Tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho học sinh qua dạy học một số tác phẩm văn học việt nam lớp 12 - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MAI QUỲNH

TÍCH HỢP GIÁO DỤC VĂN HÓA GIAO TIẾP
CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC MỘT SỐ
TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM LỚP 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN

HÀ NỘI - 2014

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN MAI QUỲNH

TÍCH HỢP GIÁO DỤC VĂN HÓA GIAO TIẾP
CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC MỘT SỐ
TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Trần Khánh Thành


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
ĐHGD

Đại học Giáo dục

GV

Giáo viên Học

HS

sinh

KNS

Kĩ năng sống

NM

Nguyễn Minh Châu

C

Sách giáo khoa

SGK

Trung học cơ sở


1.1.3. Tổng quan về dạy học tích hợp .........................................................11 ..
1.2. Văn hóa và giáo dục văn hóa trong nhà trường................................ 14
1.2.1. Khái niệm văn hóa............................................................................14 ..
1.2.2. Khái niệm giao tiếp ..........................................................................15 ..
1.2.3. Văn hóa ứng xử ................................................................................17 ..
1.2.4. Văn hóa giao tiếp .............................................................................18 ..
1.2.5. Văn hóa giao tiếp trong nhà trường ..................................................20 ..
1.3. Dạy học văn là hình thức giao tiếp văn hóa đặc thù .............................25 ..
Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG TÍCH HỢP
GIÁO DỤC VĂN HÓA GIAO TIẾP TRONG DẠY HỌC VĂN
HỌC VIỆT NAM LỚP 12........................................................................29 ..
2.1. Thực trạng văn hóa giao tiếp trong nhà trường hiện nay .....................29 ..
2.1.1. Giao tiếp giữa giáo viên với học sinh...............................................29 ..
2.1.2. Giao tiếp giữa học sinh với học sinh.................................................32 ..
2.1.3. Giao tiếp giữa giáo viên với giáo viên ..............................................34 ..
2.1.4. Giao tiếp giữa giáo viên với phụ huynh học sinh ..............................35 ..
2.2. Thực trạng việc tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho học sinh
qua các giờ dạy học tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12.............................38 ..
2.2.1. Thực trạng áp dụng dạy học tích hợp trong bộ môn Ngữ văn ..........38 ..
2.2.2. Thực trạng việc tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho học
sinh THPT qua các giờ dạy học tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12 ..........41 ..
2.2.3. Khảo sát việc áp dụng dạy học tích hợp giáo dục văn hóa giao
tiếp cho học sinh ........................................................................................42 ..

iii


2.3. Các kĩ năng giao tiếp cơ bản cần giáo dục cho học sinh ......................46 ..
2.3.1. Các kĩ năng giao tiếp cần được giáo dục cho HS ..............................46 ..
2.3.2. Phương pháp giao tiếp hiệu quả........................................................47 ..

PHỤ LỤC................................................................................................ 113

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tổng kết bảng điểm ................................................................ 105
Bảng 3.2: Phân loại kết quả ........................................................................1..05

v


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trên thế giới, mục tiêu giáo dục của quốc gia nào cũng là đào tạo nên
những con người có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng tốt mọi yêu cầu của xã
hội. Để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì các cơ sở
giáo dục phải thực hiện tốt việc phát triển hài hoà giữa tri thức với thái độ và kĩ
năng hành động. Có như vậy mới đáp ứng được việc đào tạo ra những con người
không chỉ có trí tuệ cao mà còn có tâm hồn trong sáng và thể chất cường tráng.
Nhất là trong xã hội hiện đại ngày nay khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ
đang rất phát triển, lợi thế sẽ thuộc về quốc gia nào có nhân lực trí tuệ cao, kĩ
năng tốt và khả năng sáng tạo lớn. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục
ngày càng được chú trọng hơn.
Việt Nam là một đất nước đang phát triển, sự hội nhập kinh tế quốc tế diễn
ra mạnh mẽ. Trong quá trình hội nhập đó, bên cạnh việc sàng lọc để tiếp thu
những tinh hoa văn hóa của các nước khác trên thế giới thì việc pha tạp, lai căng
văn hóa làm mất đi thuần phong mĩ tục, là vấn đề nan giải đối với các nhà quản lí
giáo dục và gây nhức nhối trong dư luận. Điều này có tác động không nhỏ đến

