quy hoạch tổng thể phát triển du lịch quảng ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 - Pdf 25

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUẢNG NINH

QUY HOẠCH TỔNG THỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NINH
ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 Tháng 6 năm 2014
The Boston Consulting Group (Thailand) Ltd. · 37th Floor, U Chu Liang Building
968 Rama IV Road, Silom, Bangrak · Bangkok 10500 Thailand
Tel. +662 667 3000 · Fax +662 667 3123 HỢP ĐỒNG TƯ VẤN
LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

2.2. Mục đích của việc lập quy hoạch và những kỳ vọng, những định hướng
phát triển, giá trị mục tiêu hướng tới của ngành du lịch Quảng Ninh 14

II. ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH QUẢNG NINH 15

1. Nguồn lực cho phát triển du lịch Quảng Ninh 15
1.1. Vị trí địa lý và khả năng mở rộng, liên kết hợp tác trong và ngoài khu vực 15
1.2. Di sản Thiên nhiên Thế giới - Kỳ quan Thế giới mới Vịnh Hạ Long 19
1.3. Các giá trị tự nhiên và tài nguyên biển, đảo 23
1.4. Những giá trị Lịch sử, Văn hóa, Tín ngưỡng 25
1.4.1. Văn hóa Hạ Long 27
1.4.2. Trung tâm Phật giáo Yên Tử 27
1.4.3. Văn hóa bản địa 29
1.4.4. Các tài nguyên nhân văn khác 29
1.5. Hạ tầng phát triển du lịch và dịch vụ 30
1.5.1. Giao thông vận tải 30
1.5.2. Cung cấp điện nước và những dịch vụ khẩn cấp 32
1.5.3. Xử lý môi trường 34
1.6. Nguồn nhân lực cho du lịch 35
1.6.1. Thông tin dữ liệu hiện tại về nguồn nhân lực 36
1.6.2 Đánh giá về các chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành khách sạn,
phục vụ 36

i
1.7. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích cho phát triển du lịch 42
1.8. Các yếu tố liên quan có tầm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của ngành
du lịch 44

1.9. Đánh giá chung về nguồn lực phát triển du lịch Quảng Ninh 45

1. Căn cứ cho phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2020 93
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển và tầm nhìn đến 2030 95
ii
3. Những ý tưởng mang tính đột phá mới cho phát triển du lịch Quảng Ninh
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tương xứng với vị trí và tiềm năng
của tỉnh 99

4. Các định hướng phát triển cụ thể 102
4.1. Dự báo các chỉ tiêu phát triển chủ yếu 102
4.1.1. Khách du lịch 102
4.1.2. Tổng thu nhập từ khách du lịch và đóng góp vào GDP của tỉnh 106
4.1.3. Nhu cầu về nguồn nhân lực 107
4.1.4. Nhu cầu về dịch vụ lưu trú, ăn uống, mua sắm và giải trí 108
4.1.5. Nhu cầu về vốn đầu tư 122
4.1.6. Nhu cầu sử dụng đất để phát triển du lịch 127
4.1.7. Các dự báo về các nhu cầu khác 131
4.2. Luận chứng các phương án phát triển cơ cấu ngành 132
4.2.1. Định hướng các thị trường mục tiêu: các phân khúc chính dự kiến trong
tương lai 132

4.2.2. Hệ thống sản phẩm du lịch 133
4.2.3. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng 168
4.2.4. Định vị thương hiệu du lịch Quảng Ninh 181
4.2.5. Dự báo khả năng thu hút đầu tư, đề xuất nguồn vốn 225
4.2.6. Phát triển nguồn nhân lực 226
4.3. Tổ chức không gian du lịch (các khu, tuyến, điểm du lịch); mối liên kết
vùng, miền, khu vực trong nước và quốc tế 232

4.3.1 Tổng quan về cách tiếp cận cụm 232
4.3.2 Các cụm du lịch đề xuất ở Quảng Ninh 233

gia và vùng lãnh thổ 350

4. Các giải pháp đảm bảo nhu cầu về vốn đầu tư cho phát triển du lịch và
phát triển bền vững 351

5. Những giải pháp khác: Khuyến nghị cơ chế theo dõi, giám sát 353
5.1 Tỉnh sẽ phải đối mặt với những thách thức nào khi thực hiện những thay
đổi trong chiến lược về du lịch 353

