ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Sử dụng thuốc trong điều trị
bệnh lý cầu thận
Vũ Đình Hòa
Bộ môn Dược lâm sàng
Mục tiêu học tập
1. Trình bày các kiến thức sau về bệnh lý cầu
thận: Sinh lý bệnh, triệu chứng, chẩn đoán lâm
sàng, phân loại.
2. Trình bày được chiến lược điều trị chung trong
bệnh lý cầu thận.
3. Trình bày được phương pháp tiếp cận và phác
đồ trong điều trị hội chứng thận hư ở trẻ em
4. Trình bày được các chiến lược điều trị trong
các bệnh lý cầu thận liên quan đến hội chứng
thận hư ở người lớn.
Tài liệu tham khảo
Pharmacotherapy 9th, Chương 50
Bài giảng bệnh học Nội khoa, tập 1
KDIGO Clinical Practice Guideline for
Glomerulonephritis-2012
NHS, Guideline for the Management of Nephrotic
Syndrome, 2005
Cấu trúc cầu thận (nhắc lại)
Lát cắt ngang của mao mạch cầu thận
Phân loại bệnh lý cầu thận
Phân loại theo đặc điểm lâm sàng
Viêm cầu thận
Bình thường
Thận hư
Hậu quả?
Bệnh lý
HCTH và HCVCT
Biểu hiện lâm sàng của hội chứng thận hư và hội chứng viêm cầu thận
Dấu hiệu viêm cầu thận
- Hồng cầu niệu
- Tăng huyết áp và phù do chức năng
thận suy giảm
Kết quả xét nghiệm
- Protein niệu (lên tới 3g/24h hoặc
hơn)
Bệnh lý thận màng
++++
+
Xơ hóa cầu thận đái tháo đường
++++
+
Thoái hóa dạng tinh bột
++++
+
Xơ hóa cầu thận ổ mảnh
+++
++
Viêm cầu thận tăng sinh màng cuộn dưới
++
++
• Tổn thương tối thiểu
• Viêm cầu thận ổ mảnh: 50% cầu thận), VCT
tăng sinh lan tỏa, VCT màng tăng sinh.
Thứ phát: (khi đã xác định nguyên nhân)
• Viêm cầu thận do bệnh hệ thống: VCT IgA (bệnh Berger),
Hội chứng phổi thận (HC Goodpasture), VCT sau nhiễm
trùng (liên cầu, tụ cầu, giang mai…)
• Tổn thương cầu thận do bệnh tim mạch: Tăng HA, tăng HA
ác tính, tổn thương vi mạch
• Tổn thương cầu thận sau bệnh chuyển hóa: Xơ hóa CT do
ĐTĐ, Thận thoái hóa dạng bột
(Một số bệnh lý cầu thận ít gặp khác – tự tìm hiểu)
Phân loại bệnh lý cầu thận
Phân loại theo đặc điểm tổn thương bệnh học (căn
cứ giải phẫu mô bệnh học, xem phần sau)
Bệnh cầu thận không tăng sinh
- Bệnh cầu thận tổn thương tối thiểu
- Bệnh viêm cầu thận màng
- Bệnh viêm cầu thận ổ mảnh
- …
Bệnh cầu thận có tăng sinh
-
Bệnh cầu thận màng tăng sinh
hệ thống (gây ra bệnh lý cầu thận thứ phát)
• Tăng huyết áp
• Ngứa
• Viêm khớp
• Bệnh lý võng mạc
• Các bệnh lý ác tính
• …
Chẩn đoán
Các xét nghiệm cận lâm sàng
Phân tích nước tiểu
• Xác định tình trạng thận hư hoặc viêm cầu thận của bệnh lý cầu
thận
• Protein niệu >3,5g/24h
• Lipid niệu
• Đái máu
• Nước tiểu đục
• Có tế bào hoặc hạt trụ trong nước tiểu
Đánh giá tốc độ lọc cầu thận (SrCr, eGFR)
• Để xác định mức độ tổn thương của cầu thận
Các XN khác để xác định loại và nguyên nhân của bệnh lý cầu thận
• Xét nghiệm sinh hóa máu (đường huyết, CRP…)
• Kháng thể kháng nhân và kháng – DNA (xác định lupus)
• Kháng thể kháng màng đáy cầu thậ
Sinh thiết thận
Để chẩn đoán xác định bệnh lý cầu thận
thu nước tiểu.
Với HCTH => protein niệu?
Chỉ số uPCR (urine protein – creatinin ratio) có thể được áp
dụng thay thế cho protein niệu 24 giờ. Lấy 1 lần xét nghiệm vào
buổi sáng => Được sử dụng phổ biến trong lâm sàng, nhất là
cho trẻ em.
Ở trẻ em HCTH: uPCR >2g/g hoặc 200 mg/mmol
Tại sao lại thay uPCR cho protein niệu 24 giờ
Chẩn đoán
Xét nghiệm nước tiểu – Protein niệu
Có sự tương quan
khá chặt giữ tỉ lệ
protein /creatinin
trong nước tiểu
(uPCR) với protein
niệu
Grauer et al. American Journal of Veterinary
Research 1985, 46:2116-2119
Chẩn đoán
Xét nghiệm nước tiểu – Protein niệu
Kết quả bán định lượng bằng que thử nước tiểu cũng có thể
được áp dụng cho trẻ em trong chẩn đoán HCTH (>300mg/dL
hoặc +++ trở lên)
Chẩn đoán phân biệt qua sinh thiết
VIÊM CẦU THẬN CẤP
TỔN THƯƠNG TỐI THIỂU
BÌNH THƯỜNG
VIÊM CẦU THẬN MÀNG
VIÊM CẦU THẬN
MÀNG TĂNG
SINH
VIÊM CẦU THẬN TĂNG
SINH
Chẩn đoán phân biệt qua sinh thiết
Bệnh xơ cầu thận ổ mảnh
Bình thường
Bệnh lý
Ổ: xơ hóa một nhóm cầu thận (