tin trước đám đông; Kĩ năng đối diện ứng phó khó khăn trong cuộc sống; Kĩ
năng đánh giá người khác; Kĩ năng giao tiếp ứng xử. Trong đó Kĩ năng giao
tiếp ứng xử trong trường học là vấn đề mang tính thời sự được nhiều người quan
tâm.
Vậy thực trạng văn hóa giao tiếp trong học đường hiện nay như thế nào?
Phần lớn các bạn trẻ ngày nay có kiến thức rộng, nhanh nhạy trong nắm bắt
thông tin, có tinh thần cầu thị trong học tập có khả năng ứng dụng những kiến
thức đã học vào thực tiễn cao, quý trọng thầy cô đoàn kết với bạn bè sống có
kỷ cương không ngừng phấn đấu vươn lên trong học tập và cuộc sống. Nhưng
có một bộ phận không nhỏ thế hệ trẻ đang ứng xử một cách vô văn hóa như nói
tục, chửi bậy, giao tiếp bằng lời nói và cử chỉ không lành mạnh, nhiều em
không phân biệt được đúng, sai... Hiện tượng dùng bạo lực

2


để giải quyết những mâu thuẫn rất bình thường giữa các em học sinh đang
diễn ra ở nhiều cấp học, nhiều địa phương; hiện tượng học sinh có những thái độ,
hành động vô lễ với thầy cô giáo cũng khá phổ biến.... Nhà tư vấn tâm lý Phạm
Thị Thúy cho rằng: "Văn hóa ứng xử, giao tiếp học đường Việt Nam đã ở báo
động cấp độ đỏ". Trong bài "Đôi điều suy nghĩ về giáo dục văn hóa giao tiếp
trong nhà trường" Trần Đình Thích chia sẻ "Không gian văn hóa trong nhà
trường vốn lành mạnh, đẹp đẽ, thế nhưng hiện nay đang bị ô nhiễm, vẩn đục bởi
một số phần tử thoái hóa phát sinh trong ngay chính nhà trường. Nỗi đau này
không của riêng ai, nhưng đối với những người công tác trong ngành giáo dục
và đào tạo thì vấn đề càng nhức nhối hơn".
Chúng tôi thiết nghĩ, giáo dục kĩ năng sống, trong đó có giáo dục văn hóa giao
tiếp cho học sinh THPT là việc cần làm ngay. Điều này không chỉ góp phần
giúp các em có nhận thức đúng đắn mà còn có hành động đúng, biết lắng nghe,
chia sẻ, biết thuyết phục và ứng xử có hiệu quả hơn trong giao tiếp, đem lại lợi ích

tích hợp Ngữ văn THCS của Nguyễn Thanh Hùng. Giáo trình phương pháp
dạy học Tiếng Việt của Nguyễn Thanh Hùng. Phương pháp dạy học Ngữ văn ở
trường THCS của Đoàn Thị Kim Nhung. Dạy học Tiếng Việt 10 THPT ban cơ
bản theo hướng tích hợp của Lưu Quỳnh Nga. Luận án Hệ thống đề kiểm tra
nhằm đánh giá năng lực Ngữ văn THCS theo yêu cầu tích hợp của Nguyễn Thị
Hồng Vân.
Ngoài ra còn một số bài báo bàn về quan điểm tích hợp trong môn Ngữ
văn và dạy học Ngữ văn: như bài viết của Trần Bá Hoành, Nguyễn Thanh
Hùng, Đỗ Chu Ngọc, Nguyễn Khắc Phi, Vũ Thị Sơn, Phan Trọng Luận, Trần
Đình Sử, một số tài liệu về định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục 2017
theo hướng tích hợp, tài liệu cuộc thi "Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho
giáo viên trung học" do bộ giáo dục và đào tạo phát động.
2.2. Văn hóa giao tiếp trong nhà trường
Đã có những tài liệu và nghiên cứu về Văn hóa giao tiếp trong nhà
trường như: Văn hóa học đường - Lý luận và thực tiễn, 2009 (Hội Khoa học
Tâm lí giáo dục Việt Nam), Giao tiếp, giáo dục và giáo dục văn hóa giao tiếp

