TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI
HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.s LÊ LONG HẬU HÀ THỊ HOÀN HẢO
MSSV: 4053534
Lớp: KT0520A1
Cần Thơ – 2009
www.kinhtehoc.net
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày ...... tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện Hà Thị Hoàn Hảo
www.kinhtehoc.net
iv
www.kinhtehoc.net
v
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên : .........................................................................................................
Học vị: ...............................................................................................................
Chuyên ngành: ...................................................................................................
Cơ quan công tác: ..............................................................................................
Tên sinh viên: ……Hà Thị Hoàn Hảo ...............................................................
Mã số sinh viên: …..4053534 ............................................................................
Chuyên ngành: ……Kế toán tổng hợp khóa 31 .................................................
Tên đề tài: …Tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Huyện Giồng
Riềng .......................................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
..................................................................................................................................
2. Về hình thức:
..................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
..................................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
..................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
2. Về hình thức:
..................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
..................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
..................................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
..................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
..................................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa, …)
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT
www.kinhtehoc.net
vii
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên : .........................................................................................................
Học vị: ...............................................................................................................
Chuyên ngành: ...................................................................................................
Cơ quan công tác: ..............................................................................................
Tên sinh viên: ……Hà Thị Hoàn Hảo ...............................................................
viii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................. 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................. 3
2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất ............ 3
2.1.2 Một số lý luận cơ bản về tín dụng ......................................................... 3
2.1.3 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn ....... 7
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. ............... 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 11
2.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng ......................................... 11
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ... 12
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG................... 12
3.1.1 Vài nét về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ( NHNo &
PTNT) chi nhánh Huyện Giồng Riềng .................................................... 12
3.1.2 Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 13
3.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng ................................................... 15
3.1.4 Một số quy định về chính sách tín dụng của NNNo & PTNT chi nhánh
Huyện Giồng Riềng 16
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 60
6.1 KẾT LUẬN ................................................................................................ 60
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 61
6.2.1. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam…………………………………..61
6.2.2. Đối với NHNo & PTNT Giồng Riềng…………………………….61
6.2.3. Đối với chính quyền địa phương……………………………………..62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 63
www.kinhtehoc.net
x
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1:Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2006-2008 ............. 21
Bảng 2:Tình hình cho vay chung ..................................................................... 23
Bảng 3:Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
qua 3 năm 2006-2008 ...................................................................................... 29
Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 ...... 35
Bảng 5: Doanh số cho vay trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 ..... 37
Bảng 6: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 ........ 40
Bảng 7: Doanh số thu nợ trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 ....... 42
Bảng 8: Dư nợ ngắn hạn đối với với HSX qua 3 năm 2006-2008 ................... 45
Bảng 9: Dư nợ trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 ........................ 46
Bảng 10: Nợ xấu ngắn hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 ..................... 48
Bảng 11: Nợ xấu trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 ..................... 52
Bảng 12: Các tỷ số trong hoạt động tín dụng đối với HSX
qua 3 năm 2006-2008 ....................................................................................... 53
www.kinhtehoc.net
xi
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo & PTNT: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
HSX: Hộ sản xuất
www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trên con đường phát triển kinh tế - xã hội để hội nhập cùng nền
kinh tế toàn cầu. Sau hơn một năm nước ta là thành viên tổ chức thương mại thế
giới(WTO). Bộ mặt kinh tế nước ta có những thay đổi đáng kể theo hướng tích cực.
Chúng ta đã tiếp cận được những thành tựu khoa học kĩ thuật, kỹ năng quản lý từ
những nền kinh tế phát triển trên thế giới. Bên cạnh những cơ hội trên chúng ta còn
phải chịu những thách thức vô cùng to lớn, chúng ta phải cạnh tranh vô cùng khóc
liệt ngay trên sân nhà. Đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng, các ngân hàng trong nước đa
số là các ngân hàng nhỏ, cho nên năng lực về tài chính, nguồn nhân lực còn thua
kém các ngân hàng nước ngoài.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường bước đầu phát triển hoà nhập hoà nhập
với sự phát triển trong khu vực, hoạt động Ngân hàng thương mại cũng đang được
đổi mới từng bước bắt kịp sự phát triển của công nghệ Ngân hàng thế giới.
Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng thương mại đóng góp vai trò quan trọng
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Giồng Riềng là cơ hội để em nhìn nhận vấn
đề một cách thực tế hơn. Vì vậy em đã chọn đề tài "Tình hình cho vay vốn đối
với hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh Huyện Giồng Riềng" làm đề tài tốt nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất qua 3 năm 2006 - 2008.
Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn tại NHNo &
PTNT chi nhánh Huyện Giồng Riềng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu đối với hộ sản xuất.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với tình hình cho vay hộ sản xuất.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về không gian: luận văn được thực hiện trên số liệu tại chi nhánh NHNo &
PTNT Huyện Giồng Riềng.
Về thời gian: thu thập và xử lý số liệu trong 3 năm từ 2006 đến 2008, thời gian
thực hiện đề tài từ 02/02/2009 đến 24 /04/ 2009.
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Là những số liệu cho vay tại Ngân hàng, những báo cáo có liên quan đến hoạt
động cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp trong 3 năm 2006 –
2008.
www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
3
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà Ngân hàng
cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một
thời gian nhất định.
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng
thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa
hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Nợ xấu: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có
khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng
chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu.
Vốn điều chuyển: là vốn được chuyển từ Ngân hàng cấp trên xuống chi nhánh
nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các Ngân
hàng, gồm:
+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư…
+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu.
+ Vốn từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác.
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng:
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:
- Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
- Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
- Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn.
- Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của
các doanh nghiệp nhà nước.
- Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2.1.2.3 Chức năng của tín dụng:
* Chức năng phân phối lại tài nguyên:
2.1.2.5 Lãi suất tín dụng:
* Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được trong kỳ so với vốn
vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính theo năm, quý,
tháng.
Tùy theo phương thức cho vay và cách trả lãi, Ngân hàng có thể sử dụng hai
cách tính lãi: lãi tính độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối
www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
6
kỳ hạn được gọi là tính lãi đơn và lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng
vốn gọi là tính lãi kép.
* Tác dụng của lãi suất:
Lãi suất là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có tác dụng rất lớn đến sản xuất kinh
doanh. Chế độ lãi suất thích hợp sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ngược
lại sẽ làm trì trệ và đình đốn hoạt động sản xuất kinh doanh. Lãi suất luôn có tác
dụng hai mặt:
- Khuyến khích tiết kiệm, người ta có xu hướng gởi tiền vào Ngân hàng hơn là
đầu tư sản xuất kinh doanh.
- Hạn chế dùng vốn tín dụng đầu tư vào sản xuất kinh doanh, từ đó làm cho
hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn do áp lực lãi suất quá cao vì tình trạng
tài nguyên bị khiếm dụng.
Lãi suất thích hợp có tác dụng mở rộng đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh và
thu hút được tiết kiệm.
2.1.2.6 Rủi ro tín dụng:
* Khái niệm:
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không lường trước được do
nguyên nhân khách quan hay chủ quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân
hàng một cách đầy đủ khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng
vụ và tiện ích Ngân hàng, thuận lợi và thông thoáng đến mọi doanh nghiệp và dân
cư, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn tính dụng cho sản xuất kinh doanh và đời
sống, chú trọng khu vực nông nghiệp, nông thôn…”. Ngoài ra từng thời kỳ Ngân
hàng đã có nhiều văn bản hướng dẫn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn. Những văn
bản này đã tạo ra môi trường pháp lý để mở rộng cho vay các đối tượng, các tổ
chức, các thành phần kinh tế nông thôn, nhất là hộ sản xuất nông ngiệp. Do đó
doanh số cho vay ngày càng tăng dư nợ ngày càng nhiều. Số vốn đó đã làm thay đổi
bộ mặt nông thôn, thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống
hộ sản xuất nông nghiệp.
Thời gian qua Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã chuyển hướng đầu tư về
nông thôn, cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất, đến nay khản 60% tỷ trọng vốn là cho
vay hộ sản xuất nông nghiệp và chủ yếu là cho vây trồng lúa.
Đối với nông thôn nước ta hiện nay, sản xuất hàng hóa chưa phát triển cao,
đơn vị sản xuất chủ yếu là hộ gia đình, năng xuất thấp, quy mô ruộng đất vốn và
nguồn nhân lực còn quá nhỏ bé, việc áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, khối
lượng hàng hóa chưa nhiều, trình độ dân trí hiểu biết còn thấp về nền sản xuất hàng
hóa, chỉ xoay quanh việc tự cung tự cấp. Do đó tín dụng nông thôn là một trong
những nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp và xây dựng
nông thôn mới hiện nay.
www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
8
+ Hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn
Vấn đề thiếu vốn cho sản xuất nông nghiệp nông thôn đã làm cho thị trường
tài chính nông thôn trì truệ, tạo môi trường cho vay nặng lãi sinh sôi nẫy nở. Người
nông dân thiếu vốn đã phải đi vay với lãi xuất cao, cao gấp ba bốn lần lãi suất vay
Ngân hàng. Với lãi xuất này, hộ sản xuất nông nghiệp điển hình là sản xuất lúa tỷ
suất lợi nhuận thấp không có khả năng thanh toán dẫn đến kéo dài thời gian trả nợ,
rủi ro cao do đó rất dễ dẫn đến người sản xuất trắng tay.
quả kinh doanh của mình. Chính vì những điều đó đa phần nông dân đã tự ý thức
được nhà nước không còn bao cấp nên việc sử dụng vật tư, tiền vốn, đặc biệt là vốn
vay Ngân hàng tốt hơn, có hiệu quả hơn, vay trả sòng phẳng hơn, từng bước đã
thích nghi dần với cơ chế.
