa vào phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và
do phát triển đô thị, nhà ở nông thôn.
3
Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 01, ha/đầu người, là mức
thấp và đất ở cũng ở mức thấp so với toàn tỉnh. Không những vậy mà đất đai
phân bố trên độ dốc và độ cao lớn.
5.2. Thổ nhưỡng
Các loại đất (soil) chính đã được phát hiện, nghiên cứu trong huyện và đặc
điểm chung của chúng như sau:
1. Đất phù sa, loại đất này có 530,7 ha, chiếm 1,5% diện tích tự nhiên và
phân bố ở vùng bằng phẳng (Đa Thông, Bình Lãng), thuận lợi phát triển lúa,
màu. Đặc điểm chúng là lượng mùn, kali và đạm trung bình trong khi lượng lân
khá, đất có thành phần cơ giới từ thịt pha sét đến sét.
2. Đất tích vôi, loại này có 664,4 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên, phân
bố ở các thung lũng xung quanh là núi đá vôi như TT Thông Nông, xã Cần Yên,
Ngọc Động, Đa Thông. Đất tích vôi có hàm lượng các nguyên tố vi lượng là can
xi và ma giê khá cao, thích hợp phát triển cây công nghiệp ngắn ngày.
3. Đất nâu, diện tích là 5230,1 ha, chiếm 14,6% tổng diện tích tự nhiên và
Biểu 1.2: Tình hình cụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Tổng diện tích
1
Tổng diện tích rừng
Ha
21.075,0
1.1
1.2
2
Trong đó:
Rừng PH
Rừng SX
Trữ lượng
Ha
Ha
M3, 1000 cây
0,8% và dân số cấu trúc trẻ.
Dân tộc ít người chiếm trên 96% trong đó chủ yếu là người Dao, người
Mông và người Nùng và mật độ dân số là 65 người/1km2.
5
Biểu 1.3: Một số thông tin cơ bản về dân số, lao động
TT
Chỉ tiêu
1
2
2.1
Dân số
Cơ cấu giới tính
Nam
Nữ
Cơ cấu vùng
2.2 Thành thị
Nông thôn
3
Th/phần dân tộc
Nguồn: TKTN
Đơn vị
2000
4
96
>97
Đến năm 2007 là 23.378,0 người, mật độ dân số đến năm 2008 là 653,3
người/ha tỷ lệ nam/nữ khá hợp lý, tỷ lệ dân thành thị rất thấp.
2. Thực trạng nguồn nhân lực
Huyện có nguồn nhân lực khá nhưng chất lượng còn khiêm tốn với mức
tăng 21,%/năm trong GĐ 01- 05. Đến năm 2007 là 12.564 người và chiếm đến
khoảng 50% lực lượng là trẻ với 85% là lao động nông nghiệp.
Biểu 1.4: Thực trạng nguồn nhân lực giâi đoạn 01 - 05
TT
1
Chỉ tiêu
Dân số trong độ
tuổi lao động
Trong đó:
1.1
NL&TS
1.2
DL&TM
1.3
CN&XD
2
Năng suất lao
động trung bình
Trong đó:
81,0
8,0
11,0
12,6
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
3,6
4,2
3,9
6,2
11,7
9,9
6
Tốc độ/năm
21%
Số lao động đã qua đào tạo đạt khoảng 15%, chủ yếu dưới hình thức lớp
ngắn ngày nên tay nghề thấp, tập trung vào một số nghề như: nông nghiệp, mộc,
nề, cơ khí v.v.
III. ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT - XH
1. Lĩnh vực kinh tế
99,2 tỷ
3,1 triệu
Khoảng 400 kg
22.1%
Bảo đảm an ninh lương thực trong thời gian vừa qua với bình quân lương
thực trên đầu người đạt khoảng 400 kg/người. Đã có một số loại hàng hoá như
đậu tương, lạc, ngô và vật liệu xây dựng xác định được chỗ đứng.
