NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH VI VÀ THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CLEAR BẠC HÀ - Pdf 36

BÀI THẢO LUẬN MARKETING
LẦN 2
Câu 1: Trình bày phương pháp nghiên cứu tại hiện trường (thông qua quan
sát, phỏng vấn, phát phiếu điều tra) và kết quả nghiên cứu đạt được (khảo sát
nhỏ
của một vài thương hiệu khác như: Double Rich, Enchanteur, Palmolive…Dựa vào
nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, các nhà làm thương hiệu chọn cách cạnh
tranh bằng việc chia phân khúc. Phân khúc dầu gội trị gàu có Clear, Head &
Shoulders và nặng về bệnh lý hơn một chút là Nizoral. Thiên về mùi hương dành
cho nữ, hầu như chỉ có Enchanteur của Công ty TNHH Unza làm mưa làm gió.Sản
phẩm nhắm đến gia đình, có thu nhập thấp, chủ yếu ở các tỉnh, là Lifebuoy. Gần
đây, phân khúc này đang bị thu hẹp dần vì thu nhập của người dân ngày càng khá
hơn.còn hàng loạt “tên tuổi” khác. Đây là cách giúp tăng thị phần, doanh số và
quan trọng hơn
Ngân sách và thị phần một số thương hiệu dầu gội tại Việt Nam (nguồn : Thị
trường dầu gội đầu: thị phần và các ông lớn. Người viết: Webmaster. Ngày

2


10/09/2007)
 Sunsilk: 4.32 triệu USD,14% thị phần
 Clear: 4.71 triệu USD, 18.7% thị phần
 Double Rich: 0.53 triệu USD, 2.8% thị phần
 Palmolive: 0.07 triệu USD, 2.4% thị phần
 Enchanteur: 0.02 triệu USD, 3.1% thị phần
 Rejoice: 4.7 triệu USD 13.5% thị phần
1.2 Phân tích khách hàng mục tiêu
Nhu cầu và mong muốn:
Phần lớn khách hàng khi chọn nhãn hiệu dầu gội đầu Clear bạc hà đều có
nhu cầu được sạch gầu và cảm nhận sự mát lạnh từ trong da đầu sau khi dùng sản
phẩm.
Bên cạnh đó, còn có cảm giác da đầu sạch mà tóc lại nhẹ nhàng mềm mượt,
có hương thơm dễ chịu, tự nhiên.
Vì là sản phẩm dầu gội đầu nên phần lớn khách hàng của Clear cho biết rằng

Được sự hỗ trợ của tập đoàn Unilever toàn cầu nên có tài chính vững mạnh

-

Chính sách thu hút tài năng hiệu quả, bởi có quan điểm phát tiển nhân tài
thích hợp, chế độ lương bổng, phúc lợi thoả đáng và các khoá học tập trung
trong và ngoài nước cho nhân viên nhằm nâng cao nghiệp vụ của họ…

-

Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của Unilever Việt Nam luôn
được chú trọng và đầu tư thoả đáng.

-

Giá tương đối chấp nhận được, trong khi chất lượng rất cao, không thua
hàng ngoại nhập.

-

Môi trường văn hoá doanh nghiệp mạnh, đội ngũ nhân viên trí thức và tinh
thần trách nghiệm cao, đặc biệt các quan hệ với công chúng rất chú trọng tại
công ty.
Điểm yếu:

-

Gần đây công ty đã cắt giảm ngân sách ít nhiều do những khó khăn do
khủng hoảng kinh tế toàn cầu.


Giá cả
Với thực tế nhiều người tiêu dùng Việt Nam vẫn còn có thu nhập thấp,
Unilever Việt Nam đã đề ra mục tiêu giảm giá thành sản xuất nhằm đem lại mức
giá cả hợp lý cho người tiêu dùng.
Công ty đã dựa vào các doanh nghiệp nhỏ ở địa phương để tìm các nguyên
liệu tại chỗ thay thế một số loại phải nhập khẩu, ngoài ra công ty cũng phân bố sản
xuất, đóng gói cho các vệ tinh tại các khu vực Bắc, Trung, Nam để giảm chi phí
vận chuyển và kho bãi, giúp giảm được chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm.
Phân phối
Unilever đã tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối toàn quốc, bao quát
hơn 100.000 địa điểm, đưa khái niệm tiêu thụ bán lẻ trực tuyến, sử dụng nhân viên
bán hàng trực tuyến, những nhân viên này có nhiệm vụ chào các đơn hành mới,
giao hàng và cấp tín dụng cho các đơn hàng tiếp theo.Các điểm bán lẻ được cấp tủ
bày hàng năm sử dụng tối đa không gian trong cửa hàng và tính bắt mắt sản phảm.
Ngoài ra, công ty còn giúp đỡ các hãng phân phối các khoản cho vay mua
phương tiện đi lại, đào tạo quản lý và tổ chức bán hàng.
Quảng cáo, khuyến mãi
Unilever rất tích cực trong chiến lược quảng cáo sản phẩm của mình. Các
chương trình quảng cáo rất hay và ấn tượng, liên tục được phát sóng, thu hút rất
đông lượng khán giả chú ý đến sản phẩm, tạo một lượng khách hàng đông đúc qua
phương tiện truyền thông này. Ngoài ra, Unilever còn quảng cáo sản phẩm của
mình trên internet, báo chí, hội chợ, triễn lãm...cũng tạo được những phản ứng từ
người tiêu dùng.

5


Các chương trình khuyến mãi luôn được Unilever quan tâm, như tặng khăn
tắm, thêm dung lượng, giảm giá...kích thích lượng tiêu thụ của khách hàng.
Công nghệ:

Quảng cáoKhuyến mãi

kiểu

dáng
Clear bạc Tốt, chủ yếuTốt, màu sắcĐơn giản,dễPhù hợp Hay ,nhiềuNhiều ,hấp dẫn,


sản phẩm trịđẹp, vỏ vớinhớ

,hấp dẫn, đặc biệt khuyến

gàu, làm máthai màu sắc

mãi theo hình

da

trắng

thức tặng kèm

thơmthể hiện sự

sản phẩm tiêu

đầu,

hương


hương

Rejoy

táo tự nhiên

Trái Cây

vỏnhớ,không

trắngđc đánh giá

làm chủ đạo cao.

thường,Tương

đầu

màudễ

với

tóc và da đầumàu

đốiPhù hợp Nhiều

xả...
Ít

thơmmàu

nhiên dễ chịu…và được phân phối rộng khắp và hai sản phẩm này có thị phần lớn,
clear có thị phần cao hơn một chút. Một trong những lý do khiến clear bạc hà
chiếm thị phần so với sản phẩm Head & Shoulders chính là vì người tiêu dùng
thích sự mát lạnh da đầu nhiều hơn khi sử dụng sản phẩm này và cũng là một sản
phẩm của một công ty nổi tiếng. Hai nhãn hiệu này dều có tên gọi tiếng anh nhưng
tương đối dễ nhớ…
Trên thị trường hiện nay Head & Shoulders vẫn là đối thủ cạnh tranh trực
tiếp và có sức ảnh hưởng lớn đối với clear bạc hà. Còn nhãn hiệu dầu gội khác cũng
là đối thủ nhưng không đáng lo ngại đối với một nhãn hiệu mạnh như clear bạc hà
hiện nay. Một số sản phẩm dầu gội khác cũng đã khá thu hút khách hàng bởi tính
năng làm đen tóc, mượt tóc, giảm khô tóc, hương thơm nhẹ nhàng như Doublerich

7


cũng đã được nhiều khách hàng quan tâm.
II/ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứu.
Quá trình nghiên cứu gồm 3 bước:
- Bước 1: Dùng nghiên cứu khám phá với phương pháp định tính bằng kỹ thuật
phỏng vấn chuyên sâu. Một số câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu như sau:
+ Câu 1: Anh/ Chị có mua dầu gội Clear bạc hà chưa? Anh/ Chị thường mua
với giá bao nhiêu? Chất lượng ra sao? Có khuyến mại hay không?Anh/ Chị mua ở
đâu? Mua để làm gì ( như mua tặng, sử dụng, mua dùm cho ai, hay mục đích khác
chăng,,,)?
+ Câu 2: Anh/ Chị mua dầu gội Clear bạc hà theo yếu tố nào (như hiểu biết
của bản thân, được người khác giới thiệu, quảng cáo của báo đài,,,)?
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu về thái độ của khách
hàng đối với dầu gội Clear bạc hà.
Cơ sở thực tiễn.

Nghiên
cách phỏng vấn một vài người bằng bảng hỏi thử nghiệm.
Phỏng vấn thử nghiệm.

cứu thử

- Bước 3: Thực hiện nghiên cứu chính thức với phương pháp nghiệm
định lượng bằng cách
phỏng vấn bằng bảng hỏi chính thức.
2.2 Quy trình nghiên cứu
Hiệu chỉnh bảng hỏi thử
nghiệm.

Lập bảng phỏng vấn chính
thức.(80)

Phỏng vấn chỉnh thức.

8
Viết báo cáo

Xử lý số liệu.

Nghiên
cứu
chính
thức


2.3 Mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu.

Mức độ

Thống kê mô tả
Thống kê mô tả
Thống kê mô tả

2.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.
Sử dụng phương pháp mô tả để mô tả lại toàn bộ hình ảnh về nhận thức, tình cảm
và xu hướng hành vi của khách hàng sử dụng sản phẩm Clear bạc hà để làm rõ thái
độ của khách hàng đối với Clear bạc hà.
Sử dụng công cụ Excel để phân tích dữ liệu.
III/ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA KHÁCH
HÀNG VỀ SẢN PHẨM CLEAR BẠC HÀ
3.1Miêu tả kết quả nghiên cứu sản phẩm Clear bạc hà
3.1.1 Khung tổng thể
Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng sản phẩm dầu gội đầu.
Độ tuổi khách hàng khảo sát:
+ 18-25 tuổi: khảo sát 30 mẫu trong tổng 80 mẫu và chiếm 37.5%
+ 26-35 tuổi: khảo sát 25 mẫu trong tổng 80mẫu, chiếm 31.25%
+ 36- 45 tuổi: khảo sát 15 mẫu, chiếm 18.75%
+ 46-50 tuổi : khảo sát 10 mẫu, chiếm 12.5%
Lý do mà nhóm quyết định khảo sát như trên là vì theo chúng ta biết giới trẻ
ngày nay khi sử dụng sản phẩm dầu gội nào thì cũng thường thích cảm giác mát
lạnh khi sử dụng. Ngoài ra, hiện nay giới trẻ thường hay bị gàu, ngứa da đầu, còn
càng lớn tuổi thì sở thích về sự mát lạnh cũng như mức độ bị gàu da đầu, ngứa da
đầu cũng giảm dần.
Nghề nghiệp: nhóm khảo sát với tỷ lệ nghề nghiệp như bảng sau

10


31.25%
18.75%
12.5%

N=80

Quận

Quận

Hai Bà Trưng

Hoàng Mai

20
17
10
7

10
8
5
3

3.2 Phân tích kết quả nghiên cứu
3.2.1 Thông tin khách hàng mục tiêu
Đối tượng phỏng vấn có độ tuổi từ 18-50 tuổi. Số người phỏng vấn là 80
người. Số người phỏng vấn ở quận Hoàng Mai là 26 người chiếm 32,5% , ở
quận Hai Bà Trưng là 54 người chiếm 67,5%.
Thành phần nghề nghiệp của khách hàng


20%

25%

30%

Biểu đồ 2.2 Thành phần nghề nghiệp của người tiêu dùng
Dầu gội đầu Clear bạc hà được hầu hết các thành phần dân cư trong xã hội
sử dụng, từ công nhân viên chức tới học sinh, sinh viên tới cả những người dân lao
động bình thường khác trong xã hội. Nhìn vào bảng và biểu đồ 2.2 ta thấy học sinh,
sinh viên chiếm thị phần cao nhất với tỷ lệ 24% (19 trên 80 khách hàng được khảo
sát). Những người nội trợ trong gia đình cũng là khách lớn của dầu gội clear bac hà
khi họ chiếm tới 23% thị phần tiêu dùng của sản phẩm, ít hơn học sinh, sinh viên
chỉ 1%. Thấp nhất trong số những người sử dụng sản phẩm là bộ phận khách hàng

12


khác khi chỉ chiếm 9% (7 trên 80 khách hàng được khảo sát),bộ phận khách hàng
này có thể là những người nông dân, công nhân làm thuê…Nhìn chung các bộ phận
khách hàng sử dụng sản phẩm không có sự chênh nhau là mấy khi khoảng cách xa
nhất là 13%, còn đâu là 3 đến 4%.