5.2 Văn phòng Quản lý các Dự án là gì? 354
5.3 Các mô hình VPQLDA và mô hình phù hợp nhất với Quảng Ninh 354
5.4 Văn phòng Quản lý các Dự án tỉnh Quảng Ninh 356
5.4.1 Các nguyên tắc chủ yếu 356
5.4.2. Cấu trúc tổng thể 357
5.5 Các hoạt động chính của VPQLDA 359
5.6 Các công việc chi tiết của Giám đốc VPQLDA 360
5.6.1 Cơ chế quản trị chặt chẽ 361
5.6.2 Lập kế hoạch và điều phối dự án 362
5.6.3 Quy trình theo dõi và quản lý chặt chẽ 362
5.7 Triển khai VPQLDA 364
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 366
1. Xây dựng lộ trình, kế hoạch/lịch thực thi 366
2. Các chuyên gia/ tư vấn quốc tế 370
3. Các chuyên gia Việt Nam 377
4. Tiến độ bàn giao sản phẩm từng phần 378
BẢN ĐỒ 379

iv

Danh mục bảng

Bảng 22: So sánh các phân lớp khách sạn giữa Xiêm Riệp và Quảng Ninh . 90
Bảng 23: Số lượng lượt khách và doanh thu 91
Bảng 24: Chính sách ưu đãi của Malaysia 91
v
Bảng 25 Số lượt khách du lịch phân theo nguồn quốc tịch 102
Bảng 26 Giả định tỷ lệ tăng trưởng lượng khách đi du lịch nước ngoài từ
vùng xuất xứ đối với Kịch bản phát triển bình thường 104
Bảng 27 Giả định về tỷ lệ lượt khách trong tương lai theo nước xuất xứ tới
các trung tâm du lịch Quảng Ninh 104
Bảng 28 Giả định tốc độ phát triển bình thường của các trung tâm du lịch
Quảng Ninh 104
Bảng 29 Tình huống tốt nhất 105
Bảng 30 Mức tăng doanh thu du lịch, hiện tại và đến năm 2020 106
Bảng 31 Lượt khách đến Quảng Ninh đến năm 2020 theo Dữ liệu cơ sở và
Sau khi triển khai các giải pháp 108
Bảng 32 Yêu cầu về buồng phòng khách sạn đến năm 2020 109
Bảng 33 Thống kê hiện tại về các cơ sở khách sạn theo cấp hạng sao 110
Bảng 34 Thống kê hiện tại về các cơ sở khách sạn tại khu vực Vịnh Hạ Long
112
Bảng 35 Những công ty quản lý khách sạn hàng đầu tính theo doanh thu và
thị phần 115
Bảng 36 Những công ty quản lý khách sạn hàng đầu ở khu vực Châu Á –
TBD 116
Bảng 37 Ví dụ về một số tiêu chí xếp hạng khách sạn 119
Bảng 38 Các yêu cầu hiện tại về chất lượng phục vụ/dịch vụ xếp hạng sao120
Bảng 39 Những sản phẩm du lịch và tiềm năng thu hút khách du lịch 123
Bảng 40 Ước tính khối lượng đầu tư cần thiết bằng cách tham khảo các dự
án có đặc điểm và quy mô tương tự tại các địa phương khác 125
Bảng 41 Vốn của nhà đầu tư đóng vai trò thiết yếu trong thực thi các giải
pháp; Những dự án có ảnh hưởng lớn nhất đòi hỏi vốn đầu tư lớn126