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế (tính theo HH) chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Du lịch và giảm
dần tỷ trọng Nông nghiệp, cụ thể:
Biểu 1.6: Xu thế thay đổi cơ cấu kinh tế giai đoạn vừa qua
TT
Chỉ tiêu cơ cấu
2000
2005
Đến năm 2008
Tổng
100,0
100,0
Giai đoạn 01- 05, Nông nghiệp giảm bình quân 1%/năm, Dịch vụ tăng bình
quân 0,1%/năm và Công nghiệp, TTCN và Xây dựng tăng 1%/năm. Hai năm tiếp
theo vẫn có xu hướng thay đổi tích cực.
Năng suất lao động nhìn chung tăng lên liên tục, từ 6,6 triệu đồng năm
2000 tăng lên 12,6 triệu đồng năm 2005 và đến năm 2007 tăng mạnh tới 13,9
triệu đồng.
1.1.3. Đầu tư, thu chi ngân sách GĐ
- Đầu tư: Tổng vốn đầu tư GĐ 2001-2005 (chưa tính đầu tư của dân cư)
tăng lên liên tục, trong đó chiếm tới 90% là đầu tư từ Nhà nước, đến năm 2007
vẫn tăng, đạt trên 65 tỷ đồng, tập trung vào xây dựng điện, đường, trường, trạm.
- Thu chi ngân sách: Giai đọn 2001 - 2005, tốc độ tăng thu bình quân xấp
xỉ 17,0% và chi ngân sách cùng giai đoạn cũng tăng. Như vậy chênh lệch thu chi
còn rất lớn tại thời điểm hiện tại.
Biểu 1.7: Giá trị thu, chi ngân sách giai đoạn vừa qua
TT
Chỉ tiêu chính
Giai đoạn 01- 05
1
Vốn đầu tư
2
Thu ngân sách
3
Chi ngân sách
Nguồn: TKTN
56,0 tỷ
chủ yếu năm 2007
TT
Loại sản phẩm
1
Cây có hạt
2
Đậu tương
3
Thuốc lá
4
Lạc
Nguồn: TKTN
Đơn vị
Ha&tấn
Ha&tấn
Ha&tấn
Ha&tấn
Diện tích
Sản lượng
5.347,5
800
52,2
207
Tổng
Số lượng
8.297
3.634
55
13.912
120
145.898
Nguồn: TKTN
+ Về dịch vụ: Đã có tiến bộ về dịch vụ giống cây trồng, vật nuôi, dịch vụ
điện, dịch vụ thủy nông và dịch vụ vật tư, khuyến nông lâm.
+ Thành phần tham gia sản xuất NN chủ yếu: Nhà nước (các phòng ban,
cơ quan khuyến nông) và tư nhân (hộ gia đình).
9
+ Chuyển đổi cơ cấu theo vùng: Huyện đã hình thành vùng sản xuất chính
như sau: vùng rẻo cao và vùng lưng trừng núi phát triển sản xuất lương thực,
chăn nuôi đại gia súc; Vùng lòng chảo phát triển cây lương thực, cây công nghiệp
ngắn ngày, chăn nuôi.
- CNH, HĐH nông nghiệp: Đã đạt được một số tiến bộ về giống, năng
xuất cây trồng, vật nuôi có nâng lên tuy nhiên trừ đậu tương, lạc còn lại các loại
khác năng suất, chất lượng đều hạn chế và mức độ cơ giới hoá rất thấp.
- Giá cả, thị trường và thương hiệu SPNN chủ lực: Giá một số mặt
hàng nông sản có tiềm năng năm 2008 được xác định trong biểu dưới đây.
Biểu 1.10: Giá cả một số sản phẩm chủ yếu năm 2008
TT
- Giá trị sản xuất và độ che phủ của rừng: GTSX đạt khoảng 10,7 tỷ đồng
(2007), độ che phủ của rừng tăng lên 48,0% vào năm 2007 và trồng mới đạt
236,3 ha (2005), khoanh nuôi là 5.090,0 ha; Đặc sản là tiềm năng của rừng cần
được khai thác, sử dụng.
- Cơ cấu kinh tế lâm nghiệp: xây dựng rừng chiếm 30% trong tổng số; Khai
thác - chế biến lâm sản tăng lên khoảng 65%; Dịch vụ chiếm khiêm tốn (5%).
Biểu 1.11: Một số sản phẩm lâm sản chủ yếu trong GĐ vừa qua
TT
Loại sản phẩm
1
Gỗ
2
Tre, nứa
3
Diện tích rừng trồng
4
Đặc sản
Nguồn: TKTN
Đơn vị
M3
1000 cây
Ha
Tấn
c. Thủy sản
10
GTSX
3
Năng suất
Nguồn: TKTN
2001
2005
Tốc độ tăng
25,3
12,1 tỷ đ
3,9 triệu đ
37,3 tỷ đ
9,9 triệu
b. Ngành công nghiệp - TTCN
Giai đoạn 2001 - 2005, giá trị sản xuất đạt tăng trưởng bình quân thấp
khoảng gần 20% và 3 năm tiếp tăng mạnh hơn tuy nhiên trong giai đoạn vừa qua
giá trị đạt được còn thấp.
Cơ cấu ngành sản xuất, tập trung chủ yếu vào sản xuất vật liệu xây dựng,
dụng cụ sản xuất thô sơ và một số ngành nghề thủ công như may, dệt thổ cẩm
v.v. Thành phần kinh tế chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân và hộ gia đình.
Một số loại sản phẩm Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp trong thời gian
vừa qua phải kể đến là dụng cụ sản xuất, gạch ngói xây dựng, khai thác nhôm,
may mặc v.v.
Nhìn chung sản phẩm chủ yếu có khối lượng khiêm tốn và chất lượng còn
hạn chế. Đây là thách thức không nhỏ cần khắc phục khi muốn tăng trưởng và
Nguồn: TKTN
2001
2005
Tốc độ tăng%
8,9%
15,4 tỷ đ
34,6 triệu đ
28,1 tỷ đ
52,9 triệu
b. Các loại dịch vụ chủ yếu
* Thương mại: GĐ 01 - 05, tổng mức lưu chuyển hàng hoá/năm tăng khá
do gần thị xã Cao Bằng, đang quy hoạch chợ cửa khẩu Cần Yên và tiếp tục xây
dựng chợ (chú trong cụm dan cư) trong năm tiếp theo, đảm bảo cung cấp các mặt
hàng thiết yếu cho nhân dân.
Những mặt hàng trao đổi giữa Quảng Tây và Cao Bằng qua cửa khẩu phụ
này thường là quần áo, hàng điện tử, giầy dép (từ phía Quảng Tây) còn từ Cao
Bằng là các mặt hàng nông sản như gà, đậu tương v.v.
Giao thông phục vụ đi lại và vận chuyển hàng hoá có nhiều tiến bộ trong
giai đoạn 2001 - 2005 và 3 năm vừa qua vẫn tiến bộ.
* Tín dụng: GĐ 01 - 05, nguồn vốn huy động tăng trên 10%/năm và dư nợ
đạt thấp vào khoảng 15% trong cùng giai đoạn, khối lượng còn rất khiêm tốn
nhưng có xu hướng gia tăng.
12
quan tâm hơn nữa.
2.3. Văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao
13
100% xã, thị trấn triển khai thực hiện nghị quyết TW 5 khoá VIII về cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” nên có
đến trên 50% bản làng đạt tiêu chuẩn văn hoá.
Năm 2000 mới chỉ có 15% nhưng đến năm 2007 có trên 60% số xã được
phủ sóng phát thanh ( Trừ xã Yên Sơn, Vị Quang, Cần Nông ) 10/11 xã, thị trấn
có nhà văn hoá bưu điện; Các xã đã có một số các loại báo để đọc như báo nhân
dân, báo Cao Bằng v.v.
Phong trào thể dục, thể thao có tiến bộ, ngày càng mở rộng ra cả các địa
bàn với môn cầu lông, bóng chuyền, bóng đá và một số môn thể thao khác nên
sức khoẻ và đời sống tinh thần nhân dân có nhiều thay đổi.
2.4. Tình hình xoá đói, giảm nghèo
Là 1 trong 61 huyện nghèo, tỷ lệ nghèo đói của huyện giảm bình quân gần
5%/năm, xuống còn 16,7% (2005) theo chuẩn cũ, tương ứng gần 61,7% (chuẩn
mới), năm 2008 là 48,42%. Trong đó các xã có tỷ lệ nghèo cao nhất là xã Yên
Sơn 86,92%, Ngọc Động 83,23%, Lương Can 78,85%, Đa Thông 63,73%, Cần
Nông 55,38%; các xã còn lại nghèo dưới 50%, tỷ lệ nghèo thấp nhất là Thị Trấn
16,38%. Đây vẫn là hoạt động cần quan tâm đặc biệt.
Các chương trình, dự án đã và đang triển khai để xoá đói, giảm nghèo là
135, 134 và 120, 661. Bên cạnh đó còn có chương trình/dự án quốc tế với tổ chức
phi chính phủ (NGO), Cộng đồng châu Âu.
Huyện xây dựng được khoảng 10 nhà tình nghĩa cho đối tượng ưu tiên tuy
nhiên tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn khá cao, đặc biệt là khu vực rẻo cao, vùng biên giới
hẻo lánh và vùng xa, vùng sâu.
3. Thực trạng kết cấu hạ tầng
Thị trấn Thông Nông mới có hệ thống cấp nước nhưng hệ thống thoát nước
chưa có cũng cần được nâng cấp và xây dựng.
Việc cung cấp nước sạch cho các gia đình, đặc biệt là bà con sinh sống tại
các xã vùng rẻo cao, vùng lưng chừng núi còn nhiều khó khăn.
3.3. Hệ thống thông tin liên lạc
Ngành bưu chính viễn thông đã có sự tiến bộ, tạo ra đổi mới trong trao đổi
thông tin. Đặc biệt là xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông nên thông tin bằng
điện thoại di động có bước tiến khích lệ.
Các xã đã xây dựng và đưa vào hoạt động nhà văn hoá bưu điện, tạo điều
kiện thuận lợi trong phát triển sản xuất và nâng cao đời sống cho nhân dân (trừ xã
Cần Nông mới tách là chưa có).
Số máy điện thoại/100 dân đạt khoảng 10 máy chưa kể điện thoại di động
(2008), là con số rất khiêm tốn và đa số cơ quan, một số hộ gia đình đã sử dụng
dịch vụ Internet.
3.4. Hệ thống thuỷ lợi
15
Hệ thống thuỷ lợi được tăng cường, diện tích chủ động tưới lên tới gần
50% diện tích diện tích gieo trồng, tạo ra bước tiến trong sản xuất lương thực;
Hệ thống kênh mương một số đã được củng cố và kiên cố hoá hoá tuy
nhiên địa bàn rộng và địa hình khó khăn nên còn nhiều hạn chế.
Một số công trình cụ thể đã được thực hiện trong giai đoạn vừa qua như
sau: 6 công trình kiên cố hoá kênh mương và 22 công trình thuỷ lợi nhỏ.
Tuy nhiên do huyện còn nghèo và điều kiện địa hình khó khăn nên thuỷ lợi
chưa đáp ứng được nhu cầu, đặc biệt đối với vùng rẻo cao, vùng lưng chừng núi.
4. Đánh giá về môi trường
Do nằm ở vùng cao, dân số thưa thớt và sản xuất chưa phát triển nên môi
trường sinh thái còn trong lành.
Tuy nhiên hiện tại vẫn cần quan tâm tới ô nhiễm môi trường, đặc biệt ở thị
Được cấp trên quan tâm, nhân dân cần cù lao động và Đảng bộ, Chính
quyền cùng nhân dân các dân tộc quyết tâm phấn đấu phát triển KT - XH trên cơ
sở đổi mới tư duy, cách làm mới.
