ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ DÒNG ĐẬU TƢƠNG NHẬP NỘI TỪ AUSTRALIA
NĂM 2005 -2006 TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Luân Thị Đẹp
2. Th.s Trần Văn Điền
Thái nguyên 2007
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.................................................................................................
01
1. Đặt vấn đề............................................................................................
01
2. Mục đích yêu cầu.................................................................................
02
2.1. Mục đích...........................................................................................
02
2.2.Yêu cầu..............................................................................................
02
Chƣơng 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................
04
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài.................................................................
21
1.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên..................................
28
Chƣơng 2:VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
30
2.1. Vật liệu nghiên cứu..........................................................................
30
2.2. Nội dung nghiên cứu........................................................................
30
2.3. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................
31
2.4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................
31
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.......................................................
31
43
3.2.3. Một số đặc điểm hình thái của các dòng đậu tương tham gia thí nghiệm
46
3.2.4. Đặc điểm thực vật học của các dòng đậu tương tham gia thí nghiệm
50
3.2.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng đậu tương tham gia
thí nghiệm.....................................................................................
53
3.3. Kết quả so sánh một số dòng đậu tương nhập nội có triển vọng vụ
Xuân 2006.......................................................................................
59
3.3.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các dòng đậu tương
thí nghiệm.....................................................................................
59
3.3.2. Một số đặc điểm hình thái cuả các dòng đậu tương.....................................
64
3.3.3. Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh của các dòng đậu
1. Kết luận...............................................................................................
78
1.1. Kết quả khảo sát một số dòng đậu tương tham gia thí nghiệm.....
78
1.2. Kết quả so sánh một số dòng đậu tương có triển vọng...................
78
2. Đề nghị................................................................................................
78
Tài liệu tham khảo................................................................................
79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương trên thế giới
5 năm gần đây 2001-2005...................................................
Bảng 3.2: Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các dòng đậu
tương thí nghiệm năm 2005 ..............................................
40
Bảng 3.3: Khả năng chống chịu của các dòng đậu tương tham gia thí
nghiệm năm 2005...............................................................
44
Bảng 3.4: Một số đặc điểm hình thái của các dòng đậu tương tham
gia thí nghiệm năm 2005 ...................................................
47
Bảng 3.5: Đặc điểm thực vật học của các dòng đậu tương tham gia
thí nghiệm năm 2005..........................................................
51
Bảng 3.6: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng
đậu tương tham gia thí nghiệm năm 2005 ......................................
54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
75
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1:
Chiều cao cây của các dòng đậu tương thí nghiệm vụ
Xuân và vụ Đông 2005.......................................................
49
Biểu đồ 3.2: Năng suất cá thể của các dòng đậu tương tham gia thí
nghiệm vụ Xuân và vụ Đông 2005.....................................
58
Biểu đồ 3.3: Chiều cao cây của các dòng đâu tương có triển vọng vụ
Xuân 2006........................................................................
66
Biểu đồ 3.4: Chỉ số diện tích lá của các dòng đâu tương có triển vọng vụ
Xuân 2006............................................................
71
Biểu đồ 3.5: Số lượng nốt sần của các dòng đâu tương có triển vọng vụ
cho gia súc trên toàn thế giới với sản lượng 245 triệu tấn/năm (năm 2002)
(Hội thảo đậu tương quốc gia, 2003)[13]. Ngoài giá trị làm thực phẩm, đậu
tương còn là nguyên liệu trong công nghiệp như chế biến mỹ phẩm, cao su
nhân tạo, thuốc trừ sâu, chất dẻo, mực in, xà phòng...đến chế biến dầu bôi
trơn động cơ (Đoàn Thị Thanh Nhàn và CS,1996) [26]. Hơn nữa đậu tương
còn chứa những axit amin cần thiết như Xixtin, Metionin, Lyzin và nhiều loại
Vitamin B1, B2, C, A, D, E, K. Khi thiếu Protein trong thành phần thức ăn sẽ
hạn chế sự sinh trưởng và phát triển trí tuệ của trẻ em và giảm mức độ đề
kháng với bệnh truyền nhiễm.Việc phát triển cây đậu tương là một trong
những biện pháp nhanh chóng để khắc phục nạn đói Protein ở các nước nghèo
và là biện pháp làm tốt đất. Vì các nốt sần trên cây Đậu tương là các “ nhà
máy phân đạm tí hon”, những vi khuẩn Rhizobium Japonicum trong các nốt
sần sống cộng sinh với cây họ đậu lao động cần mẫn để tổng hợp đạm khí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
trời, làm giàu đạm cho đất mà không hề gây ô nhiễm môi trường, hơn thế nữa
nó còn làm sạch bầu khí quyển giúp không khí trong lành hơn. Chính vì vậy
mà diện tích, sản lượng đậu tương trên thế giới tăng lên rất nhanh, chỉ trong
vòng 10 năm, từ 1970 - 1980 sản lượng đậu tương tăng gấp 2 lần, từ 46,7
triệu tấn lên 94 triệu tấn (Ngô Thế Dân và CS,1999)[5]. Trong điều kiện nhiệt
đới ẩm của nước ta, Đậu tương là cây trồng ngắn ngày dễ đưa vào hệ thống
luân canh, xen canh, gối vụ với cây trồng khác, góp phần nâng cao năng suất
cho cây trồng , cũng như nâng cao hệ số sử dụng đất. Điều này có ý nghĩa
quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu và đa dạng hoá cây trồng ở nước ta hiện
tương tham gia thí nghiệm.