4


trong nhà trường (GS.TSKH Lê Ngọc Trà), Văn hóa và xây dựng văn hóa
giao tiếp trong nhà trường (PGS.TS Nguyễn Kim Hồng), Văn hóa giao tiếp và
trách nhiệm của người thầy trong xây dựng môi trường văn hóa giao tiếp trong
nhà trường (TS. Dương Ánh Tuyết), Hoạt động giao tiếp nhân cách (Hoàng
Anh - chủ biên), Xây dựng môi trường học đường văn hóa bắt đầu từ giao tiếp
văn hóa (Nguyễn Thị Hằng Phương), Hoạt động giao tiếp nhân cách (Hoàng
Anh - chủ biên), Tâm lí học giao tiếp (Vũ Dũng)... Các công trình nghiên cứu
trên đã giúp chúng ta hiểu sâu hơn về văn hóa giao tiếp, thực trạng và giải pháp
khắc phục những hạn chế về văn hóa giao tiếp trong nhà trường hiện nay.
2.3. Giáo dục kĩ năng sống - văn hóa giao tiếp trong dạy học Ngữ Văn

đề cập đến những khía cạch khác. Tác giả đã quan niệm rằng: " Kĩ năng sống với
tư cách là đối tượng của giáo dục KNS là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng
và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày".
Gần đây tác giả Phan Thanh Vân đã nghiên cứu đề tài "Giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp". Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục KNS cho
học sinh THPT thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, biện pháp giáo dục
KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tác
giả cũng đã khẳng định: Giáo dục kĩ năng sống là nhiệm vụ quan trọng và cấp
bách của hệ thống giáo dục, là kết quả của giáo dục đồng thời là nhiệm vụ
quan trọng của mọi hoạt động nhà trường.
Năm 2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo xuất bản tài liệu dành cho giáo viên
Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường THPT và một số môn học
khác như: Địa lí, sinh học, giáo dục công dân. Trong môn Ngữ văn đã có
những nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống như: Luận văn "Tích hợp rèn kĩ
năng sống cho học sinh trong dạy học thơ trữ tình hiện đại Việt Nam ở trường
THCS" của Lê Kim Anh [ĐHGD, 2011].

6


Khi thực hiện luận văn "Tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho học
sinh qua dạy học một số tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12" chúng tôi có kế thừa
và phát triển những kết quả nghiên cứu trên. Vấn đề mà chúng tôi quan tâm
không chỉ giáo dục KNS như thế nào, mà cụ thể hơn là quan tâm đến việc giáo dục
văn hóa giao tiếp cho học sinh qua dạy học một số tác phẩm văn học Việt Nam
lớp 12, giúp các em có kỹ năng giao tiếp, ứng xử ngày một hoàn thiện hơn để
trở thành con ngoan, trò giỏi, công dân tốt của xã hội.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu

khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng giáo dục văn hóa giao tiếp cho học sinh và định
hướng tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp trong dạy học văn học Việt Nam
lớp 12.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