2. Hạn chế
Nằm trong 61 huyện nghèo nhất cả nước và là huyện nghèo hơn một số
huyện nghèo khác của tỉnh mà dân tộc Dao, Mông là chủ yếu. Thu nhập bình
quân đầu người thấp, quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé và chuyển đổi cơ cấu kinh tế
chậm, tăng trưởng chưa vững chắc.
Kết cấu hạ tầng cơ bản, đặc biệt là giao thông, đô thị và hạ tầng dịch vụ
còn thiếu và yếu. Địa hình khó khăn, bị chia cắt mạnh vì vậy chi phí đầu tư kết
cấu hạ tầng rất cao, đất sản xuất nông nghiệp ít.
Khủng hoảng kinh tế, tài chính trên thế giới đang diễn ra sâu sắc và là
huyện biên giới cạnh Trung Quốc sẽ không tránh khỏi tiêu cực, ảnh hưởng đến
phát triển KT - XH cũng như đời sống của nhân dân.
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài vào lĩnh vực sản xuất gặp khó khăn, khả
năng đầu tư tại chỗ rất thấp. Có ít doanh nghiệp nhưng quy mô nhỏ, nhận thức và
khả năng làm việc của cán bộ và nhân dân về phát triển KT - XH còn hạn chế.
17
PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN THÔNG NÔNG ĐẾN NĂM 2020
I. PHÂN TÍCH, ĐÀNH GIÁ BỐI CẢNH VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN
1. Ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài đến phát triển KT - XH
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài của tỉnh Cao Bằng trong thời gian qua khá
tốt và Việt Nam đã gia nhập WTO vì vậy có khả năng đầu tư vào các huyện,
trong đó có Thông Nông.
5 Tỷ lệ hộ nghèo
%
6 Độ che phủ
%
Nguồn: Viện CLPT và Sở KH&ĐT Cao Bằng
18
40,0
12,5
1,0
5,0
55,0
Cao Bằng
36,0
10,0
0,7
5,0
60,0
Thông
Nông
31,2
11,7
0,7
>10,0
55,0
Về kinh tế:
Thu hẹp tối đa mức chênh lệch thu nhập bình quân/người của Thông Nông
vào năm 2015 so với mức trung bình của tỉnh.
Tiến tới xấp xỉ mức bình quân của tỉnh về chỉ tiêu thu nhập bình
quân/người vào năm 2020.
19
* Phương án II: Vào năm 2015, thu nhập bình quân/người của huyện bằng
khoảng 80% so mức trung bình của tỉnh với tăng trưởng khoảng 12,5%;
Vào năm 2020 thu nhập bình quân/người gần bằng thu nhập bình
quân/người của Cao Bằng, tăng trưởng đạt 11,7% và đòi hỏi mức tăng đầu tư cao.
* Phương án I: vào năm 2015, thu nhập bình quân/người của huyện bằng
khoảng 70% so mức trung bình tỉnh với tăng trưởng khoảng 11,1%;
Vào năm 2020 thu nhập bình quân/người tăng bằng 82% so với mức thu
nhập trung bình của tỉnh, tăng trưởng đạt 10,4%; Đòi hỏi mức tăng đầu tư khá.
Biểu 2.2: Hai phương án tăng trưởng kinh tế đến năm 2020
Chỉ tiêu
Tăng trưởng chung
Trong đó (%):
- Nông nghiệp
- CN,TTCN-XD
- TM-DV
Phương án II
05-10
11-15
16-20
13,2
12,5
Như vậy, phương án II thu hẹp mức chênh lệch, tiến tới gần bằng thu nhập
bình quân/người của tỉnh vào năm 2020 và mức đầu tư chấp nhận được. Phương
án này cũng giảm dần chênh lệch giữa thu và chi ngân sách.
Về xã hội: Khi đạt được mục tiêu kinh tế như trên thì xã hội sẽ ổn định và
tiến bộ. Điều này thể hiện ở các mặt chủ yếu dới đây:
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn
24,5
16,5
36,0
24,5
22,5
CN,TTCN-XD
33,5
40,5
45,0
32,5
35,5
35,0
TM-DL
32,5
35,0
38,5
31,5
40,0
36,5
- Phương án cơ cấu kinh tế I: Phương án này có ưu điểm chính là Công
nghiệp - Xây dựng tăng mạnh nhưng nhược điểm là chưa có sự hài hoà giữa 3
ngành, đặc biệt CN - XD quá cao trong khi NN quá thấp.
- Phương án cơ cấu kinh tế II: Phương án có ưu điểm là hài hoà giữa 3
ngành và phù hợp với điều kiện thực tế. Vì vậy nó phản ánh khách quan xu thế
phát triển của huyện.
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế
như đã chọn có ý nghĩa quyết định, phương án lựa chọn như sau:
Phương án II tính theo 2 cách:
+ Theo 3 ngành: Nông lâm nghiệp - thuỷ sản, Công nghiệp - Tiểu thủ công
35,0
42,5
+ Theo 2 khối ngành: Nông lâm thuỷ sản và các ngành còn lại (nông
nghiệp và phi nông nghiệp) như sau:
Năm 2010: NN = 36,0%, CN - XD và DV = 64,0%;
Năm 2015: NN = 24,5%, CN - XD và DV = 75,5%;
Năm 2020: NN = 22,5%, CN - XD và DV = 77,5%.
Qua lựa chọn cơ cấu kinh tế thấy rằng, nếu thực hiện theo phương án lựa
chọn là phương án II, đến cuối thời kỳ quy hoạch, Thông Nông sẽ trở thành
huyện trung bình với các tiêu chí như sau:
(i) Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý, kết cấu
hạ tầng phát triển mạnh và thu nhập bình quân/người tiến tới gần mức TB của
tỉnh;
(ii) Tỷ lệ nghèo giảm xuống nhanh (BQ>5%/năm) và tỷ lệ lao động qua
đào tạo tăng mạnh, lao động chuyển mạnh từ NN sang CN - DV;
(iii) Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội của huyện biên
giới được bảo vệ, củng cố vững chắc không ngừng;
(iiii) Đất đai, nguồn nước được sử dụng hợp lý, môi trường được bảo vệ do
rừng được phát triển và vệ sinh an toàn thực phẩm được đảm bảo;
(iiiii) Mức độ huy động nguồn vốn các loại vào phát triển Kinh tế - Xã hội
đạt tương đối cao.
2.4. Xác định nhu cầu đầu tư cho từng phương án
Dự tính nhu cầu vốn đầu tư theo thời kỳ quy hoạch trên cơ sở phương án
tăng trường và cơ cấu kinh tế đã được lựa chọn là đảm bảo sự thành công đối với
quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH.
Biểu 2.5: Hai phương án dự tính nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020
TT
1
2
trung nghèo. Điều này không phản ánh được nguyên vọng của Đảng bộ, Chính
quyền và nhân dân các dân tộc trong huyện.
Như vậy, phương án II được chọn làm căn cứ để phát triển KT - XH huyện
Thông Nông đến năm 2020 vì:
(i) Thoát nghèo tiến tới huyện trung bình, có tính khả thi;
(ii) Đảm bảo cơ bản được nguồn đầu tư trong suốt qua trình quy hoạch;
(iii) Thể hiện nguyện vọng nhân dân và ý trí của Đảng bộ, Chính quyền.
Tóm lại xem xét trên tất cả các tiêu chí, phương án II được chọn làm căn
cứ để phát triển KT - XH huyện vì tính thực tế, đảm bảo đầu tư, phát huy được
tiềm năng và hợp lòng dân, ý trí của Đảng bộ huyện.