Danh mục hình

Hình 1: Sự trỗi dậy của Trung Quốc với con số tăng kỷ lục về lượng khách du
lịch ra ngoài Trung Quốc 6
Hình 2: Tầng lớp trung lưu mới nổi, đặc biệt là ở châu Á với khả năng chi tiêu
cho du lịch cao hơn 7
Hình 3: Tăng trưởng về internet và di động có ý nghĩa to lớn đối với ngành du
lịch 8
Hình 4: Sự phát triển nhanh chóng của du lịch Việt Nam 10
Hình 5: Chính phủ đã đặt ra những mục tiêu đầy tham vọng để phát triển hơn
nữa trên toàn quốc 11
Hình 6: Những tài nguyên du lịch Quảng Ninh tập trung nhiều ở vùng Đông
Bắc và dọc đường bờ biển 19
Hình 7: Nâng cấp cơ sở hạ tầng theo quy hoạch tạo thuận lợi cho việc tiếp cận
và đi lại trong địa bàn Quảng Ninh 32
Hình 8: Đến năm 2020, ngành công nghiệp du lịch sẽ tuyển dụng khoảng 62
nghìn lao động, tăng 37 nghìn lao động với hiện tại 39
Hình 9: Việc quản lý sức ép giữa ngành công nghiệp xanh và nâu là một thách
thức lớn cho ngành du lịch Quảng Ninh 44
Hình 10: Đánh giá hiện trạng thị trường khách du lịch đến Quảng Ninh 46
Hình 11: Đóng góp trực tiếp của Ngành du lịch và lữ hành cho GDP của các
nước Đông Nam Á 49
Hình 12: Những điểm tham quan du lịch của Quảng Ninh tập trung chủ yếu ở 4
địa phương chính: Hạ Long, Móng Cái, Vân Đồn và Uông Bí 55
Hình 13: Số lượng khách du lịch ở 4 cụm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tăng
đều đặn ở khu vực Hạ Long và tăng mạnh ở Uông Bí và Vân Đồn 56
Hình 14: Dự kiến ngành du lịch sẽ tăng gấp đôi đóng góp vào GDP năm 2020
57
Hình 15: Xu hướng tăng trưởng số lượng khách du lịch và thu nhập từ khách du
lịch của Quảng Ninh từ năm 2001 đến năm 2012 57

Hình 30 Dự án cơ sở hạ tầng: Nâng cấp quốc lộ và xây dựng sân bay Vân Đồn
là các dự án tác động sâu rộng nhất 124
Hình 31 Bản đồ Vịnh Hạ Long 135
Hình 32 Bản đồ Vịnh Hạ Long & Vịnh Bái Tử Long 138
Hình 33 Minh họa phân vùng khu vực Vịnh Hạ Long 139
Hình 34 Nhu cầu đi lại bằng đường hàng không của khách du lịch đến Quảng
Ninh vượt xa công suất của sân bay Hải Phòng, ngay cả sau khi dự án
mở rộng sân bay này 173
Hình 35 Một số phương án về quy mô số thành viên HĐQT của QNDMA 190
Hình 36 Cơ cấu tổ chức đề xuất cho Cơ quan Tiếp thị Điểm đến Du lịch Quảng
Ninh (QNDMA) 191
ix
Hình 37 Trang web cần có một công cụ tìm kiếm liên hợp cho phép khách du
lịch tiếp cận với các doanh nghiệp, cơ quan liên quan tới du lịch như
được minh họa bởi TCDLTL 201
Hình 38 Điều quan trọng là phải tận dụng trang web QNDMA như một mạng
lưới nguồn kết nối với các cổng thông tin khác 202
Hình 39 Bao gồm hệ thống đặt chỗ để giảm thiểu rủi ro khách du lịch buộc
phải đặt chỗ ở điểm du lịch khác, như được minh họa bởi Melbourne203
Hình 40 Cơ hội tốt để tăng lượt truy cập trang web của QNDMA nhờ Google
Search 204
Hình 41 Cần quảng cáo Quảng Ninh trên các trang web du lịch phổ biến và
cung cấp địa chỉ liên kết tới trang web QNDMA 205
Hình 42 Quảng Ninh phải cung cấp cho khách du lịch những ứng dụng trên
điện thoại thông minh được thiết kế hợp lý và mang tính thực tiễn,
như đã được minh họa bởi TCDLTL 206
Hình 43 QNDMA cần giảm thiểu những ấn tượng không tốt về Quảng Ninh
bằng cách phản hồi lại bất kỳ các bình luận tiêu cực nào trên các
phương tiện truyền thông trực tuyến 207
Hình 44 Chiến dịch “4 triệu nụ cười” năm 2006 của Singapore là một ví dụ về

Hình 61 Nhiệm vụ trọng tâm của GĐ VPQLDA ở các giai đoạn có thể thay
đổi 361
Hình 62 Bảng tóm tắt tình hình dự án dành cho Ban điều hành 363
Hình 63 Bảng tóm tắt tình hình dự án dành cho Giám đốc VPQLDA và nhóm
chuyên trách dự án 364

xi

Danh mục các từ viết tắt

Từ viết tắt
Diễn giải
ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Ban QLV
Ban Quản lý Vịnh Hạ Long
CSHT
Cơ sở hạ tầng
ĐKKT
Đặc khu kinh tế
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GTVT
Giao thông vận tải
Homestay
Nghỉ nhà dân
IPA Quảng Ninh