8


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tích hợp và dạy học theo hướng tích hợp
1.1.1. Khái niệm tích hợp
Tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại đang được quan
tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên thế giới và ở Việt
Nam. Liên quan đến khái niệm tích hợp có nhiều cách định nghĩa, quan niệm
khác nhau. Trong tiếng Anh, tích hợp là "integration" một từ gốc Latinh
(integer) có nghĩa là "toàn bộ, toàn thể", là sự phối hợp các hoạt động khác
nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức
năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy. Từ điển Giáo dục học cho
rằng: "Tích hợp là những hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng
dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng
một kế hoạch dạy học" [10]. Còn theo Từ điển tiếng Việt "Tích hợp có nghĩa là
sự thống nhất, hài hòa, sự kết hợp" [36].
Theo quan điểm giáo dục học, nhà nghiên cứu Phạm Văn Lập quan
niệm "Dạy học tích hợp có nghĩa là những kiến thức, kĩ năng học được ở môn
học này, phần này của môn học được sử dụng như những công cụ để nghiên
cứu học tập trong môn học khác, trong các phần khác của cùng một môn học"

dụng trong những tình huống cụ thể, trên cơ sở đó phát triển năng lực người học.
1.1.2. Mục đích của việc tích hợp
Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật và công
nghệ, tri thức của loài người đang tăng lên một cách nhanh chóng. Không
những thông tin ngày càng nhiều mà với sự phát triển của các phương tiện
công nghệ thông tin, ngày càng có nhiều cơ hội để mỗi người dễ dàng tiếp cận các
thông tin mới nhất. Trước tình hình trên đòi hỏi GV phải biết dạy tích hợp các
khoa học, dạy cho HS cách thu thập, chọn lọc, xử lí các thông tin, biết vận
dụng các kiến thức học được vào các tình huống của đời sống thực tế.

10


Xu thế phát triển của khoa học ngày nay là tiếp tục phân hóa sâu, song
song với tích hợp liên môn, liên ngành ngày càng rộng. Việc giảng dạy các
môn khoa học trong nhà trường phải phản ánh sự phát triển hiện đại của khoa
học, bởi vậy không thể cứ tiếp tục giảng dạy các khoa học như là những lĩnh
vực tri thức riêng rẽ. Mặt khác, khối lượng tri thức khoa học đang tăng nhanh
chóng và thời gian học tập trong nhà trường lại có hạn, do đó phải chuyển từ
dạy các môn học riêng rẽ sang dạy các môn học tích hợp.
Các nhà giáo dục đã khẳng định rằng: Đến nay không còn là lúc bàn đến
vấn đề cần hay không, mà chắc chắn là cần phải dạy học tích hợp. Đây cũng là
ý kiến kết luận của Hội đồng liên quốc gia về giảng dạy khoa học, với sự bảo trợ
của UNESCO tổ chức tại Varna (Bungri) "Hội nghị tích hợp việc giảng dạy các
khoa học" tháng 9/1968.
1.1.3. Tổng quan về dạy học tích hợp
Tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại hiện đang được
quan tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên thế giới.
Cách tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng chương trình đã trở thành xu thế
phát triển giáo dục trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua.

1974 trong số 392 chương trình được điều tra đã có 208 chương trình môn
khoa học thể hiện quan điểm tích hợp ở những mức độ khác nhau từ liên môn,
kết hợp đến tích hợp hoàn toàn theo những chủ đề. Từ năm 1960, đã có nhiều
hội nghị quốc tế bàn về các chương trình môn tích hợp. Năm 1981, một tổ chức
quốc tế đã được thành lập để cung cấp các thông tin về các chương trình môn
tích hợp nhằm thúc đẩy việc áp dụng quan điểm tích hợp trong việc thiết kế
chương trình các môn khoa học trên thế giới.
Ở Việt Nam, từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng
môn học tích hợp với những mức độ khác nhau mới thực sự được tập trung
nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào nhà trường phổ thông, chủ yếu ở bậc
Tiểu học và THCS. Trước đó, tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới được thực hiện
ở những mức độ thấp như liên hệ, phối hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học
hay phân môn khác nhau để giải quyết một vấn đề giảng dạy.

