Nghiên cứu ứng dụng GIS trong phân hạng thích nghi đất lúa xã cù vân huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THẢO CHINH
rr-1 *
Tên đê tài:

-* Ặ V A •

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
ĐẤT LÚA XÃ CÙ VÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẢN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo Chuyên

: Chính quy : Quản lý đất

ngành Khoa Lớp

đai : Quản lý tài nguyên :

Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

K43 - QLĐĐ - N01 : 2011 2015
: Th.S Trần Thị Mai Anh

THÁI NGUYÊN - 2015




: Đất cát
3

: Đất cát pha

c
d

: Đất thịt nhẹ
: Đất thịt trung bình

e

: Đất thịt nặng

FAO

: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

g

: Đất sét

GIS

: Hệ thống thông tin địa lý

LMU


S2

: Thích nghi trung bình.

S3

: Ít thích nghi.
MỤC LỤC


4
PHẦN 1 MỞ
ĐẦU

1.1.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tượng lao động đồng thời

cũng là sản phẩm lao động, nó là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là cơ sở tự
nhiên và tiền đề cho mọi quá trình sản xuất.
Nông nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng đối với người dân. Tuy nhiên ngành nông
nghiệp ngày càng đứng trước nhiều áp lực, như thiên tai, dịch hại,... đặc biệt về việc dân số ngày
càng tăng, cùng với sức ép của đô thị hóa càng tạo áp lực đối với nông nghiệp của xã. Do đó, từ
hiện trạng nêu trên, việc nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại hình sử dụng đất nông
nghiệp, đánh giá đúng mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất đó làm cơ sở cho việc đề
xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững là vấn đề có tính chiến lược và
cấp thiết của quốc gia và từng địa phương.
Việc lai tạo ra các giống lúa cho năng suất cao, phẩm chất tốt là yêu cầu cấp thiết và xuyên
suốt trong quá trình nghiên cứu và lai tạo ra các giống lúa mới đáp ứng được yêu cầu cả nước nói


2.1.2.

Phân loại thích nghi đất đai
Có hai loại thích nghi trong hệ thống đánh giá thích nghi đất đai của FAO: thích nghi tự

nhiên và thích nghi kinh tế - xã hội.

-

Đánh giá thích nghi tự nhiên: Chỉ ra mức độ thích hợp của loại hình sử dụng đất đối với điều kiện
tự nhiên không tính đến các điều kiện kinh tế- xã hội. Với các loại hình sử dụng đất đặc thù thì nếu
không thích nghi về mặt tự nhiên, vẫn phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi đánh giá kinh tế đề xuất
phát triển.


6

-

Đánh giá thích nghi kinh tế - xã hội: Các quyết định sử dụng đất đai thường cân nhắc về mặt kinh tế
- xã hội và dùng để so sánh các loại hình sử dụng đất có cùng mức độ thích nghi về mặt tự nhiên.
Tính thích nghi về mặt kinh tế - xã hội có thể được xác định bằng các yếu tố: sử dụng đất, tổng giá
trị sản xuất, lãi ròng, tỉ xuất chi phí/lợi nhuận...
Sản phẩm cuối cùng của quá trình đánh giá thích nghi đất đai là bản đồ thích nghi đất đai
(Suitability Map). (Đỗ Đình Sâm và cs, 2005) [10]

2.2.

ĐÁNH GIÁ ĐẤT THEO FAO

LUS là sự kết hợp của LMU và LUT (hiện tại và tương lai), hay là loại sử dụng đất riêng

biệt được thực hiện trên một vạt đất nhất định kết hợp với đầu tư, thu nhập và khả năng cải tạo đất
như: làm bằng, tưới, tiêu,... (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2011) [9]

2.2.2.

