CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƢỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÖC NGÀY 31/12/2014
Tháng 3 năm 2015
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
02 - 03
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
04 - 05
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
06 - 07
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
08
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc
Ông Lê Văn Lớ
Ông Hoàng Trọng Nguyên
Ông Lê Xuân Thắng
Ông Nguyễn Bá Lai
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2014, phản ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động
kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp
nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên
quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2015
Số: /2015/BCTC-VA
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi:
Các cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Hà Tây
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toánbáo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Dược phẩm
Hà Tây (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 06/03/2015, từ trang 05 đến trang 34, bao gồm bảng cân đối
kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2014, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp
nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài
chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy
định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về
kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo
cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm
toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu
cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc
kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót
trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu
và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của
0487-2013-055-1
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
Mẫu số B01-DN/HN
Đơn vị tính: VND
TÀI SẢN
Mã số
Thuyết
minh
31/12/2014
01/01/2014
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
100
296.545.522.567
254.205.924.602
I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
1. Tiền
6
7
421.285.480
(1.532.730.714)
490.574.098
(315.726.920)
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
140
141
8
157.010.373.126
157.010.373.126
138.655.423.938
138.655.423.938
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
3. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
220
221
222
223
227
228
229
230
57.101.553.995
56.026.372.177
205.675.225.029
(149.648.852.852)
60.895.419.348
58.895.419.348
198.890.059.152
(139.994.639.804)
-
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn khác
260
261
262
268
15
16
1.619.958.495
1.394.447.889
215.510.606
10.000.000
4.017.496.494
3.844.724.539
101.371.955
71.400.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200)
270
368.317.930.424
324.779.906.023
204.620.275.816
156.878.785.545
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
310
311
312
313
314
315
316
319
323
17
202.263.732.179
129.963.746.497
36.978.980.798
2.356.543.637
1.830.100.000
526.443.637
1.254.800.000
1.254.800.000
-
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430)
400
139.550.099.039
142.195.573.849
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu quỹ
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
410
411
412
413
414
5.570.244.662
16.642.602.801
23.385.039.139
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
439
23
24.147.555.569
25.705.546.629
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400+439)
440
368.317.930.424
324.779.906.023
19
20
21
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
CHỈ TIÊU
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Năm 2014
Mẫu số B 02 - DN/HN
Đơn vị tính: VND
Thuyết
Mã số
Năm 2014
Năm 2013
minh
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10=01-02)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20=10-11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh{30=20+(21-22)-(24+25)}
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác (40=31-32)
14. Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết,
11
20
25
689.838.453.837
130.215.219.967
624.593.840.321
118.388.018.589
21
22
23
24
25
30
26
27
4.641.126.358
7.590.021.337
8.365.125.653
49.151.629.647
42.604.800.758
35.509.894.583
5.647.612.228
10.543.222.403
8.420.271.088
8.775.606.580
52
30
(114.138.651)
(101.371.955)
60
31.538.973.003
30.617.587.875
61
62
5.241.372.401
26.297.600.602
3.856.277.060
26.761.310.815
4.187
- Khấu hao tài sản cố định
- Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
- Chi phí lãi vay
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động
- Tăng, giảm các khoản phải thu
- Tăng, giảm hàng tồn kho
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
- Tăng, giảm chi phí trả trước
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
- Tiền thu khác cho hoạt động kinh doanh
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
tài sản dài hạn khác
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các
tài sản dài hạn khác
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
4. Tiền chi trả nợ gốc vay
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
(54.589.234)
(2.439.463.396)
(5.366.300.772)
8.365.125.653
10.543.222.403
59.247.025.813
57.421.346.909
09
10
11
(29.087.026.075)
7.438.160.629
(18.354.949.188)
12.537.356.027
(8.444.389.403)
3.946.468.249
12
13
(7.993.734.368)
22
390.660.000
72.000.000
25
27
1.083.946.712
(8.496.742.268)
8.750.341.440
30
(13.094.503.583)
(7.668.135.196)
33
34
36
40
290.997.636.775
CHỈ TIÊU
Năm 2014
Năm 2013
(3.544.410.909)
21.039.805.200
42.202.454.841
1.849.754
21.164.898.808
(2.249.167)
38.659.893.686
42.202.454.841
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng
Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2015
Tổng Giám đốc
Hoàng Thành
Hoàng Văn Tuế
3 ChinhánhDượcphẩmsố I
Số10A, QuangTrung, phường Quang Trung,
quận HàĐông,HàNội
4 ChinhánhDượcphẩmBaVì
Thôn Vân Trai, thị trấn TâyTằng, huyện
BaVì,HàNội
5 Chi nhánh Dược phẩm Thường Tín
Số 251 Phố Ga, thị trấn Thường Tín, huyện
Thường Tín, Hà Nội
6 Chi nhánh Dược phẩm Phú Xuyên
Tiểu khu Mỹ Lâm, thị trấn Phú Xuyên, huyện
Phú Xuyên, Hà Nội
7 Chi nhánh Dược phẩm Ứng Hoà
Thôn Hoàng Xá, thị trấn Vân Đình, huyện Ứng
Hoà, Hà Nội
8 Chi nhánh Dược phẩm Sơn Tây
Số 03 Nguyễn Thái Học, Thị xã Sơn Tây, Hà
Nội
9 Chi nhánh Dược phẩm Thạch Thất
Đường 84, Xã Kim Quang, Thạch Thất, Hà Nội
10 Chi nhánh Dược phẩm Mỹ Đức
Thôn Tế Tiêu, thị trấn Đại Nghĩa, huyện Mỹ
Đức, Hà Nội
11 Chi nhánh Dược phẩm Thanh Oai
Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, Hà Nội
12 Chi nhánh Dược phẩm Quốc Oai
Thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, Hà Nội
13 Chi nhánh Đông dược, vật tư y tế
78 Quang Trung, phường Quang Trung, quận
Hà Đông, Hà Nội
biểu quyết
nắm giữ (%)
Hoạt động
chính
1. Công ty Cổ phần
Dược và Thiết bị y tế
Hà Tây
Số 10, ngõ
4, phố Xốm,
phường Phú
Lãm, quận
Hà Đông,
thành phố
Hà Nội
50,63%
50,63%
Sản xuất thuốc,
hóa dược và
dược liệu, bán lẻ
thuốc
2. Công ty TNHH
Hataphar Miền Nam
(*)
Trụ sở và
nơi hoạt
động
Tỷ lệ
phần sở
hữu %
Tỷ lệ quyền
biểu quyết
nắm giữ (%)
Hoạt động
chính
1. Công ty TNHH
Hataphar Miền Nam
Số 38 A2,
Nguyễn
Giản Thanh,
phường 15,
quận 10,
thành phố
Hồ Chí
Minh
48,28%
nhà nước có
thẩm quyền
cho phép.
1.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT (TIẾP THEO)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
- Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu (chi tiết: Doanh nghiệp sản xuất thuốc; Sản xuất dược
phẩm, dược liệu, mỹ phẩm, thực phẩm thuốc và trang thiết bị y tế);
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh (chi
tiết: Nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý thuốc của doanh nghiệp);
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (chi tiết: Kinh doanh vacxin, sinh phẩm y tế; Mua bán hóa
chất và hóa chất xét nghiệm (trừ loại hóa chất Nhà nước cấm); Kinh doanh dược phẩm, dược
liệu, mỹ phẩm, thực phẩm thuốc và trang thiết bị y tế;
- Giáo dục nghề nghiệp (chi tiết: Dạy nghề; Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp; Giáo dục nghề
nghiệp);
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (chi tiết:
Kinh doanh bất động sản; Dịch vụ nhà đất; Kinh doanh siêu thị; Dịch vụ nhà ở, văn phòng);
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu (chi tiết: Xuất nhập
khẩu dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm thuốc và trang thiết bị y tế);
- Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu (chi tiết: Sản xuất thực phẩm chức năng);
Bán buôn thực phẩm (chi tiết: Thực phẩm chức năng; thực phẩm dinh dưỡng; thực phẩm bổ
dưỡng).
2.
KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
4.2.
Cơ sở lậpbáo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được hợp nhất từ báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty do
công ty mẹ kiểm soát (công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014. Việc
kiểm soát này đạt được khi công ty mẹ có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động
của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được đưa vào báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày
mua, là ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con. Kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty con được đưa vào báo cáo tài chính hợp nhất cho tới ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt
quyền kiểm soát đối với công ty con.
Tất cả các nghiệp vụ, số dư nội bộ, và lãi/ lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được
loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ
tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ. Lợi ích của cổ đông
thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và
phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất
kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ
trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của công ty, trừ khi cổ
đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.
4.3.
Đầu tƣ vào công ty liên kết
Công ty liên kết là công ty mà đơn vị có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay
công ty liên doanh. Trong báo cáo tài chính hợp nhất, các khoản đầu tư vào công ty liên kết được
kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
4.4.
bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được
hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng
giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu
thụ chúng.
Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá thành sản phẩm nhập kho được tính theo phương pháp giản đơn căn cứ vào giá thành kế hoạch.
4.7.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài
sản cố định hữu hình được xác định theo giá gốc.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ
các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ
Tài chính và Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thời gian
tính khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:
2014
Số năm
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý
4.8.
Chi phí phải trả là khoản trích trước lãi vay của các hợp đồng vay ngắn hạn và nợ dài hạn được ước
tính dựa trên số tiền vay, thời hạn và lãi suất thực tế trong kỳ.
4.12. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán bao gồm vốn góp cổ đông trong và ngoài
doanh nghiệp, được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông góp cổ phần, tính theo mệnh
giá cổ phiếu đã phát hành.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ
phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Vốn khác của chủ sở hữu phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt
động kinh doanh.
Cổ phiếu quỹ được phản ánh theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua và chi phí liên quan đến
việc mua lại.
Các quỹ được trích lập theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
4.13. Doanh thu
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được
theo nguyên tắc dồn tích, được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả (5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc
hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc
quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồmlãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng và
lãi bán hàng chậm trả, chênh lệch tỷ giá thanh toán Cụ thể như sau:
- Lãi tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
- Chiết khấu thanh toán và lãi bán hàng chậm trả được ghi nhận theo số tiền thực tế được hưởng.
- Chênh lệch tỷ giá được ghi nhận theo thuyết minh số 4.4.
thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận trên bảng
cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch
tạm thời, đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận
tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ mà tài sản được thu
hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi
thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vào
vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền
hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và
khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập
doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu
nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
4.16. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, tài sản tài chính được
phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính hợp nhất, thành
tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
các khoản cho vay và phải thu và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Công ty xác định phân loại các
tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc cộng với các chi phí
giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Các tài sản tài chính của Công
ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác, các
khoản cho vay.
Nợ phải trả tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, nợ phải trả tài chính được
phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính hợp nhất, thành
4.17. Bên liên quan (tiếp theo)
Theo đó, các bên liên quan của Công ty là Công ty TNHH Hataphar Miền Nam,Trường Trung cấp
Kỹ thuật Y - Dược Hà Nội là công ty liên kết; các thành viên trong Hội đồng Quản trị, Ban Tổng
Giám đốc và Ban kiểm soát Công ty.
Thông tin với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh số 34.
5.
6.
7.
TIỀN
31/12/2014
VND
01/01/2014
VND
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
2.440.679.353
36.219.214.333
11.976.101.029
30.226.353.812
Cộng
VND
Năm 2013
VND
CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
DỰ PHÕNG PHẢI THU NGẮN HẠN KHÓ ĐÕI
8.
Số dư đầu năm
Trích lập dự phòng
Hoàn nhập dự phòng
Các khoản dự phòng đã sử dụng
(315.726.920)
(1.459.221.296)
242.217.502
-
(249.004.821)
(113.091.002)
46.368.903
-
Số dƣ cuối năm
(1.532.730.714)
VND
01/01/2014
VND
Thuế xuất nhập khẩu nộp trước
199.902.341
107.583.358
Cộng
199.902.341
107.583.358
31/12/2014
VND
01/01/2014
VND
Tạm ứng
Cầm cố, ký quĩ, ký cược ngắn hạn
8.146.197.204
20.100.000
5.979.777.200
Máy móc
thiết bị
Phƣơng tiện vận tải,
truyền dẫn
Dụng cụ
quản lý
Cộng
Tại ngày 01/01/2014
Tăng trong năm
Mua trong năm
Tăng do phân loại lại
Phân loại từ tài sản cố định vô hình
Giảm trong năm
Giảm theo TT 45/2013/TT-BTC
Thanh lý, nhượng bán
Giảm do phân loại lại
80.885.496.965
4.460.001.160
2.460.001.160
2.000.000.000
-
100.857.627.962
4.138.183.200
3.736.104.928
161.575.000
Tại ngày 31/12/2014
85.345.498.125
100.960.678.199
11.515.544.468
7.853.504.237
205.675.225.029
Tại ngày 01/01/2014
Tăng trong năm
Khấu hao trong năm
Tăng do phân loại lại
Giảm trong năm
Giảm theo TT 45/2013/TT-BTC
Thanh lý, nhượng bán
Giảm do phân loại lại
48.100.720.239
6.542.558.810
6.542.558.810
-
80.917.478.295
3.736.104.928
89.337.916
Tại ngày 31/12/2014
54.643.279.049
82.210.418.077
6.334.443.989
6.460.711.737
149.648.852.852
Tại ngày 01/01/2014
32.784.776.726
19.940.149.667
4.173.436.622
1.997.056.333
58.895.419.348
Tại ngày 31/12/2014
30.702.219.076
Giảm khác (*)
2.000.000.000
(2.000.000.000)
-
2.000.000.000
(2.000.000.000)
Tại ngày 31/12/2014
-
-
-
(*)Theo Biên bản họp hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dược Hà Tây ngày 26/04/2007 và Quyết
định số 142/QĐ-HĐQT ngày 20/05/2007 của Hội đồng quản trị về việc đầu tư góp vốn vào Công ty
Cổ phần Dược và Thiết bị y tế Hà Tây theo đó Công ty góp vốn bằng nhà cửa vật kiến trúc trị giá 2 tỷ
đồng tuy nhiên Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị y tế Hà Tây hạch toán theo dõi tài sản cố định vô
hình, năm 2014 Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị y tế Hà Tây phân loại sang tài sản cố định hữu
hình như trình bày ở mục thuyết minh số 11.
13.
ĐẦU TƢ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT, LIÊN DOANH
31/12/2014
VND
sở hữu
(%)
Tỷ lệ quyền
biểu quyết
(%)
Giá trị ghi sổ tại
ngày 31/12/2014
VND
49,00%
49,00%
4.261.532.284
48,28%
48,28%
534.740.056
4.796.272.340
Khoản đầu tư vào Trường Trung cấp Kỹ thuật Y – Dược Hà Nội được phân loại từ khoản đầu tư
dài hạn khác, giá gốc của khoản đầu tư này tại ngày 31/12/2014 là 3.287.565.579 VND.
(1)
Theo Nghị quyết cuộc họp Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây ngày
3.287.565.579
Cộng
8.254.623.027
6.945.043.579
(*): Đây là khoản đầu tư ngược lại công ty mẹ của Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị y tế Hà Tây.
Do chưa có hướng dẫn xử lý khoản đầu tư ngược khi hợp nhất nên khoản đầu tư này được trình bày
như một khoản đầu tư dài hạn khác.
Chi tiết đầu tư cổ phiếu vào Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây tại ngày 31/12/2014 như sau:
31/12/2014
Số lƣợng
Cổ phiếu
Công ty Cổ phần Dược
phẩm Hà Tây
236.000
236.000
01/01/2014
Số lƣợng
Số tiền
(VND)
8.254.623.027
8.254.623.027
-
1.394.447.889
3.844.724.539
31/12/2014
VND
01/01/2014
VND
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản
chênh lệch tạm thời được khấu trừ
215.510.606
101.371.955
Cộng
215.510.606
101.371.955
31/12/2014
01/01/2014
Công cụ dụng cụ xuất dùng
37.998.860.239
102.094.746.600
41.140.598.989
-
2.849.716.084
-
21.708.212.554
59.139.278.574
32.825.607.684
32.825.607.684
36.396.218.973
-
129.963.746.497
102.094.746.600
Chi tiết các hợp đồng vay còn số dƣ tại 31/12/2014:
Vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây theo Hợp đồng tín dụng số
01/2014 - HĐTDHM/NHCT[320] - [HATAPHAR] ngày 15 tháng 06 năm 2014:
- Hạn mức cho vay: 65.000.000.000 VND;
- Mục đích vay: Mua nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa, chi phí nhân công và các chi phí khác phục
vụ hoạt động sản xuất thuốc, kinh doanh tân dược, hóa chất dược ;
31/12/2014
VND
01/01/2014
VND
234.932.770
465.133.872
19.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Các loại thuế khác
2.166.828.692
622.362.154
4.895.569.220
472.723
39.378.774
Cộng
3.024.123.616
5.400.554.589
4.099.532.351
2.303.406.963
1.796.125.388
3.834.976.014
1.856.496.963
1.978.479.051
Cộng
5.433.897.154
5.074.918.015
31/12/2014
VND
01/01/2014
VND
Vay dài hạn cá nhân
1.830.100.000
1.254.800.000
Cộng
1.830.100.000