12


Cách tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng chương trình giáo dục phổ
thông ở nước ta được bắt đầu từ cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3 (1979). Một ví
dụ điển hình cho cách tiếp cận trên là lần đầu tiên trong chương trình, các kiến
thức về khoa học với tên gọi là Tự nhiên và Xã hội được học từ lớp 1 đến lớp
5. Môn học Tự nhiên và Xã hội trong chương trình cải cách giai đoạn I được cấu
trúc gồm 7 chủ đề: Gia đình, Trường học, Quê hương, Thực vật, Động vật, Cơ
thể người, Bầu trời và Trái đất. Giai đoạn II gồm 3 phân môn: Khoa học, Địa lí
và Lịch sử. Phân môn Khoa học gồm các kiến thức thuộc các khoa học tự nhiên
như Sinh học, Vật lí, Hóa học, Địa lí đại cương. Như vậy, trong chương trình
cải cách, tích hợp chủ yếu thực.
Chương trình Tiểu học mới (2000), môn Tự nhiên và Xã hội trong
chương trình cải cách giai đoạn I trước đây được cấu trúc gồm 7 chủ đề, nay
được rút gọn thành 3 chủ đề lớn. Số chủ đề trong môn Khoa học (chương trình

1.2. Văn hóa và giáo dục văn hóa trong nhà trường
Trước tiên, cần làm rõ các khái niệm cơ bản như khái niệm văn hóa,
giao tiếp, văn hóa giao tiếp để từ đó hiểu rõ khái niệm văn hóa giao tiếp trong nhà
trường.
1.2.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác
nhau, liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người.
Khi bàn về văn hóa, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: "Vì lẽ sinh tồn
cũng như mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn
ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật,
những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử
dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hóa. Văn hóa là sự tổng
hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người
đã sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu đời sống và đòi hỏi sự sinh tồn".
Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã toát lên cái nhìn toàn diện, sâu sắc về
nguồn gốc lịch sử, sự biểu hiện của văn hóa trong lối sống và toàn bộ sinh hoạt của
con người.

14


Phạm Minh Hạc trong nghiên cứu của mình viết: "Văn hóa là hệ thống
các giá trị vật chất và tinh thần, do con người, cộng đồng, dân tộc, loài người
sáng tạo ra. Có văn hóa của nhân loại, văn hóa của dân tộc, văn hóa cộng
đồng, văn hóa gia đình và văn hóa của từng người".
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc UNESCO định
nghĩa về văn hóa như sau: "Văn hóa là tổng thể các hệ thống giá trị bao gồm các mặt
tình cảm, tri thức, vật chất và tinh thần của xã hội. Nó không chỉ thuần túy bó hẹp
trong các hoạt động sáng tác nghệ thuật mà bao hàm cả phương thức sống,
những quyền cơ bản của con người, truyền thống, tín ngưỡng".