Mục đích của đánh giá đất
Nhằm hướng dẫn phương pháp đánh giá đất trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất và

phát triển nông thôn trên quan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ
nguồn tài nguyên đất không bị thoái hóa, sử dụng đất lâu bền.
Đảm bảo tính hợp lý và bền vững trong việc quy hoạch sử dụng đất đai là cơ sở cho việc bố


7
trí sử dụng đất hợp lý trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. (Nguyễn Ngọc Nông và cs,
2011) [9]

2.2.3.

Quy trình đánh giá đất theo FAO
Quy trình đánh giá đất đai được tiến hành và mô tả qua các bước sau:

i. Xây dựng các khoanh đơn vị bản đồ đất đai trên cơ sở kết quả điều tra khảo sát các nguồn tài
nguyên đất như: khí hậu, địa hình, đất, nước, thực vật, nước ngầm. Mỗi đơn vị bản đồ đất đai sẽ có
những đặc tính đất đai riêng và khác so với những đơn vị bản đồ đất đai lân cận.

ii. Chọn lọc và mô tả kiểu sử dụng đất đai mà nó phải phù hợp và liên quan đến mục tiêu chính sách
và phát triển đã được xây dựng bởi các nhà quy hoạch cũng như phải phù hợp với những điều kiện


Phương pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, xác định tính chất đất đai và phương


8
hướng cải tạo. Đánh giá phân hạng đất đai dựa trên cơ sở thống kê các đặc tính tự nhiên, độ dày
tầng canh tác, thành phần cơ giới, độ ẩm nước, độ lẫn đá, sỏi, hàm lượng các muối độc trong đất,
địa hình tương đối, mức độ xói mòn và yếu tố khí hậu

2.3.2.

Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ)
Đây là trường phái theo quan điểm phát sinh, phát triển của Docutraiep. Trường phái này

cho rằng đánh giá đất trước hết phải đề cập đến thổ nhưỡng và chất lượng tự nhiên của đất, là
những chỉ tiêu mang tính khách quan và đáng tin cậy. Ông đã đề ra các nguyên tắc trong đánh giá
đất đai là xác định các yếu tố đánh giá đất phải ổn định và nhận biết được rõ ràng, phải phân biệt
được các yếu tố một cách khách quan và có cơ sở khoa học, phải tìm tòi để nâng cao sức sản xuất.
Phải có sự đánh giá kinh tế và thống kê nông học của đất đai mới có giá trị trong việc đề ra những
biện pháp sử dụng đất tối ưu.

2.3.3.

Đánh giá đất đai ở Ân Độ
Tại Ân Độ, một số bang đã tiến hành đánh giá đất đai, áp dụng các phương pháp tham biến,

biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố dưới dạng phương trình toán học sau:
Y=F(A).F(B).F(C).F(X)
Trong đó:
Y - Biểu thị sức sản xuất của đất.

triển khai nhằm phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát
triển nông nghiệp bền vững. Các nhà nghiên cứu và đào tạo về đất đai của Việt Nam đã phối hợp
với nhau, đồng thời mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức và nhà khoa học Quốc tế để
nhanh chóng tiếp thu chương trình đánh giá phân hạng đất của FAO.
Năm 1993 Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá
đất trên cả 9 vùng sinh thái của cả nước với bản đồ tỷ lệ 1/250.000. Bước đầu đã xác định được
tiềm năng đất đai của các vùng và khẳng định việc vận dụng nội dung, phương pháp đánh giá đất
của FAO theo tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay và
đã kịp thời tổng kết và vận dụng các kết quả này vào chương trình đánh giá và đề xuất sử dụng tài
nguyên đất phát triển nông nghiệp bền vững thời kì 1996 - 2000 và 2010 đã hoàn thành năm 1995.
Có thể khẳng định: nội dung, phương pháp đánh giá đất theo FAO đã có kết quả ở Việt
Nam, phục vụ hiệu quả cho chương trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội trong giai
đoạn mới cũng như cho các dự án quy hoạch vận dụng ở các địa phương. Các cơ quan nghiên cứu
đất đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu vận dụng phương pháp này cho phù hợp với điều kiện cụ thể và
với các tỷ lệ bản đồ thích hợp để nhanh chóng tiến tới hoàn thiện nội dung, phương pháp và quy
trình định giá phân hạng đất cho toàn lãnh thổ cũng như cho các vùng sản xuất khác nhau trên toàn
quốc. (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2011) [9]

2.5.

ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG KỸ THUẬT GIS


1

2.5.1.

Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai trên thế giới
Việc ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai đã được tiến hành từ nhiều năm trước



2.6.2.

Nguyên tắc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai,cần phải tuân thủ các chỉ dẫn sau:
Đơn vị bản đồ đất đai cần đảm bảo tính đồng nhất tối đa về các chỉ tiêu phân cấp dùng xác

định chúng. Nếu đơn vị bản đồ đất đai không thể hiện được lên bản đồ thì cũng phải mô tả chi tiết.

-

Các đơn vị bản đồ đất đai phải có ý nghĩa thực tiễn cho các loại hình sử dụng đất sẽ được đề xuất
lựa chọn trong đánh giá.

-

Các đơn vị bản đồ đất đai phải vẽ được trên bản đồ.


1

-

Các đơn vị bản đồ đất đai phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những đặc điểm quan sát
trực tiếp trên đồng ruộng hoặc qua sử dụng kỹ thuật ảnh máy bay,viễn thám.

-

Các đặc tính và tính chất của các đơn vị bản đồ đất đai phải là đặc tính và tính chất khá ổn định vì
chúng là cơ sở để xác định nhu cầu sử dụng đất thích hợp cho các loại hình sử dụng đất trong đánh

Vi ệc mô tả các đơn vị bản đồ đất đai nhằm thể hiện được những thuộc tính cơ bản
trong mỗi đơn vị đất đai, qua đó nó sẽ giúp cho người sử dụng nhận biết được những sai khác
chi tiết về mặt chất lượng giữa các đơn vị bản đồ đất đai trong toàn vùng nghiên cứu.

2.6.4.
2.6.4.1.

Phân hạng thích nghi/hợp đất đai
Khái niệm
Phân hạng thích nghi đất đai là công đoạn đối chiếu so sánh giữa các yêu cầu của loại

hình sử dụng đất đai với các đặc tính, đặc điểm của đơn vị đất đai để xác định mức độ thích
nghi hoặc ngược lại là mức độ hạn chế.

2.6.4.2.

Hạng thích nghi (S), với 3 hạng S1,S2, S3
Loại thích hợp (S): Có nghĩa là LUT sẽ có năng suất cao khi có đầu tư, không chịu

ảnh hưởng của các rủi ro hoặc gây thiệt hại đến tài nguyên đất.
S1: rất thích nghi, đất đai không thể hiện những hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức độ
nhẹ, rất dễ khắc phục. Sản xuất trên hạng đất này dễ dàng, thuận lợi, cho năng suất cao.


1
S2: thích nghi trung bình, đất đai có thể hiện các hạn chế nhưng ở mức độ trung bình
có thể khắc phục được bằng các biện pháp khoa học kĩ thuật hoặc tăng mức đầu tư.
S3: Ít thích nghi, đất đai có nhiều yếu tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn chế nghiêm
trọng khó khắc phục, tuy nhiên những yếu tố hạn chế đó không đến nỗi phải từ bỏ loại sử
dụng đất đã có.

phục vụ các nhà quản lý.


1
Xét dưới góc độ hệ thống, GIS là một hệ thống gồm các hợp phần: phần cứng, phần
mềm, cơ sở dữ liệu, cơ sở tri thức chuyên gia
Xét theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 3 hệ con: dữ liệu vào, quản trị dữ
liệu (quản lý và phân tích dữ liệu) dữ liệu ra. (Nguyễn Huy Trung, 2013) [13]

2.7.2.

Các thành phần của GIS
Các thành phần cơ bản để tạo nên một hệ GIS bao gồm các thiết bị tin học (phần cứng

của hệ thống), chương trình quản trị dữ liệu (phần mềm của hệ thống), nguồn nhân lực sử
dụng hệ thống, nguồn dữ liệu và phương pháp sử dụng hệ thống.

