ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
----------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẢN XUẤT LẠC
HÀNG HÓA Ở PHƯỜNG HƯƠNG VÂN, THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN HOÀNG ANH
NIÊN KHÓA : 2012 - 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
----------
SỐ LIỆU THÔ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẢN XUẤT LẠC
HÀNG HÓA Ở PHƯỜNG HƯƠNG VÂN, THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp trồng người cao quý này. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chò tại
UBND phường Hương Vân, thò xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung
và Phòng số liệu thống kê nói riêng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành
công tốt đẹp trong công việc.
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Hoàng Anh
MỤC LỤC
3
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Chữ cái viết tắt và kí hiệu
4
Giải thích
BVTV
Bảo vệ thực vật
CĐ
Cao đẳng
ĐH
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TIE
Phi hiệu quả kỹ thuật
TSCĐ
Tài sản cố định
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
BẢNG BIỂU
HÌNH VẼ
5
Chuyên đề tốt nghiệp
khẩu, mang lại ngoại tệ cho đất nước, góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập
cho người nông dân. Tuy nhiên, sản xuất lạc phải đặt ra yêu cầu đạt năng suất cao nhất
trên một đơn vị diện tích, giảm chi phí sản xuất và tăng giá trị lợi nhuận. Bên cạnh đó,
còn phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe về mẫu mã, chất lượng và giá cả của người
tiêu dùng. Song do tập quán canh tác bao đời nay của người nông dân trong sản xuất
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, chậm áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
nên năng suất lạc vẫn thấp và chất lượng chưa cao. Ngày nay, khi sản lượng lạc đã đáp
ứng nhu cầu trong nước và có dư để xuất khẩu thì vị trí của các giống lạc chất lượng
cao ngày càng quan trọng, trong khi đó hầu hết các giống lạc này đều trong tình trạng
thoái hóa và giảm dần về diện tích.
Phường Hương Vân thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong
những địa phương có nhiều lợi thế và tiềm năng để sản xuất lạc hàng hóa. Trong
7
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
những năm gần đây, giá trị sản xuất lạc luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản
xuất nông nghiệp của địa phương. Nếu như diện tích lúa trên địa bàn phường khoảng
250 ha, trong khi lạc chỉ 150 ha, nhưng giá trị sản xuất của cây lạc chiếm đến 70%.
Theo đánh giá của UBND phường Hương Vân, cây lạc giữ một vị thế đặc biệt quan
trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp, trở thành cây trồng hàng hóa chủ lực góp phần
xóa thế độc canh cây lúa, giúp giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn lao động ở khu
vực nông thôn phường Hương Vân.
Tuy nhiên, hoạt động sản xuất lạc ở trên địa bàn phường Hương Vân đang bộc lộ
- Đánh giá thực trạng sản xuất lạc và hiệu quả kỹ thuật sản xuất lạc của các nông
hộ ở phường Hương Vân, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật sản xuất lạc
ở phường Hương Vân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật sản xuất lạc ở địa
bàn nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sản xuất lạc hàng hóa
ở trên địa bàn phường Hương Vân, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở trên địa bàn phường Hương Vân,
thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất lạc trong giai đoạn 20132015; phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lạc của các hộ điều tra năm 2015; đề xuất
giải pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp duy vật biện chứng
Đây là phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên
cứu đề tài, như là cơ sở phương pháp luận để giải quyết vấn đề theo quan điểm khách
quan, toàn diện, phát triển và hệ thống.
Vận dụng phương pháp luận trên vào phân tích hiệu quả kỹ thuật của sản xuất,
đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu ảnh hưởng tác động của các nhân tố cơ bản của quá
trình sản xuất và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật. Đánh giá về
hiệu quả kỹ thuật trong mối tương quan giữa hiệu quả kỹ thuật và trình độ phát triển
kỹ thuật sản xuất hiện tại và sự cải thiện hiệu quả của kỹ thuật qua thời gian.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
- Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê Việt Nam, tỉnh
Thừa Thiên Huế, thị xã Hương Trà, đặc biệt là các báo cáo của UBND phường Hương
9
sách của tổ dân phố. Trong trường hợp không tiếp cận được hộ đã chọn theo danh
sách, nghiên cứu có thể chọn hộ thứ tự +1 hoặc -1 để điều tra và hộ tiếp theo trong
danh sách vẫn giữ theo nguyên tắc của bước nhảy k.