- So sánh một số dòng đậu tương có triển vọng trong vụ Xuân 2006.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Để có đủ nguồn lương thực, thực phẩm chất lượng nuôi sống toàn cầu trong
bối cảnh khí hậu, môi trường sinh thái có nhiều biến đổi, con người phải tiến
hành một nền thâm canh hiện đại. Nền sản xuất này dựa trên việc áp dụng một
cách khoa học các yếu tố giống, nước phân bón và kỹ thuật chăm sóc…, đồng
thời phải bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên, tránh ô nhiễm môi trường.
Trong những yếu tố trên, giống giữ vai trò quan trọng hàng đầu, sử dụng
giống tốt năng suất chất lượng được tăng lên, phẩm chất cây trồng được cải
thiện. Muốn phát huy được hiệu quả của giống cần phải sử dụng chúng phù
hợp với điều kiện đất đai và kinh tế xã hội của từng vùng. Bằng con đường
nhập nội hoặc tạo ra các giống có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt,
phối hợp với khả năng chống chịu với các yếu tố ngoại cảnh bất lợi và chống
chịu các loại sâu bệnh hại, đồng thời có khả năng cải tạo và bảo vệ đất. Đó
chính là quá trình phát triển một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.
1.2 Tình hình sản xuất, chọn tạo giống đậu tƣơng trên thế giới và trong nƣớc
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Trong cơ cấu cây trồng, cây đậu tương xuất hiện sớm nhưng chỉ phát triển
2001
76.833.406
23,006
176.761.491
2002
78.852.995
22,943
180.909.511
2003
83.460.899
22,671
189.213.383
2004
91.610.834
22,531
dạng và phong phú.
Các nước nhập khẩu lớn gồm: Cộng đồng kinh tế châu Âu, Đức, Anh,
Pháp, Hà Lan, Bỉ....Đến sau chiến tranh thế giới thứ hai 2, quốc gia vẫn đứng
đầu trong danh sách xuất khẩu lớn nhất là Mỹ và Trung Quốc, tuy nhiên do có
sự gia tăng về dân số cho nên việc xuất khẩu của Trung Quốc có chiều hướng
giảm và bắt đầu chuyển sang xu thế nhập khẩu thêm đậu tương để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Đậu tương đối với nước Mỹ được coi là một mặt hàng có giá trị chiến
lược trong xuất khẩu và thu đổi ngoại tệ. Một trong bốn nguyên nhân thúc đẩy
nền sản xuất đậu tương ở Mỹ lớn mạnh là do việc tăng năng suất đậu tương
(Nguyễn Thị Thanh Thanh, 1974 [29]). Việc tăng năng suất đậu tương có ý
nghĩa lớn đối với ngành sản xuất đậu tương ở Mỹ, vì năng suất tăng sẽ làm
giảm giá thành của một đơn vị sản phẩm. Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho các
nhà chọn giống ở Mỹ là:
1. Khai thác những giống có năng suất hạt cao.
2. Nâng cao tỷ lệ dầu và Protein trong hạt.
3. Cải tiến chất lượng hạt.
4. Nâng cao tính chống chịu sâu bệnh.
5. Tạo nên hàng loạt các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
6. Nâng cao khả năng chống hạt bị tách khi chín.
7. Tạo nên chiều cao cây thích hợp.
8. Nâng cao tính chống đổ của cây.
29.314.53
25,525
74.824.768
2003
29.330.31
22,768
66.777.820
2004
29.943.01
28,635
85.740.952
2005
29.952.00
28,391
85.035.000
13.985.100
27,105
37.907.300
2002
16.345.200
25,712
42.026.500
2003
18.436.500
27,959
51.547.300
2004
21.474.870
22,913
49.205.268
diện tích sản xuất đậu tương Achentina đang tiếp tục tìm kiếm thêm diện
tích đất cho trồng đậu tương. Đất mới để trồng đậu tương sẽ được lấy từ
đất trồng ngũ cốc, đặc biệt là các vùng Zona Nuclêo, trung tâm Achentina
(WAP, Tune 2005).