Mặt khác cho nông dân vay với lãi suất thị trường, người nông dân không ỷ lại
sự chiếu cố của nhà nước. Với lãi suất thị trường như vậy buộc họ phải suy nghĩ
cách làm ăn để sau một chu kỳ sản xuất, họ phải có thu nhập sao cho lợi nhuận vừa
trả được nợ cho Ngân hàng đồng thời còn dư ra để cải thiện đời sống. Chính vì vậy
sẽ làm cho sức mạnh sản xuất tăng thêm, từ đó đồng vốn cho vay có hiệu quả hơn.
Thành tích đó đã được khẳng định trong những năm qua, nông nghiệp và đặc biệt là
sản xuất lương thực đã có những bước tiến vượt bậc.
* Xóa đói giảm nghèo, đưa nông thôn ngày càng giàu đẹp:
Trong những năm gần đây đối với cộng đồng người nghèo được Đảng và nhà
nước rất quan tâm, đã ban hành nhiều chính sách hổ trợ người nghèo. Vốn đầu tư
của Ngân hàng tạo điều kiện cho nông dân khai hoang, tăng vụ, làm các công trình
tưới tiêu, tạo điều kiện cho nông dân có thu nhập cao hơn, là tiền đề cho sự đóng
góp cho ngân sách nhà nước, đóng góp vào quỹ phúc lợi địa phương xây dựng cơ sở
vật chất đưa nông thôn ngày thêm đổi mới.
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng.
2.1.4.1 Nợ xấu
Nợ xấu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho
Ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển tài
khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ xấu. Nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh
chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng.
2.1.4.2 Chỉ số dư nợ trên vốn huy động
Số dư nợ
Dư nợ/Vốn huy động = *100%
Vốn huy động
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = *100%
Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn Ngân hàng cho vay ra.
Nếu hệ số thu nợ này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của Ngân hàng tốt, rủi ro tín
dụng thấp. Nếu hệ số này thấp cho thấy việc đầu tư tín dụng có khả năng gặp rủi ro.
www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
11
2.1.4.6 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Chỉ tiêu này đánh giá hoạt động của Ngân hàng thể hiện ở kết quả kinh
doanh lãi hay lỗ.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu được thu thập trực tiếp từ phòng Tín dụng tại Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Huyện Giồng Riềng qua các năm 2006,
2007, 2008.
- Thu thập các thông tin dữ liệu từ sách báo, tạp chí, tài liệu, từ mạng Internet
có liên quan đến đề tài.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích số liệu theo phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối:
+ Phương pháp tuyệt đối: là phương pháp phân tích dựa vào kết quả so sánh
của phép trừ giữa trị số của năm sau so với năm trước.
Tăng (+), giảm (-) Thực hiện Thực hiện
tuyệt đối năm sau năm trước
+ Phương pháp tương đối: là phương pháp phân tích dựa trên kết quả so sánh
ngày 14/11/1990 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) và quyết
định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1990 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tới
năm 1996 đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
theo quyết định số 280 QĐ-HN5 ngày 15/10 /1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã và
đang là Ngân hàng thương mại quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ
lực trong đầu tư vốn phát triển trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng
vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế.
3.1.1.2 NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Giồng Riềng
NHNo & PTNT Huyện Giồng Riềng là chi nhánh của NHNo & PTNT Việt
Nam hoạt động theo quy chế tổ chức hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT
Việt Nam, có trụ sở chính tại Khu vực 3-4 thị trấn Giồng Riềng, nơi trung tâm kinh
tế chính trị văn hoá xã hội của Huyện. Phía Đông giáp tỉnh Cần Thơ, phía Bắc giáp
tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp huyện Tân Hiệp - Tỉnh Kiên Giang , phía Tây giáp
huyện Châu Thành – Gò Quao - Kiên Giang là một trong 14 đơn vị trực thuộc
NHNo & PTNT Kiên Giang.
Với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”. Do đó,
toàn thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Ngân hàng luôn nỗ lực nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng, tổ chức các khoá huấn luyện nghiệp vụ trong nội bộ
Ngân hàng để nâng cao năng lực làm việc cho cán bộ công nhân viên, nghiên cứu
www.kinhtehoc.net