4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu
- Bộ số liệu điều tra được tổng hợp và xử lý trên các phần mềm máy tính thông
dụng như Excel, SPSS và Chương trình Frontier 4.1.
- Số liệu tính toán được tổng hợp theo các tiêu thức thống kê phù hợp với các chỉ
tiêu đánh giá.
10
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
4.4. Phương pháp phân tích
- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả nhằm làm rõ nội dung
nghiên cứu. Đây là phương pháp được sử dụng xuyên suốt nội dung đề tài.
- Ngoài ra, nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan
bằng việc xây dựng mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để đo lường hiệu quả kỹ
thuật sản xuất lạc, đồng thời sử dụng mô hình hồi quy Tobit để đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lạc của các hộ điều tra (được trình bày chi
tiết ở mục 1.1.2.2 ở chương I phần II).
11
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
nhắc tới đó là thức ăn gia súc. Khô dầu lạc chứa 50,8% protein; 7,8% lipit; 24,3%
gluxit; 4,4% xenlulo là nguồn thức ăn giàu protein trong chăn nuôi. Do giá trị dinh
dưỡng cao nên trong khẩu phần thức ăn gia súc khô dầu lạc có thể chiếm tới 25 35%. Trong thân lá lạc chứa tới 11,75% protein; 1,84% lipit; 46,95% gluxit[1]. Do đó
nó cũng là nguồn thức ăn rất tốt cho chăn nuôi.
12
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
Về mặt dinh dưỡng, thành phần hạt lạc chủ yếu chứa dầu 44 - 56%, protein 25 34%, ngoài ra còn các vitamin và chất khoáng khác. Lạc là một loại thực phẩm có giá
trị dinh dưỡng cao, là nguồn cung cấp chất béo và bổ xung protein cho con người.
1.1.1.2. Giá trị kinh tế của cây lạc trên thị trường
Lạc là loại cây trồng có khả năng thích ứng rộng được gieo trồng trên nhiều chân
đất khác nhau và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trên thị trường thương mại thế giới,
lạc là mặt hàng xuất khẩu đem lại kim ngạch cao của nhiều nước. Theo số liệu của
FAO (2013), hiện đang có hơn 100 nước trồng lạc. Ở Xenegan giá trị từ lạc chiếm 1/2
thu thập, chiếm 80% giá trị xuất khẩu. Ở Nigieria chiếm 60% giá trị xuất khẩu.
Trong các loại cây có dầu trồng hằng năm trên thế giới, lạc là loại cây đứng thứ
hai sau đậu tương về diện tích và sản lượng. Ở châu Á, có hơn 25 nước trồng lạc.
Năng suất lạc ở Việt Nam đứng thứ 4 sau Trung Quốc, Mỹ, Argentina. Hiện nay, ở
nước ta lạc là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng, đạt kim ngạch xuất khẩu
hằng năm là 100 triệu USD. Những năm gần đây chúng ta đã xuất khẩu khoảng 70 80 ngàn tấn lạc nhân qua các nước như: Đức, Pháp, Ý... cho nên lạc cũng là loại cây
đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng [5].
Thị trường xuất khẩu lạc chính hiện nay của Việt Nam là Singapo, Pháp, Cộng
Hòa Liên Bang Đức, Nhật, Indonexia, Đài Loan, Hồng Kông. Đến năm 1999 do
của nhân dân.
1.1.1.3. Một số đặc điểm sinh học của cây lạc
- Là cây công nghiệp ngắn ngày, cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao, cây nguyên
liệu quan trọng của công nghiệp chế biến.
- Cây lạc còn là cây trồng có vai trò cải tạo đất nhờ các vi khuẩn nốt sần sống
cộng sinh trên rễ. Đồng thời cũng là cây có khả năng tạo tính đa dạng hóa cho sản xuất
nông nghiệp bằng các hình thức trồng thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và che phủ bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi.