thân thể của con người trong quá trình tác động qua lại về mặt tâm lí và chuyển
dịch không gian. Đồng thời nhà tâm lí học Mỹ T.Sibutanhi cũng làm rõ khái
niệm liên lạc là một hoạt động mà nó chế định sự phối hợp lẫn nhau và thích
ứng hành vi của cá thể tham gia vào quá trình giao tiếp hay trao đổi hoạt động
mà nó chế định sự phối hợp lẫn nhau và thích ứng hành vi của các
cá thể tham gia vào quá trình giao tiếp hay trao đổi hoạt động, đảm bảo cho sự
giúp đỡ nhau và phối hợp hành động.
Các tác giả trên chỉ dừng lại ở sự mô tả bề ngoài của hiện tượng giao
tiếp. Cũng có nhiều ý kiến phản đối ý kiến trên, phản đối những cách hiểu trên,
chẳng hạn nhà nghiên cứu Ba Lan Sepanski đưa ra sự phân biệt giữa tiếp xúc xã
hội và tiếp xúc tâm lí (không được phép đồng nhất giữa liên lạc và ảnh hưởng lẫn
nhau). Đồng quan điểm với ông có một số nhà nghiên cứu khác như P.M.Blau,
X,R.Scott. Nhà tâm lí nổi tiếng Fischer đưa ra khái niệm về giao tiếp và lao
động là một quá trình xã hội thường xuyên bao gồm các dạng thức ứng xử rất
khác nhau: Lời lẽ, cử chỉ, cái nhìn; theo quan điểm ấy, không có sự đối lập giữa
giao tiếp bằng lời và giao tiếp không bằng lời. Giao tiếp là một tổng thể toàn vẹn.
Ở Việt Nam
Theo Từ điển tâm lí học của Vũ Dũng, giao tiếp là quá trình thiết lập và
phát triển tiếp xúc giữa cá nhân, xuất phát từ nhu cầu phối hợp hành động.
Giao tiếp bao gồm hàng loạt các yếu tố như trao đổi thông tin, xây dựng chiến

16


lược hoạt động thống nhất, tri giác và tìm hiểu người khác. Giao tiếp có ba
khía cạnh chính: giao lưu, tác động tương hỗ và tri giác.
Theo Từ điển tâm lí học của Nguyễn Khắc Viện, giao tiếp là quá trình
truyền đi, phát đi một thông tin từ một người hay một nhóm cho một người hay
một nhóm khác, trong mối quan hệ tác động lẫn nhau (tương tác). Thông
tin phát đi được người nhận giải mã. Cả hai bên đều sử dụng một mã chung.

trong xã hội. Văn hóa ứng xử mang trong nó những giá trị đạo đức, thẩm mỹ phù
hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, là sự kết tinh giữa truyền thống và hiện đại, cái
dân tộc và cái quốc tế. Nó mang tính chuẩn mực cho nhiều thế
hệ, thể hiện thành một quy ước chung, nếp sống của mỗi cá nhân, mỗi cộng
đồng, mỗi dân tộc. Tuy nhiên, văn hóa ứng xử của mỗi cá nhân là khác nhau. Vì
nó được hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện và trưởng thành trong
quá trình học tập của mỗi cá nhân trong xã hội.
Văn hóa ứng xử trong nhà trường là quan niệm, thái độ và cách thức của
một cá nhân trong tập thể, về việc tiếp cận và xử lý các mối quan hệ với các đối
tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhà trường. Văn hóa ứng xử hầu như
bao trùm lên toàn bộ cấu trúc của văn hóa học đường, từ văn hóa vật thể lên văn
hóa phi vật thể, từ văn hóa nói, đến văn hóa viết, từ văn hóa
giao tiếp, đến văn hóa xử lý công việc. Hơn đâu hết, văn hóa ứng xử xuất hiện
thường xuyên nhất cả về không gian, thời gian trong nhà trường, nó có mặt
trong tất cả các hoạt động trong nhà trường. Như vậy, văn hóa ứng xử đóng vai
trò hết sức quan trọng trong văn hóa giao tiếp của con người nói chung, của
văn hóa học đường nói riêng.
1.2.4. Văn hóa giao tiếp
Trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội, luôn luôn diễn ra sự giao tiếp
giữa người với người. Văn hóa giao tiếp là một phạm trù mang tính xã
hội mà trong đó yếu tố văn hóa chỉ được đề cập đến trong phạm vi giao tiếp.
Văn hóa giao tiếp là những hiểu biết về phong tục, tập quán, của đời
sống xã hội. Một người có hành vi ứng xử đúng đắn khi giao tiếp phải tuân theo
những chuẩn mực xã hội nhất định, hành động theo một số quy ước và
yêu cầu mà mọi người cho là thích hợp nhất.

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status