Mức thu nhập của người tiêu dùng sử dụng sản phẩm clear Bạc Hà
Mức thu nhập của khác hàng
20%

Trên 5 triệu
3,5-5 triệu

sử dụng sản phẩm dầu gội clear là nhiều nhất chiếm 29% kế đến là mức thu nhập
1.5tr và 1.5- 3.5 triệu, trong khi đó người tiêu dùng ở mức thu nhập trên 5 triệu lại
ít sử dụng nhất vậy chứng tỏ những khách hàng có mức thu nhập cao thì họ có
nhiều khả năng không trung thành với sản phẩm clear bạc hà mà họ có khuynh
hướng sử dụng những sản phẩm có mức giá cao hơn, chất lượng hơn.
Độ tuổi khách hàng

13


Độ tuổi
13%

46-50

19%

36-45

31%

26-35

38%

18-25
%

10%


sản phẩm khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 4%, qua đó thể hiện được bảng câu hỏi đã
xây dụng đúng trọng tâm và các sản phẩm lớn đã được thống kê trong bảng

Nhãn hiệu sản phẩm dầu gội khách hàng đang sử dụng
Nhãn hiệu khách hàng đang sử dụng
3%

Enchanteur

10%

Pantene
Rejoice

10%
4%

Double Rich

65%

Clear bạc hà
3%

Head&Shoulder

4%

Dove
Sunsilk



Lý do sử dụng nhãn hiệu Clear bạc hà
2.59
2.70

Khuyến mãi
Giá cả
Nơi mua
Mẫu mã, màu sắc
Dịch vụ khác hàng
Hình thức quảng cáo
Thương hiệu
Đặc tính

3.04
3.09
3.14
3.26
3.83
4.34
0

1

2

3

4


40%

50%

60%

70%

Biểu đồ 2.8 Nơi khách hàng mua sản phẩm clear Bạc Hà
Kết quả cho thấy, người tiêu dùng thường mua sản phẩm tại siêu thị với
mức độ cao nhất là 59%. Cửa hàng tạp hóa được ưu tiên thứ 2 với tỷ lệ 53%.
Như vậy cho thấy , công ty nên phân phối sản phẩm vào siêu thị nhiều hơn,
cũng như có các hình thức chiêu thị tập trung vào đối tượng khách hàng này.
Hình thức biết đến sản phẩm clear Bạc Hà

16


Biểu đồ 2.9 Hình thức biết đến sản phẩm clear Bạc Hà
Hầu hết khách hàng đều biết đến sản phẩm thông qua quảng cáo trên ti -vi
và bạn bè người thân. Các hình thức khác chỉ ở mức ngang nhau và không được
quan tâm nhiều.Như vậy, công ty nên tập trung hơn vào hình thức chiêu thị trên các
phương tiện này nhiều hơn.
Dung lượng thường mua
Dung lượng khi mua sản phẩm
650ml

13%


trên 80 khách hàng khảo sát) và thấp nhất là chai 650ml với tỷ lệ 13% (10 trên 80
khách hàng khảo sát). Ở các dung lượng càng lớn thì sự lựa chọn gần như bằng
nhau (hơn nhau 1%). Dung lượng 77ml được chọn nhiều là do đa phần khách hàng
thích sự tiện lợi, cũng như khoản tiền mà mình bỏ ra xẻ nhỏ hơn so với việc mua
sản phẩm với dung lượng lớn hơn, hơn nữa xẻ tiết kiệm tiền được một phần nào đó.
Trong khi đó các sản phẩm có dung lượng lớn thường ở dạng chai, thích hợp với

17


những người có thu nhập cao.
Số lần mua sản phẩm clear Bạc Hà của khách hàng
Cường độ mua sản phẩm
29%

1-2 lần/tuần
15%

3-4 lần/tuần

33%

4-5 lần/tháng
24%

Nhiều lần/tháng
%

5%



15

20%

22.5

10

65

21.25

106.25 15
0%

20

40%

60%

2
3
4

55
42.5

Đánh giá thấp nhất

-

Tác dụng không cay mắt và giảm rụng tóc được khách hàng đánh giá thấp
nhất và tạm hài lòng tương ứng với 53.75% và 33.75% nhưng mức độ tương
đối hài lòng và hài lòng nhất lại chiếm tỉ lệ quá nhỏ. Như vậy, sản phẩm của
công ty vẫn chưa mang lại nhiều hài lòng cho khách hàng.
Loại hình khuyến mãi khách hàng yêu thích nhất khi mua sản phẩm

Loại hình khuyến mãi yêu thích
9%

khác

35%

Tặng dầu xả
16%

Rút thăm trúng thưởng

23%

Thêm dung lượng sản phẩm
18%

Tặng khăn tắm
%

10%


dụng sản phẩm này. Cho thấy khách hàng khá hài lòng về sản phẩm này, để
hiểu ro hơn về quyết định mua hàng của khách hàng thì chúng ta co thể thấy
với các yếu tố đặc tính sản phẩm được khách hàng đánh giá rất cao với
4,34/5 điểm tương ứng với 87%, chỉ tiêu này cho ta biết khách hàng gần như
hài lòng về những đặc tính của sản phẩm này điều này giải thích tại sao
khách hàng lại khá trung thành với Clear bạc hà. Còn một mặt nữa khiến
khách hàng khá trung thành là thương hiệu của Clear bạc hà điều này thể
hiện 3,83/5 điểm tương ứng 77%.

-

Kênh phân phối cũng là thế mạnh của Clear bạc hà vì cửa hàng tạp hóa và
siêu thị là nơi các đáp viên đánh giá thường xuyên mua nhất. Cửa hàng tạp
hóa và siệu thị gần như là có khắp nơi nên việc khách hàng tìm mua sản
phẩm rất là dễ, hai kênh phân phối này của Clear bạc hà là rất hiệu quả.

-

Một ưu điểm nữa của Clear bạc hà là kênh quảng cáo với hai kênh được
đánh giá cao nhất là tivi và bạn bè, người thân. Tivi là một kênh quảng cáo
rất hiệu quả nhất đối với các sản phẩm tiêu dung, còn bạn bè người than là
một kênh giúp Clear bạc hà định vị trong tâm trí khách hàng. Với tỷ lệ 90%
đối với kênh quảng cáo tivi và 60% là bạn bè người thân thì chúng ta có thể
nhận thấy Clear bạc hà đã quảng bá sản phẩm của mình rất hiệu quả.

20


-


3.3.2 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm ở trên thì Clear bạc hà vẫn có những nhược điểm
mà cần được khắc phục, cải tiến để sản phẩm này được nhiều khách hàng tiêu dùng
hơn nhăm nâng cao thị phần của mình. Sau đây là một số nhược điểm cần quan
tâm:
-

Chợ là một kênh phân phối khá hiệu quả và nó thiết thực nhất đối với các
sản phẩm tiêu dùng, trong khi đó Clear bạc hà vẫn chưa tận dụng được kênh
phân phối này một cách tối đa. Thiết nghĩ doanh nghiệp cần phải tìm hiểu
nguyên nhân để đưa ra giải pháp để kênh phân phối này thực sự mang lại
doanh thu cao hơn cho doanh nghiệp.

-

Khuyến mãi của Clear bạc hà cũng được đánh giá không cao khi nó chỉ được

21


2,59/5 điểm với hình thức khuyến mãi tăng thêm dung lượng là 2,25/5 điểm.
Điều này cho thấy khách hàng chưa hài lòng về khuyến mãi và hình thức
khuyến mãi.
-

Ngày nay khi mà các sản phẩm tiêu dùng đang ngày càng tiến tới gần người
tiêu dùng hơn trong khi đó Clear bạc hà với hình thức tiếp thị trực tiếp
chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn là 26,3%