- Lạc là cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới nên có thể trồng trong phạm vi điều
kiện sinh thái khá rộng. Cây lạc phát triển thuận lợi trong khoảng nhiệt độ từ 24-330C.
Lạc là cây trồng chịu hạn song chỉ có khả năng chịu hạn ở một giai đoạn nhất định,
nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, đặc biệt ở thời kỳ sinh
trưởng sinh thực.
- Cây lạc không đòi hỏi đất đai nghiêm ngặt, thường được trồng trên các vùng
đất: cát ven biển, đất bạc màu, đất xám, đất đỏ bazan, đất dốc miền núi và đất phù sa.
Lạc cho năng suất cao nhất trên đất thịt nhẹ, cát pha, có kết cấu tơi xốp, có khả năng
giữ nước và thoát nước tốt, pH 5,5-6,5.
- Cây lạc có thời gian sinh trưởng khoảng 100-130 ngày. Củ lạc là quả của cây
lạc được bắt đầu từ việc ra hoa, thụ phấn thụ tinh trên mặt đất thành tia quả rồi nhanh
chóng đâm xuống đất ở độ sâu 3-7 cm và phình ra theo chiều ngang mà thành củ.
14
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
15
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
- Phương pháp bón
+Bón phân cho lạc phủ nilon: Chủ yếu bón phân NPK 3:9:6.
Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân NPK, 50% vôi bột. Lượng vôi bột
còn lại bón vào gốc khi lạc ra hoa rộ.
+ Bón phân cho lạc không phủ nilon:
Bón phân đơn: Bón lót toàn bộ phân chuồng, lân super, 50% đạm Urê, 50% Kali
và 50% vôi bột. Bón thúc khi lạc có 3 - 4 lá lượng đạm và Kali còn lại, lượng vôi còn
lại bón vào gốc khi lạc ra hoa rộ.
Bón phân NPK 3:9:6: Bón lót toàn bộ phân chuồng, toàn bộ phân NPK, 50%
lượng vôi bột. Lượng vôi còn lại bón thúc vào thời kỳ ra hoa rộ.
* Lượng giống và mật độ gieo:
- Giống vụ Đông xuân: 240 - 250kg.
- Xử lý hạt giống bằng 3 lạnh 2 sôi: đổ 3 lít nước lạnh vào xô, chậu, đổ tiếp 2 lít nước
sôi vào khuấy đều, đổ 4kg lạc nhân vào ngâm 5 - 6 giờ sau đó vớt ra rửa sạch nhớt đem ủ 1
ngày đêm, chọn những hạt nảy mầm đem gieo trước số còn lại tiếp tục ủ cho nảy mầm.
Không nên dùng lạc nẩy mầm ở lần thứ 3.
- Mật độ: Khoảng cách gieo: 20 - 25cm x 10cm, gieo 1 hạt/hốc. Mật độ: 38 - 40
khóm/m2.
* Chăm sóc:
- Làm cỏ, bón phân: Đối với lạc không che phủ nilon.
Admire 50EC, Actara 25WG, … và phải luân phiên các loại thuốc.
* Thu hoạch:
- Khi lạc có số củ già đạt từ 85 - 90% tổng số củ trên cây thì cho thu hoạch. Chọn
ngày nắng ráo để thu hoạch để thuận tiện trong việc phơi và bảo quản.
- Lạc phủ nilon chín sớm hơn lạc không phủ nilon từ 7 - 10 ngày nên lạc phủ
nilon thu hoạch sớm hơn lạc không phủ nilon gieo cùng thời gian. Sau khi thu hoạch
lạc xong thu gom nilon để cày bừa vụ sau.
- Chọn lạc để giống: Lạc giống được chọn trên những thửa ruộng sinh trưởng và
phát triển tốt, không sâu bệnh và có năng suất cao.
+ Phương pháp thứ nhất: Dùng lạc vụ Thu đông, sau khi thu hoạch chọn lạc củ
đôi, không nứt nẻ, phơi được nắng để làm giống vụ Xuân.