LỜI MỞ ĐẦU VÀ TÓM TẮT CHUNG
Mục đích
Mục đích của quy hoạch này là nhằm xác định những định hướng tổng thể phát
triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Quy
hoạch đặt ra những mục tiêu tổng quát và những mục tiêu tổng thể nhằm đảm
bảo cho công tác triển khai có hiệu quả, chặt chẽ, nhất quán và mang lại tác
động lớn thông qua hoạt động khai thác những nguồn tài nguyên vị thế, tài
nguyên du lịch, nguồn nhân lực và nguồn vốn đầu tư. Các bên liên quan tới quá
trình phát triển du lịch ở Quảng Ninh sẽ đưa ra rất nhiều những lựa chọn khác
nhau và quy hoạch này xây dựng được một khung định hướng cho những lựa
chọn đó.
Quá trình làm việc và Phương pháp luận
Báo cáo Quy hoạch được lập trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2013
với sự tham gia, hỗ trợ và hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở
VHTTDL) tỉnh Quảng Ninh. Bước đầu tiên trong quá trình lập quy hoạch là việc
đánh giá hiện trạng phát triển du lịch Quảng Ninh, bao gồm cả hiện trạng tài
nguyên và cơ sở hạ tầng về du lịch. Dựa trên kết quả đánh giá này, báo cáo quy
hoạch đã đưa ra một hệ thống các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề hiện
trạng. Trong giai đoạn cuối thực hiện lập quy hoạch, báo cáo đã đưa ra những kế
hoạch hành động cụ thể để tỉnh Quảng Ninh căn cứ triển khai thực hiện các giải
pháp đề xuất.
Trong quá trình làm việc, báo cáo quy hoạch đã được nghiên cứu dựa trên nhiều
nguồn thông tin nhằm đảm bảo cách tiếp cận có hệ thống, phương pháp toàn
diện. Theo đó, tư vấn lập báo cáo đã tiến hành hơn 100 cuộc phỏng vấn, tiếp xúc
với các quan chức, cán bộ liên quan từ cấp địa phương, cấp tỉnh tới cấp trung
ương, các doanh nhân địa phương bao gồm một số giám đốc, quản lý khách sạn,
công ty kinh doanh, điều hành tàu du lịch và kết hợp làm việc với các chuyên
gia bên ngoài về các chủ đề then chốt trong lĩnh vực du lịch như phát triển khách
sạn và casino, các nhà đầu tư tiềm năng, khách du lịch trong nước và quốc tế,
các đại lý du lịch và các chủ đề khác có liên quan. Chúng tôi đã thu thập thông

• Hệ thống giao thông vận tải và tiếp cận đến địa bàn tỉnh: có vai
trò rất quan trọng bởi thời gian di chuyển kéo dài từ 3-4 tiếng đồng
hồ từ sân bay quốc tế Nội Bài và điều kiện hệ thống đường bộ trên
địa bàn tỉnh còn kém chất lượng là trở ngại chính đối với khách du
lịch quốc tế muốn đến Quảng Ninh.
• Những khó khăn đối với người nước ngoài khi triển khai hoạt
động đầu tư/thành lập doanh nghiệp: Quảng Ninh đang tìm kiếm
đầu tư nước ngoài cho cả các dự án lớn như sân bay Vân Đồn và
các dự án nhỏ hơn như các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm du
lịch, khách sạn, khu nghỉ dưỡng sinh thái quy mô nhỏ hay nhà
hàng. Quảng Ninh phải thay đổi môi trường đầu tư để trở thành một
địa điểm thực sự thân thiện đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
• Thiếu sản phẩm du lịch chất lượng cao, cơ sở lưu trú cao cấp
đồng nghĩa với việc nhiều khách du lịch quốc tế, đặc biệt là khách
du lịch cao cấp có khả năng chi trả cao sẽ không cân nhắc đi du lịch
Quảng Ninh. Các chuỗi khách sạn nổi tiếng (như Sofitel, Le
Meridien, Four Season) đặt các điểm đến trên bản đồ phục vụ
những khách hàng trung thành của họ và khiến khách rất an tâm và
không muốn chọn nghỉ ở các cơ sở lưu trú khác.
• Thiếu nhân lực có chất lượng cao, đặc biệt là lao động có tay
nghề. Đây là yêu tố quan trọng đã và đang ảnh hưởng đến chất
2
lượng sản phẩm du lịch Quảng Ninh và là thách thức khi du lịch
Quảng Ninh hướng đến du lịch chất lượng cao với những sản phẩm
du lịch đẳng cấp và có sức cạnh tranh.
• Công tác quản lý ô nhiễm và rác thải là rất quan trọng bởi danh
tiếng mang tầm cỡ quốc tế của Vịnh Hạ Long phụ thuộc vào vẻ đẹp
tự nhiên của nó. Nếu không có dòng nước trong xanh và những hòn
đảo nguyên sơ, Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long sẽ nhanh chóng mất
đi sức hấp dẫn và hình ảnh của những vịnh này trên các phương