-

Chương trình khuyến mãi : Trong xã hội hiện nay, khi nhận thức và nhu
cầu tiêu dùng của người dân tăng cao thì những khuyến mãi như: rút thăm trúng
thưởng, tặng khăn tắm không còn là lựa chọn hàng đầu của khách hàng nửa, bởi
những khuyến mãi đó một phần không tốt bằng do mình mua, phần khác là khó có
khả năng trúng thưởng (xác suất trúng chỉ 1%), nếu trúng thì cũng khó khăn trong
việc nhận quà. Cần đưa ra những chương trình khuyến mại thực tế hơn, phù hợp
hơn chẳng hạn như thêm dung lượng sản phẩm, tặng dầu xà kèm theo hay những
phần quà lớn hơn một chút như mua 3 chai dầu gội clear bạc hà tặng một bịch xà
phòng omo cở lớn, hay chai thuốc tẩy cở nhỏ.. Chương trình khuyến mãi đóng một
phần không nhỏ trong việc mua và tiêu dùng sản phẩm của khách hàng. Nhiều
doanh nghiệp đã thành công trong việc thu hút khách hàng tiêu thụ từ đó làm tăng
thêm thị phần tiêu thụ thong qua các trương trình khuyến mãi của mình (ví dụ:
thương hiệu laptop HP,cocacola…). Vì thế cần phải nâng cao hơn về chương trình
khuyến mãi dành cho sản phẩm clear bạc hà.
Chiêu thị : Khách hàng tiêu dùng sản phẩm hầu như chỉ biết sản phẩm qua
tivi, bạn bè và người thân, bằng chứng là nó chiếm tới 150% trong kênh quảng cáo,
Trong khi các kênh quảng khác như báo, tạp chí, quảng cáo ngoài trời lại ít được
biết tới, đó không chỉ là một điều phí phạm trong việc không biết tận dụng những
phương tiện có thể để quảng cáo. Cần có chính sách phát triển phù hợp các kênh
quảng cáo này, kênh quảng cáo nào đã tạo được vị thế, phất triển tốt thì tiếp tục duy
trì. Những kênh quảng cáo ít được khách hàng chú ý thì nên đầu tư, tạo ra hình thúc
quảng ấn tượng, ngắn gọn nhưng chất lượng hơn.
Câu 2 : Phân tích môi trường kinh doanh ở Việt nam hiện nay và cho biết:
Nếu bạn được giao nhiệm vụ xây dựng một phương án kinh doanh với số vốn
chủ sở hữu không quá 50 triệu đồng thì bạn sẽ quan tâm tới lĩnh vực đầu tư
nào, mặt hàng kinh doanh nào? Tại sao?
Trả lời
I/ Phân tích môi trường kinh doanh ở Việt Nam hiện nay:

23

tháng.
Lượng kiều hối đạt 3.6 tỷ USD. Giải ngân vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
(FDI) đạt 5.4 tỷ USD, cao hơn 6% so với cùng kỳ năm ngoái.
Các ngân hàng đồng ý hạ lãi suất cho vay VND từ mức 14% xuống còn 12%
- 12.5% trong tháng 7, giảm lãi suất mức tiền gửi hiện nay từ 11.5% xuống
còn 10.2% trong 3 tháng tới
Cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao: đại lộ Thăng Long, hầm Kim
Liên…
 Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển biến từ nền kinh tế hàng
hoá kém phát triển, mang nặng tính tự cấp tự túc sang thành nền kinh tế
hàng hoá phát triển từ thấp đến cao. Do nền kinh tế nước ta có cơ cấu hạ
tầng vật chất và hạ tầng xã hội thấp kém. Trình độ cơ sở vật chất và công
nghệ trong các doanh nghiệp lạc hậu, không có khả năng cạnh tranh. Hầu
như không có đội ngũ nhà doanh nghiệp có tầm cỡ.
Thu nhập của người làm công ăn lương và nông dân thấp kém, sức mua
hàng hoá của xã hội và dân cư thấp nên nhu cầu tăng chậm, dung lượng thị
trường trong nước còn hạn chế. Các biểu hiện trên một mặt phản ánh trình

24


độ thấp kém về dung lượng cung cầu hàng hoá và khả năng cạnh tranh của
hàng hoá trên thị trường. Mặt khác nó cũng tạo ra áp lực buộc chúng ta phải
vượt qua thực trạng đó và đưa nền kinh tế phát triển cả về số lượng lẫn chất
lượng.
Nền kinh tế hàng hóa dựa trên cơ sở nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần.
Tiếp cận đặc điểm này của kinh tế hàng hoá theo các khía cạnh sau :
- Nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư
liệu sản xuất là cơ sở kinh tế gắn liền với sự tồn tại và phát triển kinh tế hàng
hoá.

nhân tố kinh tế bảo đảm cho kinh tế hàng hoá của các thành phần kinh tế
khác phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tính hiện thực của vai trò

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status