Phần mềm

> ______________
Hình 2.3. Các thành phần chính của GIS

-

Con người (chuyên viên): Là thành phần quan trọng nhất. Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu
không có con người tham gia quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực
tế. Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ
thống, hoặc những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc.

-


2.8.
2.8.1.

YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY LÚA
Yêu cầu về khí hậu
Khí hậu ảnh hưởng đến sản lượng lúa, chúng có tác dụng hỗ trợ nhau, có lúc làm tăng,

có lúc làm giảm tác dụng của nhau, các yếu tố đó bao gồm: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, độ
ẩm, gió bão,... tùy từng vùng, từng miền khí hậu khác nhau mà vai trò của từng yếu tố ảnh
hưởng đến lúa như thế nào.
• Yêu cầu về nhiệt độ:
Lúa sinh trưởng bình thường ở nhiệt độ 250C - 280C. Nếu nhiệt độ thấp hơn 170C
sinh trưởng của lúa chậm lại, nếu thấp hơn 130C thì lúa ngừng sinh trưởng, nếu nhiệt độ kéo
dài lúa có thể chết. Nếu nhiệt độ cao, phạm vi từ 280C - 350C thì lúa sinh trưởng nhanh, nẩy
mầm nhanh nhưng chất lượng kém. Khi nhiệt độ cao hơn 350C vào lúc phân bào giảm nhiễm
hoặc kéo dài hơn một giờ vào lúc nở hoa thì tỷ lệ lép của lúa tăng lên.
__ _________ >
Bảng 2.1 Phân hạng thích nghi về nhiệt độ của cây lúa


1
Hạng

Điều kiện (0C)

S1

25-28


Bảng 2.2 Phân hạng thích nghi về cường độ ánh sáng của cây lúa
Hạng
Điều kiện (nm)
Khả năng sinh trưởng của cây
S1

380-720

S3

>380, 290

Tác dụng tốt đến quang hợp của cây
Kéo dài sinh trưởng của cây
Có hại tới cây

+ Độ dài chiếu sáng trong ngày: Lúa thuộc nhóm cây phản ứng với ánh sáng ngày
ngắn (dưới 13 giờ/ngày), nếu gieo cấy ở ánh sáng dài ngày (24 giờ/ngày) sẽ không ra bông.
Nhưng tùy giống mà mức độ phản ứng có khác nhau.
Che bóng vào giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng ít có ảnh hưởng đến năng suất, nhưng
nếu che bóng vào giai đoạn sinh trưởng sinh thực thì có ảnh hưởng đáng kể đến số hạt. Nếu
thiếu ánh sáng vào thời kỳ chín thì sẽ làm giảm năng suất hạt rõ rệt do giảm tỷ lệ hạt chắc.
• Yêu cầu về lượng mưa:
Lúa yêu cầu nhiều nước hơn các loại cây trồng khác lượng mưa cần thiết cho cây lúa
trung bình từ 6-7mm/ngày trong mùa mưa, 8-9mm/ngày trong mùa khô. Một tháng cây lúa
cần khoảng 200mm và 1 vụ lúa 5 tháng cần lượng mưa khoảng 1000mm. Vào thời gian 11

2.8.4.I.

Đặc tính của đất lúa
Thành phần cơ giới
Trong điều kiện có nước, cây lúa có thể sinh trưởng phát triển trên các loại đất có

thành phần cơ giới khác nhau, nhưng thành phần cơ giới thích hợp nhất cho lúa nước là thịt
(có thể thịt trung bình, thịt nhẹ, thịt nặng). Vì vậy lúa nước cần đất có tính giữ nước nhưng
cũng cần có tính thấm nước nhất định.
__ _________ > >
Bảng 2.3 Phân hạng thích nghi về thành phân cơ giới của cây lúa
Hạng
Điều kiện
Khả năng sinh trưởng của cây
S1

d

Cây sinh trưởng rất tốt

S2

c, e

Cây sinh trưởng bình thường

S3

b, g


2.9 YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÂY LÚA.
__
>
r
Bảng 2.4 Yêu câu sử dụng đất trồng lúa.


1

Tốt
(T)

rp* /K 1 r
Tiêu chí

TT

Khá
(K)

P'g, Pg, P g,
Rk, Rg

Pf, P f, P f, Fl, D, P j, Pj, J,
RDv, Sj2, Mi, X, Sjl, M, Sj, Xa,
Xg
B

Các đất
khác

3

Thành phần cơ giới
d
lớp đất mặt
Độ dày tầng canh tác

4

h

l

>20 - 30 (D )

(cm)

Vàn
Địa hình tuơng đối (=)
(vùng đồng bằng)

6

Điều kiện tuới, tiêu

g

> 30 (D1)
2


< 10
(D4)
Cao, thấp
trũng
(^ T)
Dựa vào

động từ 50% đến động duới

nuớc trời, bị

70% thời gian 50% thời gian

úng ngập,

cần

khô hạn

tuới

(T2)

tiêu cần tuới tiêu
(T3)

(T4)

> _~
\


3.2.3.

Xây dựng các loại bản đồ chuyên đề, bản đồ đơn vị đất đai

-

Bản đồ loại đất

-

Bản đồ luợng mua

-

Bản đồ hàm luợng mùn

-

Bản đồ pHKCi đất

-

Bản đồ thành phần cơ giới

-

Bản đồ tuới tiêu

-

tích.

3.3.3.1.

Đào phâu diện chính
Việc đào phẫu diện đuợc đào từ tầng mặt đến tầng cứng rắn, tầng đá mẹ hoặc đến

độ sâu tối thiểu 125 cm nếu chua gặp tầng cứng rắn, chiều rộng của phẫu diện 70 - 80 cm,
chiều dài 125cm (nếu không cần chụp ảnh hình thái phẫu diện) hoặc 200 cm (nếu cần chụp
ảnh hình thái phẫu diện). Mặt chính của phẫu diện dùng để mô tả phải đối diện với huớng
mặt trời lên. Không đuợc dẫm đạp lên phía mặt phẫu diện mô tả vì làm mất trạng thái tự


2
nhiên của đất. Phía mô tả đào thẳng góc với mặt đất. (Tôn Thất Chiếu và cs, 1999) [1]

3.3.3.2.

Lấy mâu đất
Lấy ở đáy phẫu diện, sau đó lấy dần lên các tầng trên. Mẫu đất lấy ở tất cả các tầng

phát sinh, lấy đều theo độ dầy tầng đất.
Túi đựng mẫu phải ghi số phẫu diện, độ sâu tầng đất, bên trong phải có nhãn bằng
giấy ghi số phẫu diện, địa điểm lấy, tầng lấy mẫu, ngày lấy mẫu và nguời lấy mẫu.
Mỗi loại đất trên chú dẫn bản đồ đất tối thiểu phải lấy 01 phẫu diện.
(Tôn Thất Chiếu và cs, 1999) [1]
• Phương pháp phân tích pH trong đất

-


Buớc 1: Cân 0,1g đất đã qua rây 0,25mm cho vào bình tam giác có thể
tích 100ml, cho tiếp 10ml K2Cr2O7(0,4N) lắc nhẹ cho dung dịch và đất trộn đều nhau và đậy
phễu ngung lạnh lên miệng bình tam giác.
Buớc 2: Đặt trên bếp cách cát đun ở nhiệt độ 150 - 170 oC để dung dịch trong bình
sôi nhẹ đúng 5 phút nhấc để nguội, cho vào 1ml H3PO4 và 8 giọt chỉ thị mầu
Phenylantranin (0,2%).
Buớc 3: Dùng dung dịch muối nhỏ FeSO4(NH4)SO46H2O(0,1) chuẩn độ luợng
KaliBicromat du thừa. Dung dịch chuyển từ tím mận sang xanh lá cây.


2
Buớc 4: Tính kết quả.
(r 1 -1/2],,!V,0,003,3.72 4.100 „
Mùn % =-----------------—----------- - - -K
c
Trong đó:
V1: Là thể tích muối mo (ml) dùng để chuẩn độ thí nghiệm đối chứng ( lấy 1 thể
tích K2Cr2O7(0,4N) nhu trên + 8 giọt chỉ thị màu Phenylantranin (0,2%) lắc đều. Dùng
muối chuẩn độ đến lúc dung dịch chuyển sang màu xanh.
V2: Là thể tích muối mo dùng để chuẩn độ thí nghiệm có đất.
N: Là nồng độ của muối mo.
C: Số gam đất dùng để phân tích.
K: Là hệ số quy về đất khô kiệt.
• Hóa chất dùng để phân tích mùn.

-

K2&2O7 (0.4N)
Cân 40gam K2Cr2O7 nghiền nhỏ hòa tan trong 1 lít nước cất, nhỏ từ từ 1 lít H2SO4 d =


Đánh giá khả năng thích nghi hay không thích nghi dựa vào các yếu tố trội và không trội.

-

Xác định thành phần cơ giới: dùng phương pháp vê giun để xác định Mỗi tầng lấy một
lượng đất bằng ngón tay cái nhào với nước cho đủ

dẻo (không quá ướt hoặc quá khô) dùng hai bàn tay vê thành thỏi dài có đường kính 3mm
sau đó khoanh thành đường tròn có đường kính 3cm, chiều dài thỏi đất 9,5 cm
__
r
Bảng 3.2 Xác định thành phân cơ giới của đất.
rfiA • / 1 f 1 *A
Cách xác định bằng tay (phương pháp vê giun)
Tên gọi/ ký hiệu
Cát/ a

Đất ẩm không vê được thành hòn

Đất cát pha/ b

Đất ẩm cũng không vê thành sợi được mà chỉ vê thành từng
mảnh, khô bóp nhẹ đã vỡ tan, có nhiều hạt cát

Đất thịt nhẹ/ c1

Đất ẩm có thể vê thành sợi đường kính 3mm, khoanh tròn được
nhưng bị đứt từng đoạn

Đất thịt trung bình/ Đất ẩm có thể vê thành sợi đường kính 3mm, khoanh tròn được


ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.

Vị trí địa lý

Hình 4.1. Vị trí địa lý xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Xã Cù Vân là một xã miền núi, nằm về phía Đông Nam của huyện Đại Từ, cách trung
tâm huyện khoảng 10km, có vị trí địa lý tiếp giáp với các xã sau:

-

Phía Đông giáp xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương.

-

Phía Tây giáp xã Hà Thượng và xã Tân Thái - huyện Đại Từ.

-

Phía Nam giáp xã An Khánh - huyện Đại Từ và thị trấn Giang Tiên - huyện Phú Lương.

-

Phía Bắc giáp xã Phục Linh - huyện Đại Từ và xã Phúc Xuân - TP Thái Nguyên.

4.1.2.

Tài nguyên

4.1.21. Tài nguyên đất
Xã Cù Vân có tổng diện tích tự nhiên là 1568,0 ha trong đó

-

Đất nông nghiệp: 1264,07 ha chiếm 80,62%

-

Đất phi nông nghiệp: 228,55 ha chiếm 14,58%

-

Đất chưa sử dụng: 11,29 ha chiếm 0,72%

-

Đất ở nông thôn: 64,09 ha chiếm 4,09%

41.2.2.

Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng toàn xã hiện nay 716,14 ha. Trong đó rừng tự nhiên (rừng

phòng hộ) là 330,78 ha, rừng sản xuất (rừng trồng) 385,36 ha. Diện tích rừng phòng hộ
330,78 ha hiện do xã quản lý, tổ chức trông coi bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status