2.5. Thu chi ngân sách
Phấn đấu giảm dần chênh lệch giữa thu và chi ngân sách trên địa bàn trong
suốt thời kỳ quy hoạch đến năm 2020;
Phấn đấu nâng cao nguồn thu từ các hoạt động phát triển sản xuất và phát
triển dịch vụ các loại;
Đến cuối kỳ quy hoạch thu đảm bảo trên 40% chi ngân sách nhờ vào
nguồn thu, tạo bứt phá từ hoạt động CN, XD và DV.
3. Khâu đột phá phát triển
Phát triển mạnh kết cấu hạ tầng, chú trọng giao thông tỉnh lộ (đường tới thị
xã, đường vành đai 210) và giao thông nông thôn; Hạ tầng khu đô thị Thông
Nông cản TT thương mại, khu chợ cửa khẩu Cần Yên; Hạ tầng điểm CN, TTCN;
Tập trung mọi nguồn lực vào giảm nghèo theo Quyết định 32 của Thủ
tướng Chính phủ nhằm đảm bảo mục tiêu thoát nghèo nhanh vào năm 2015 và
bảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt y tế, giáo dục, hàng hóa cơ bản.
Phát triển mạnh hàng hoá công nghiệp, TTCN, dịch vụ và nông lâm thuỷ
sản chủ yếu, hướng tới xuất khẩu trên cơ sở phát triển vùng nguyên liệu, trước
hết là vùng nguyên liệu NLN, gia súc (bò, trâu) và nâng cao năng suất.
Xã hội hoá phát triển nguồn nhân lực thông qua xây dựng Trung tâm dạy
nghề, hướng nghiệp và trường dân tộc nội trú tại thị trấn Thông Nông; Đẩy mạnh
công tác khuyên nông, khuyến lâm, khuyên ngư, khuyến công.
Trồng trọt (%)
Chăn nuôi (%)
Dịch vụ (%)
Theo thời gian
2010
2015
100,0
100,0
67,0
54,0
37,0
39,0
6,0
7,0
2020
100,0
45,0
46,0
9,0
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng mạnh chăn nuôi và thâm
canh sản xuất. Cụ thể:
- Đối với trồng trọt: Thâm canh phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá, đậu
tương, lạc và thâm canh lúa, ngô, v.v; Phát triển mạnh các loại rau cải, su hào,
súp lơ, cà rốt v.v để tiêu thụ, xuất khẩu và từng bước mở rộng diện tích cây ăn
quả khi có thị trường.
Biểu 2.7: Cơ cấu diện tích canh tác một số loại cây trồng chủ yếu
TT
2.300/27,3
100/15,3
800/7,5
300/8,5
1.500/42,0
2.500/33,0
100/26,0
1.000/20,0
350/19,5
- Đối với chăn nuôi: Tăng quy mô đàn bò u, đàn lợn, đàn dê, đàn trâu v.v
lên gấp 2 lần hiện nay vào năm 2015 và 4 lần vào năm 2020 trên cơ sở phát huy
tiềm năng thế mạnh; Chăn nuôi gắn liền công tác chế biến ra thực phẩm sạch,
tươi để đáp ứng thị trường và xuất khẩu.
Biểu 2.8: Dự kiến đàn gia súc, gia cầm theo TG đến năm 2020
TT
1
2
3
4
Chỉ tiêu
Trâu
Bò
Lợn
Gia cầm
Đơn vị
+ Vùng lòng chảo: tập trung phát triển lúa nước, ngô, đậu tương, lạc, gia
súc, gia cầm v.v gắn liền với CN chế biến.
- So sánh năng suất, chất và sản lượng: Các loại cây trồng như đâu tương,
lạc v.v của Thông Nông có năng suất và chất lượng khá.
Biểu 2.9: Điều kiện sản xuất so với tỉnh Lạng Sơn và vùng núi phía bắc
TT
1
2
3
4
5
Mặt hàng chính
Lúa tẻ
Thuốc lá, đậu, lạc
Gia súc
Gia cầm
Rau xanh
Điều kiện sản xuất
(Đất, nước, công nghệ, giao thông)
Cao Bằng
Lạng Sơn
VN phía bắc
++
+++
++
+++
++
+