+ Phương pháp thứ hai: Dùng lạc vụ Xuân, sau khi thu hoạch chọn lạc củ đôi, hạt
mẩy, phơi được nắng, không nứt nẻ, để làm giống vụ Thu đông và vụ Xuân (khi giống
vụ Thu đông không cung ứng đủ cho vụ Xuân).
1.1.2. Lý luận về hiệu quả kỹ thuật
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật (TE) là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào của nguồn lực được sử dụng vào sản xuất với những điều kiện cụ thể về
17
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
kỹ thuật hay công nghệ áp dụng sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ, khả
năng, chuyên môn, tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất. Hiệu
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
đa. TE được tính như sau:
TE = Y / Y* = f(xj;)exp(Vi – Ui ) / f(xj;)exp(Vi) = exp(-Ui) (2)
Trong đó, Y là mức năng suất hoặc sản lượng thực tế của hộ ; Y * là mức năng suất
hoặc sản lượng tối đa của hộ. f(xj;) trong phương trình (1) là hàm sản xuất biên (Frontier
production function), có thể sử dụng dạng mô hình Cobb-Douglas hoặc Translog. Dựa
vào đặc điểm của số liệu trong nghiên cứu này, mô hình Cobb–Douglas phù hợp hơn mô
hình Translog. Mô hình Cobb–Douglas có dạng như sau:
LnYi = 0 + jlnXji +Vi - Ui (3)
Trong đó, Yi là năng suất lạc của hộ i (kg/sào )
Xji-là các yếu tố đầu vào trong sản xuất lạc bao gồm :
X1i- lượng giống của hộ i (kg/sào);
X2i- là công lao động của hộ i (ngày công/sào);
X3i là lượng lân của hộ i (kg/sào);
X4it là lượng đạm ure của hộ i (kg/sào);
X5i- là lượng kali của hộ i (kg/sào);
X6i- là lượng phân bón tổng hợp NPK của hộ i (kg/sào);
X7i- là lượng vôi (kg/sào);
X8i- là thuốc bảo vệ thực vật (ml/sào).
* Các yếu số ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật :
Ui trong công thức (3) là hàm phi hiệu quả kỹ thuật (technical inefficiency function)
hàm này được sử dụng để giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả kỹ thuật hay
ngược lại là hiệu quả kỹ thuật có dạng sau :
Trong đó:
Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
Pi là giá của sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng
trong quá trình tạo ra sản phẩm. Bao gồm: cây giống, phân bón...Nói cách khác IC là
toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ thuê ngoài của các hộ trong hoạt động sản xuất.
- Giá trị tăng thêm (VA): là phần chênh lệch giữa GO và IC, là phần giá trị tăng
thêm hay là phần còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian (không kể
khấu hao tài sản cố định và chi phí lao động gia đình).
VA= GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần túy bao gồm cả công lao động
của gia đình tham gia sản xuất.
MI = VA - (A+T)
Trong đó:
T: là tiền thuế.
A: là khấu hao tài sản cố định được phân bố trong chu kì sản xuất.
20
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
1.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất lạc
- Hiệu suất chi phí trung gian theo giá trị sản xuất (GO/IC): chỉ tiêu này cho biết,
cứ 1 đồng chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
- Hiệu suất chi phí trung gian theo giá trị tăng thêm (VA/IC): chỉ tiêu này cho
21
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Năng suất (tạ/ha)
2011 2012 2013
16,30 16,40 17,90
34,90 35,70 36,5
Sản lượng (triệu tấn)
2011 2012 2013
40,47 40,79 45,65
16,11 16,85 17,01
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
Ấn Độ
Nigeria
Indonesia
Mỹ
Senegal
Xudan
Cameroon
Việt Nam
5,31
2,35
0,53
6,10
6,90
11,10
20,9
9,80
12,40
22,3
35,10
9,50
6,30
15,00
21,30
18,00 6,960 4,60
9,47
12,70 2,96
3,31
3,00
25,80 1,15
1,25
1,34
32,10 3,00
4,46
3,71
9,20 0,52
0,67
0,70
8,10 1,18
1,03
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
tăng đã và đang khuyến khích nhiều nước đầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô
ngày càng mở rộng.
Theo nhận định của các nhà khoa học, tiềm năng để nâng cao năng suất và sản
lượng ở các nước còn rất lớn cần phải khai thác. Trong khi năng suất lạc bình quân
của thế giới xấp xỉ 1,3 tấn trên hecta, ở Trung Quốc thử nghiệm trên diện tích hẹp
đã thu được năng suất khoảng 12 tấn trên hecta, cao hơn 9 lần so với năng suất bình
quân của thế giới. Trên diện tích hàng chục hecta, năng suất lạc có thể đạt 9,6
tấn/ha. Gần đây, tại Viện Quốc tế Nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt đới bán khô hạn
(ICRISAT) Ấn Độ đã thông báo sự khác biệt giữa năng suất lạc trên các trạm trại
nghiên cứu và năng suất trên đồng ruộng nông dân là từ 4 - 5 tấn/ha. Trong khi
năng suất các cây ngũ cốc như lúa mì và lúa nước đã đạt gần tới trần và có xu
hướng giảm dần ở nhiều nước trên thế giới thì năng suất cây lạc trong sản xuất còn
khác rất xa so với năng suất tiềm năng. Thực tế này đã gợi mở khả năng nâng cao
năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên cơ sở áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất để khai thác những tiềm năng. Chiến lược này đã được áp dụng
thành công ở nhiều nước và đã trở thành bài học kinh nghiệm trong phát triển sản
xuất lạc ở nhiều nước trên thế giới[3].
1.2.1.2. Tình hình sản xuất lạc tại Việt Nam
Ở Việt Nam, lạc được trồng lâu đời, nhưng không được quan tâm và phát
triển. Trong những năm trở lại đây, cây lạc đã được quan tâm và phát triển hơn,
nhưng so với một số cây trồng khác thì diễn biến tăng về diện tích, năng suất và sản
khắc phục tình trạng thiếu tro dừa bón cho cây lạc ở vùng Đông Nam Bộ, viện cây có
dầu đã nghiên cứu đề xuất chế phẩm thay thế sơ dừa (ACA) vừa tiện lợi trong sử dụng,
vừa hạ giá thành sản xuất 6% vừa tăng năng suất chất lượng lạc. Để nông dân chủ
động ngừa bệnh héo xanh vi khuẩn, một bệnh rất phổ biến và khó phòng trừ ở nhiều
vùng trồng lạc nước ta Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam đã chọn ra
giống lạc MD7 kháng bệnh, năng suất chất lượng tốt vá khả năng thích ứng rộng và
đang phát triển nhanh trong sản xuất. Đáng chú ý là một số giống lạc mới có tiềm năng
năng suất cao như giống 1660, LVT.L02, VD1, LO5, ngắn ngày, chịu hạn, phục vụ
cho vùng nước trời và năng suất khá (18 - 25 tạ/ha) đã được đưa ra sản xuất. Một số
biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc cũng được áp dụng như phân bón NPK cân đối, mật
độ gieo thích hợp, kỹ thuật phủ nilon đã làm tăng năng suất 30 - 40%. Nhiều mô hình
thâm canh đạt năng suất cao trên 3 tấn/ha đã được trình diễn trên đồng ruộng nông dân
ở nhiều địa phương[4].
Tiềm năng để nâng cao năng suất lạc ở nước ta còn rất lớn. Kết quả nghiên cứu
trong những năm gần đây cho thấy trên diện tích rộng hàng chục ha, gieo trồng giống
mới và biện pháp canh tác tiên tiến, nông dân có thể dễ dàng đạt năng suất lạc 4 - 5
tấn/ha, gấp 3 lần so với năng suất lạc bình quân trong sản xuất đại trà. Điều đó chứng
24
SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hùng
GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh
tỏ rằng các kỹ thuật tiên tiến được áp dụng rộng rãi trong sản xuất sẽ góp phần rất
đáng kể trong việc tăng năng suất và sản lượng lạc ở nước ta. Vấn đề chính hiện nay là
làm sao để các giống mới và các kỹ thuật tiến bộ đến được với nông dân và được nông
269,60
18,10
489,30
2006
246,70
18,70
462,50
2007
254,50
20,00
510,10
2008
255,30
20,80
530,20