Quảng Ninh cần thiết lập một Cơ quan Tiếp thị Điểm đến Quảng
Ninh (Quang Ninh Destination Marketing Agency – QNDMA) để
xây dựng một chiến lược marketing và triển khai các công cụ kỹ
3
thuật số mới để cung cấp cho khách du lịch một cổng thông tin một
cửa về du lịch Quảng Ninh.
• Các dự án về bảo vệ môi trường: Quảng Ninh cần đảm bảo hoàn
thiện các quy chế môi trường, tăng cường công tác thực thi về môi
trường, có các nguồn lực quản lý chất thải tốt hơn và triển khai thực
hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm như đã nêu trong Quy hoạch
Tổng thể Phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030.
• Các giải pháp quản lý và phối hợp: Quảng Ninh cần tăng cường
sự phối kết hợp giữa các sở ban ngành của tỉnh.
Để thực hiện thành công các giải pháp này cũng như các giải pháp đề xuất khác,
Quảng Ninh nên thành lập một Văn phòng Quản lý các Dự án. Cơ quan này sẽ
xây dựng kế hoạch thời gian chi tiết cho từng dự án, chỉ định người chịu trách
nhiệm cho các công việc, đảm bảo triển khai thực hiện các dự án theo đúng tiến
độ.
Tất cả các khuyến nghị này khi được thực hiện cùng nhau sẽ giúp đưa du lịch tại
Quảng Ninh lên một tầm cao mới và đảm bảo rằng tỉnh sẽ đáp ứng được các
mục tiêu đề ra cho năm 2020 và sau đó là năm 2030.
4
I. MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
1.1. Xu thế phát triển của du lịch thế giới và trong khu vực
Hiện nay, với những bùng nổ của công nghệ và đổi mới đã nhanh chóng làm
thay đổi sân chơi của ngành du lịch và lữ hành thì điều cực kỳ quan trọng là phải
xác định được những xu thế thị trường nhằm xây dựng các kế hoạch dài hạn
nắm bắt sự tăng trưởng của thị trường. Những xu thế về nhân khẩu học, công

3
3
3
4
4
4
4
4
4
5
5
8
13
16
47
0 10
20 30 40 50
Số khách thăm theo năm (triệu)
Canada
Thụy Sỹ
Nhật Bản
Đức
Ma-lay-xia
Đài Loan
Thổ Nhĩ Kỳ
Mỹ
Ấn độ
Nga
Trung Quốc
Úc

10
8
6
36
22
14
18
10
7
5
5
6
60
40
20
0
100
80
2
2020
2
2030
Bắ c Mỹ
Châu Âu
Trung và Nam Mỹ
Châu Á – Thái bình dương
Vùng cận sa mạc Sahara
Trung Đông và Bắc Phi
(%)
2009

600
2016201520142013201220112010
Tỷ ($)
36 37 39
40 42 44 46
Phần
trăm của
tổng thị
trường du
lịch (%)
38
31
18
8
0
10
20
30
40
2012201120102009
%
Nguồn: Ngân hàng Barclay Capital (Anh), Báo Travel Daily News
Doanh thu DL trực tuyến
Du khách tiếp cận thông tin du lịch
qua thiết bị di động

 Tăng trưởng trong du lịch sinh thái: Khách du lịch ngày càng quan
tâm đến việc giảm thiểu ảnh hưởng của các hoạt động du lịch đến môi trường.
Du lịch sinh thái hiện tại được coi là một trong những phân khúc phát triển
nhanh nhất của ngành công nghiệp du lịch dựa vào các nghiên cứu gần đây của