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất đậu tƣơng ở Achentina năm 2001 - 2004
Năm
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng ( tấn)
2001
10.400.778
25,829
26.864.000
2002
11.414.000
26,441
30.180.000
năng suất và sản lượng cao nhất vào năm 2003 với năng suất đạt 28,017 tạ/ha
và sản lượng đạt 34.800.000 tấn.
Ở Châu á Trung Quốc có diện tích gieo trồng và sản lượng đậu tương
lớn nhất. Hiện nay Trung Quốc có diện tích trồng đậu tương chiếm 11,6%
diện tích trồng đậu tương với sản lượng 17.750.340 triệu tấn, chiếm 8,59%
sản lượng đậu tương trên thế giới.
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất đậu tƣơng ở Trung quốc năm 2001 - 2005
Năm
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng ( tấn)
2001
9.481.968
16,249
15.407.328
2002
8.719.669
18,931
16.507.368
18.931 tạ/ha. Sản lượng thấp nhất là năm 2001 là 15.407.328 tấn, cao nhất là
năm 2004 với 17.750.340 tấn.
Như vậy, năm 2003 mặc dù diện tích trồng đậu tương của Trung Quốc
ít nhất trong 4 năm, song do năng suất đạt cao nhất dẫn đến sản lượng cao
nhất. Như vậy năng suất là yếu tố vô cùng quan trọng. Cho nên Trung Quốc
đã áp dụng khoa học kỹ thuật lai tạo và nhập nội giống. Ngoài ra Trung Quốc
còn tổ chức hàng loạt các chương trình cải tiến giống từ dạng cũ sang dạng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
mới có khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên
của từng vùng, nhằm tạo ra những giống tốt có năng suất cao trên 20 tạ/ha.
1.2.1.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương trên thế giới
Nhận thức được vai trò vô cùng quan trọng của đậu tương, cũng như nhu
cầu của con người mà nhiều nước đã đầu tư lớn cho việc tăng năng suất và diện
tích gieo trồng cây đậu tương. Do diện tích đất gieo trồng có hạn, đòi hỏi các nhà
khoa học nghiên cứu chọn tạo để tìm ra giống mới có năng suất cao, ổn định.
Để thực hiện được điều đó thì cần phải đẩy mạnh phát triển nền khoa
học kỹ thuật chọn tạo giống nhờ các phương pháp chọn lọc, nhập nội, lai tạo,
gây đột biến để tạo ra nhiều giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt thích
nghi với điều kiện ngoại cảnh của các vùng sinh thái khác nhau.
Hiện nay nguồn gen đậu tương trên thế giới được lưu giữ chủ yếu ở 15
nước: Đài loan, Australia, Trung quốc, Pháp, Nigienia, Ấn độ, Inđonesia,
Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Mỹ và Liên xô với tổng
số 45.038 mẫu giống (Trần Đình Long, 1991)[22].
Đặc biệt sau nhiều năm dầy công kiểm tra hàng nghìn giống đậu tương,
cuối cùng thì các chuyên gia Mỹ đã tìm ra giống không gây dị ứng. Nhà di
truyền thực vật Ted Hymowitz và cộng sự Leina Mary thuộc Đaị học Linois
đã bắt đầu nghiên cứu hạt của 15.000 giống trong bộ sưu tập của bộ nông
nghiệp Mỹ. Họ phải mất chừng 8 tháng mới tìm thấy một loại hạt thiếu P34 –
protein gây phần lớn trong các phản ứng dị ứng. Các nhà khoa học đã sử dụng
kỹ thuật chuyển gen để ức chế gen tạo P34 ở phần lớn đậu tương. Cuối cùng
sau khi đã kiểm tra gần 15.000 giống và tìm thấy giống không có P34
(Vietnamad.com )[33].
Trung Quốc là nước gần Việt Nam và có tập quán canh tác tương tự,
hiện nay Trung quốc là nước đứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất đậu tương.
Diện tích đậu tương năm 2004 là 10.580.150 ha. Sản lượng 17.750.340 tấn
(Trần Đình Long và CS, 1991)[21] ). Sở dĩ đạt được kết quả trên là do Trung
Quốc đã mạnh dạn ứng dụng các tiến bộ khoa học trong lai tạo và nhập nội
giống. Ngoài ra họ còn tổ chức hàng loạt các chương trình cải tiến giống từ
dạng cũ ra dạng mới có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và cỏ dại, phù
hợp với khí hậu tiểu vùng các giống điển hình là CN001, CN002, YAT12,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên