phòng giáo dục và đào tạo quận kiến an
trờng thcs lơng khánh thiện
`
bản mô tả sáng kiến
vận dụng phơng pháp dạy học nêu vấn đề
trong dạy các tác phẩm truyện kí việt nam
sgk ngữ văn 8
Tỏc gi
: Nguyn Th Thuý Hng
Trỡnh chuyờn mụn : i hc S phm Ng Vn
Chc v
: Giỏo viờn
Ni cụng tỏc
: Trng THCS Lng Khỏnh Thin
Ngày 29 tháng 2 năm 2016
CNG HềA XHI CHNGHA VIT NAM
c lp - T do - Hnh phỳc
N NGH XẫT, CễNG NHN SNG KIN
Nm: 2016
Kớnh gi: Hi ng xột duyt v cụng nhn sỏng kin
sinh phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong chiếm lĩnh tri thức. Khi
các em đợc chủ động lĩnh hội tri thức, các em sẽ tích cực và sáng tạo hơn, vì thế
mà học sinh cũng hứng thú hơn với môn Ngữ Văn.
Mt trong s gii phỏp m tụi mnh dn la chn nâng cao chất l ợng
giáo dục l "Vn dng phng phỏp dy hc nờu vn trong dy cỏc tỏc phm
truyn, kí Vit Nam SGK Ng Vn 8" vì các câu hỏi nêu vấn đề sẽ kích
thích trí tò mò ham khám phá của học sinh, nâng cao năng lực t duy của các em.
2.2 Kh nng ỏp dng, nhõn rng:
Phơng pháp này có khả năng áp dụng rộng rãi với tất cả các tiết học khác
của bộ môn Ngữ Văn và với tất cả các đối tợng học sinh.
- Tháng 8/2015: Tôi bắt đầu nghiên cứu các hớng dẫn của các cấp về đổi
mới phơng pháp dạy học, tìm tài liệu, nghiên cứu về dạy học nêu vấn đề.
- Từ cuối tháng 8 đến hết tháng 10/2015: Tôi tích cực áp dụng phơng pháp
này.
- Tháng 11/2015: Tôi tổng hợp, phân tích và kết luận đề tài.
- Từ tháng 12 đến nay tôi tiếp tục áp dụng phơng pháp này trong quá trình
giảng dạy.
2.3 Hiu qu, li ớch thu c ỏp dng gii phỏp (hiu qukinh t, xó hi).
Phơng pháp dạy học nêu vấn đề đáp ứng đợc yêu cầu về đổi mới giáo dục
nhằm phát huy năng lực t duy của học sinh.
Phơng pháp này đợc thực hiện đơn giản, dễ dàng không đòi hỏi đến các
thiết bị hỗ trợ dạy học đắt tiền, vì thế có thể áp dụng ở tất cả các trờng học.
C QUAN N V
P DNG SNG KIN
...................................
...................................
...................................
ỏc, cỏi xu t ú cú hnh ng suy ngh phự hp.
Thc t hin nay do s phỏt trin mnh m ca cụng ngh thụng tin nhiu
loi hỡnh gii trớ ra i ó thu hỳt cỏc em, khin cỏc em thớch ch i h n thớch
hc, c bit l hc mụn Ng Vn. Cỏc em dnh nhiu thi gian xem ti vi, lang
thang trờn Internet, chi in thn l hc bi, c tỏc phm vn hc, c t i
liu tham kho. V mt thc t na l cỏc em u t nhiu th i gian cho cỏc
mụn t nhiờn, nhng mụn hc c xem l thi thng (nu i hc ra trng
d kim vic lm), cú hc mụn vn ch l hc i phú, hc t, hc vt cho nờn
kt qu hc tp ngy cng thp. Một trong những nguyên nhân khiến học sinh
giảm hứng thú với bộ môn văn là bởi phơng pháp dạy học cũ chủ yếu là giáo
viên bình giảng, học sinh thụ động nghe và buộc phải công nhận kiến thức hay
nói cách khác là giáo viên đang áp đặt cách hiểu, cách cảm của mình cho học
sinh mà cha để học sinh tự mình khám phá, lĩnh hội tri thức. Hoặc cũng có trờng hợp giáo viên đã thực hiện đổi mới phơng pháp song việc áp dụng còn khô
cứng cha linh hoạt cho từng bài học, từng đối tợng học sinh nên cha phát huy đợc năng lực t duy của học sinh: hoặc là còn mang nặng tính hình thức, hoặc quá
dễ hoặc quá khó cũng khiến học sinh kém hứng thú với môn Văn. V y l m th
no cỏc em yờu thớch mụn Vn, t ú chm hc, nõng cao kt qu hc tp.
Nh tõm lý hc ngi Nga Rubinxtờin cho rng t duy con ng i ch ho t
ng tớch cc khi gp mt vn , mt s ngc nhiờn hay thc m c, mt mõu
thun. Nh vy, khi GV xỏc lp c tỡnh hung cú vn thỡ s kộo HS v o
quỏ trỡnh t duy tớch cc. Mt tỏc phm, mt s phn nhõn vt ch cú th tr
thnh i tng t duy ca ngi hc khi h nhn ra trong ú m t tỡnh hung,
mt vn khin h rung ng v khao khỏt mun tỡm hiu, khỏm phỏ. Tỏc
phm vn hc no cng cú vn nhng khụng phi bt c vn no trong tỏc
phm cng tr thnh tỡnh hung cú vn i vi ngi c.
Hơn nữa một trong những yêu cầu về đổi mới trong giáo dục hiện nay là
phát huy năng lực t duy, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Để phát huy đợc các năng lực đó của học sinh đòi hỏi ngời giáo viên phải có những định hớng
qua những yêu cầu của bài dạy để học sinh phát huy đợc tính tích cực, chủ động,
sáng tạo trong chiếm lĩnh tri thức.
Bờn cnh ú cng cú nhng giỏo viờn ỏnh giỏ cao phng phỏp dy hc
truyn thng, cha nhỡn nhn rừ u im ca phng phỏp dy hc nờu v n .
Vỡ vy gi hc cha gõy c hng thỳ cho hc sinh. V cng cú nhng giỏo
viờn khi ỏp dng kiu dy hc ny vo gi dy tỏc phm v n h c cũn lỳng tỳng
nhm ln gia vic tin hnh m thoi vi vic nờu vn , gi a cõu h i
thng vi cõu hi nờu vn .
Xut phỏt t nhng thc trng trờn tụi xin trỡnh by gii phỏp vn d ng
dy hc nờu vn trong gi dy cỏc tỏc phm truyn, kí Vit Nam cho h c
sinh lp 8 bằng cách đa cỏc cõu hi, cỏc tỡnh hung cú vn vo trong h
thng cõu hi dn dt giỳp hc sinh phỏt hin v chim lnh kin thc. Vận dụng
phơng pháp dạy học này sẽ phát huy tốt khả năng sáng tạo của học sinh. Vì thế
mà các em càng hứng thú học tập hơn. Hơn nữa tôI áp dụng linh hoạt các câu hỏi
này trong cả hoạt động nhóm và cá nhân sẽ giúp các em có điều kiện trao đổi,
hợp tác vì thế càng tạo hứng thú học tập cho các em.
II.2. Kh nng ỏp dng, nhõn rng:
Nghiờn cu c tin hnh trờn hai nhúm tng ng nhau v hc l c.
ú l cỏc em hc sinh lp 8A1 <gm 30 em nhúm thc nghim>; Lp 8A5
<gm 30 em - nhóm i chng>. Cả hai lớp đều do tôi giảng dạy bộ môn Ngữ
văn. Tôi chn khỏch th nghiờn cu l 30 học sinh l p 8A1 Trng THCS L ơng
Khánh Thiện nm hc 2015-2016. Lp gm 30 hc sinh hu ht cỏc em hc sinh
trong lp u cú ý thc hc tp (trong ú cú 16 nam, 14 n). Tôi chọn đối chứng
là 30 học sinh lớp 8A5 do tôi chủ nhiệm(trong ú cú 16 nam, 14 n ). Hai nhúm
ny tng ng v lc hc. hnh kim, gii tớnh. Nhúm thc nghim c thc
hin gii phỏp thay th cỏc tit : 1,2,5,6,9,13,14. Nhúm i chng c dy
bỡnh thng trong cựng thi gian v phm vi trờn.
Bng 1: Bng tng quan gia hai nhúm.(Trớc khi thực hiện nghiên cứu)
Cỏc
Hc sinh cỏc nhúm
Hc lc
Hnh kim
K
0
0
TB
0
0
Y
0
0
+ i vi lớp 8A1(nhúm thc nghim) giỏo viờn thit k bi dy cú s d ng cỏc
cõu hi nờu vn , tỡnh hung cú vn , tăng cờng hoạt động nhóm.
Cỏc bi dy c th;
. Bi Tôi đi học (Thanh Tịnh)
. Bi Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)
. Bi Tức nớc vỡ bờ (Ngô Tất Tố)
. Bài Lão Hạc (Nam Cao)
+ i vi lp 8A5 (nhúm i chng) dy hc bỡnh thng.
Tin hnh dy thc nghim: Thi gian dy nh sau:
Ngy dy
Tit PPCT
Tờn bi
17,18 -8-2015
1,2
Tôi đi học (Thanh Tịnh)
26,28-8-2015
5,6
Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)
6,6
nghim
8A5
Nhúm i
30 0 0 0 0 1 12 14 2 1
0
203 6,76
chng
Bng 2: Kt qu sau tỏc ng.
Lp
S
s
1
2
im /s hc sinh t im
3 4 5 6 7 8
9
10
T/s im
i
TB
m
224
7,46
30
0
0
0
0
1
9
11
5
4
0
212
7,06
đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp
đối chứng và mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn. Dạy học nêu vấn đề đã
tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, làm cho các em quen với việc phát
hiện và giải quyết vấn đề trong nhà trường và ngoài cuộc sống. Các em cũng đã
yờu thớch mụn vn hn, hng thỳ sụi ni trong gi hc, cũn giỏo viờn cng
khụng phi thuyt trỡnh nhiu.
Tuy nhiờn thc hin tt tỏc ng ny thỡ ngi giỏo viờn ph i th c s
tõm huyt vi ngh, chun b k giỏo ỏn trc khi lờn lp, c bi t l khõu thi t
k cõu hi cú vn .
Bản thân tôi đã thực hiện phơng pháp này vào các tiết dạy nêu trên với
nhiều yêu cầu, mức độ và mục đích khác nhau:
+) Sử dụng câu hỏi nêu vấn đề để tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm:
. Bài Trong lòng mẹ: Có ý kiến cho rằng Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ
và trẻ em. Bằng những hiểu biết của em về tác giả, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?
. Bài Tức nớc vỡ bờ: Có ý kiến cho rằng "Tắt đèn" là tác phẩm tiêu biểu
nhất của Ngô Tất Tố. Bằng những hiểu biết của em về tác phẩm, hãy trình bày
suy nghĩ của em?
. Bài Lão Hạc: Em hãy làm sáng tỏ ý kiến cho rằng Nam Cao là nhà văn
hiện thực xuất sắc khi viết về ngời nông dân bị vùi dập và ngời trí thức sống mòn
mỏi trong chế độ cũ.
+) Sử dụng câu hỏi nêu vấn đề để tìm hiểu tác phẩm:
. Bài Tôi đi học:
C1. Văn bản đã gợi lại trong mỗi chúng ta những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trờng. Em có đồng ý với ý kiến đó hay không? Vì sao?
C2. Những hình ảnh so sánh trong văn bản rất mới mẻ, gợi cảm. Em hãy
làm sáng tỏ ý kiến trên?
. Bài Trong lòng mẹ:
trình bày ý kiến của mình về nhận xét trên?
. Bài Tức nớc vỡ bờ:
C1. Có ý kiến cho rằng với "Tắt đèn" Ngô Tất Tố đã xui ngời nông dân nổi
loạn. Em có đồng ý với ý kiến đó hay không? Vì sao?
. Bài Lão Hạc:
C1. Suy nghĩ của em về cái chết của lão Hạc? Theo em trong xã hội Việt
Nam lúc bấy giờ cái chết của lão Hạc có phải là ít hay không? Vì sao?
+) Cách sử dụng các câu hỏi nêu vấn đề:
Tuỳ đối tợng học sinh để giáo viên có thể chọn sử dụng các câu hỏi trên
cho hoạt động cá nhân hoặc nhóm.
- Với câu hỏi nêu vấn đề để tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm GV có
thể hớng dẫn để học sinh chuẩn bị trong yêu cầu soạn bài.
- Với câu hỏi tìm hiểu văn bản GV hớng dẫn để học sinh trả lời cá nhân
hoặc thảo luận nhóm sau đó các nhóm tranh luận phát vấn. GV định hớng để các
em có sự cảm nhận tích cực nhng tôn trọng cảm nhận của các em.
- Với câu hỏi nêu vấn đề để đánh giá, khái quát bài học GV hớng dẫn học
sinh thảo luận nhóm để tự đi đến thống nhất về nội dung, nghệ thuật cũng nh tự
rút ra bài học trong cuộc sống.
+) Các nguyên tắc cơ bản để xây dựng câu hỏi nêu vấn đề
- Căn cứ vào đối tợng học sinh, mục tiêu và nội dung cụ thể của tiết học.
- Câu hỏi phải gắn với một tình huống có vấn đề. Có thể là một mâu thuẫn
trong tác phẩm, một mâu thuẫn trong tiếp nhận.
- Đặt câu hỏi trong mối tơng quan với các câu hỏi khác, các phơng pháp
khác
II.3. Hiu qu, li ớch thu c do ỏp dng gii phỏp
a. Hiu qu kinh t:
Phơng pháp này đợc thực hiện đơn giản, dễ dàng không đòi hỏi đến các
thiết bị hỗ trợ dạy học đắt tiền, vì thế có thể áp dụng ở tất cả các trờng học.
kt qu cao.
Trờn õy l mt vi suy ngh nh ca tụi v vic s dng phng phỏp
dy hc nờu vn trong gi dy tỏc phm vn hc bc trung hc c s . Thi t
ngh to hng thỳ cho hc sinh, giỳp hc sinh tớch cc ch ng chim lnh
tri thức, tiến tới tự sáng tạo tri thức là phù hợp với yêu cầu đổi m ới ph ương pháp
dạy học hiện nay, và yêu cầu của xã hội. Qua những giải pháp m à tôi nêu ra ở
trên mong rằng sẽ góp một phần nhỏ để các đồng nghiệp cùng tham khảo. Các
suy nghĩ trên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót tôi r ất mong nh ận
được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các ®ång nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
C¬ quan ®¬n vÞ ¸p dông
t¸c gi¶ s¸ng kiÕn
s¸ng kiÕn
Phô lôc
§Ò kiÓm tra v¨n tiÕt 41
Tuần: … Tiết: …
Họ và tên:
Điểm
BÀI KIỂM TRA
Đề số: …
Lớp: … Thời gian: 45 phút
Ngày trả bài: …/…/2015
Môn: …
i m).
Nêu nội dung của đoạn văn trên? Từ nội dung của đoạn văn trên em rút ra
bài học gì trong cách nhìn nhận, đánh giá đối với những người xung quanh ta?
Câu 5 (5,0 để
i m).
Chú bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên
Hồng đã để lại trong lòng người đọc nhiều ấn tượng sâu sắc.
Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật này bằng m ột bài văn ng ắn kho ảng
01 trang giấy./.
ĐÁP ÁN VÀBIỂU ĐỂ
I M ĐỀKIỂM TRA TIẾT 41(đề1)
MÔN: NGỮVĂN 8
Năm học: 2015-2016
Câu
Mức độ yêu cầu
Truyện ngắn
Họa sĩ
1
Cụ Bơmen
Trong một đêm mưa gió
2
3
4
bé Hồng: Mồ côi cha, xa mẹ sống trong sự ghẻ lạnh của họ
hàng…
-> Một em bé có tình yêu mãnh liệt: quyết tâm bảo vệ m ẹ
trước những rắp tâm tanh bẩn của người cô, khao khát được gặp
mẹ, sung sướng, hạnh phúc tột độ khi được ở trong lòng mẹ…
Để
i m
0.25
0.25
0.25
0.25
1.0
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0,5
1.0
0. 5
4.5
Tài liệu tham khảo