Khảo sát 700 thành viên người Mỹ của TripAdvisor
8

trải nghiệm lôi cuốn sự tham gia, phù hợp với từng cá nhân và đáng nhớ - và
trên tất cả, tính thực tế có ý nghĩa đặc biệt mạnh mẽ đối với du lịch”
6
và trong
Báo cáo Các Xu hướng Du lịch Thế giới
7
của ITB có nêu “Nhiều người quay
lưng lại với “thế giới du lịch” nhân tạo và thay vào đó tìm kiếm những điểm đến
du lịch và trải nghiệm chân thực với những hoạt động được tiếp xúc nhiều hơn
với cộng đồng địa phương…”. Các hoạt động trải nghiệm chân thực bao gồm
các lớp học nấu ăn, lưu trú tại nhà dân và các lễ hội bản địa, phản ánh những nét
văn hóa của điểm đến. Quảng Ninh có thể phát triển một lợi thế của tỉnh thông
qua khai thác những tài sản văn hóa bản địa và xây dựng các gói sản phẩm hấp
dẫn đặc biệt cho khách du lịch quốc tế.
1.2. Tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam và Những cơ hội cho
phát triển du lịch Việt Nam
Sự bùng nổ của ngành kinh tế du lịch là một xu hướng tất yếu, khách quan trên
phạm vi toàn cầu. Ngoài ra, sự đi lại của con người và ăn nghỉ là quá trình tự
nhiên. Do vậy, nhu cầu này trở nên ngày càng cao trong xã hội hiện đại.
Mặt khác, xu hướng hợp tác đa phương và song phương của các quốc gia trên
thế giới để đạt mục tiêu hòa bình và hữu nghị chính là động lực làm cho du lịch
phát triển và có vị thế hết sức quan trọng trong nền kinh tế của tất cả các quốc
gia.
Du lịch giúp thúc đẩy các hoạt động thương mại, giúp cho các dân tộc trên thế
giới xích lại gần nhau về mặt văn hóa, ngôn ngữ và du lịch cũng góp cho người
của quốc gia này mang tiền, tài sản của mình sang đầu tư ở quốc gia khác.
Theo Tổ chức du lịch thế giới

dưới đây.
Hình 4: Sự phát triển nhanh chóng của du lịch Việt Nam

Doanh thu từ khách du lịch quốc tế ngày càng tăng … … cũng như số lượng khách du lịch
72
68
64
57
57
54
46
43
0
20
40
60
80
Thu nhập (Nghìn tỷ VND)
+8%
20122011201020092008200720062005
6,848
6,014
5,050
3,747
4,236
4,229
3,584
3,478
0
2,000

Tổng Cục Thống kê Việt Nam
11
Tổng Cục Du lịch Việt Nam
12
Tổ chức Du lịch Thế giới
13
Euromonitor “Strategy on Vietnam’s Tourism Development Until 2020” - “Chiến lược Phát triển Du lịch Việt
Nam đến năm 2020”
14
Euromonitor “Strategy on Vietnam’s Tourism Development Until 2020” - “Chiến lược Phát triển Du lịch Việt
Nam đến năm 2020”
10

Hình 5: Chính phủ đã đặt ra những mục tiêu đầy tham vọng
để phát triển hơn nữa trên toàn quốc
Nguồn: Tổng cục DL VN; Tổ chức DL Thế giới LHQ; Euromonitor.
“Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 về Chiến lược phát triển du lịch Việt nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030 và Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013
về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 của Thủ tướng Chính phủ .
Khách quốc tế Tổng thu du lịch Chỉ tiêu việc làm
3,7
5
6
7,5
10,5
0
5
10
15
Triệu người
2009 2010 2011 20202015

236
256
390
580
0
200
400
600
20102009
Nghìn
202020152011
Khách nội địa
Cơ sở lưu trú (Buồng lưu trú)
Tính bền vững
• Các sản phẩm du lịch “xanh" tôn
trọng môi trường tự nhiên và văn hóa
địa phương
• Tập trung vào du lịch biển đảo và du
lịch sinh thái

1.3. Quảng Ninh với du lịch Việt Nam và khu vực
Việt Nam đang nhanh chóng trở thành một trong những điểm thu hút du lịch ở
khu vực Đông Nam Á. Theo kết quả điều tra do Tập đoàn Tư vấn Boston thực
hiện đối với 1.000 khách du lịch, 43% khách
15
trả lời có kế hoạch đi du lịch Việt
Nam trong vòng 5 năm tới, đây là một tỷ lệ cao hơn so với bất kỳ quốc gia nào
khác trong khu vực. Quảng Ninh sở hữu điểm đến du lịch hấp dẫn Vịnh Hạ
Long là một trong những yếu tố dẫn đến nhu cầu này. Cuộc khảo sát cũng cho
thấy trong số những khách du lịch được phỏng vấn đã đến Việt Nam, có 67%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status