Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoan 2010-2015 tại tp Nam Định , tỉnh Nam Định - Pdf 36

LỜI CAM ĐOAN
Tôi Lê Thị Thu Hương xin cam đoan đồ án này là của riêng tôi, được nghiên
cứu một cách độc lập. Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép
công bố của các đơn vị cung cấp. Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng.
Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực.
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2016
Sinh viên


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội, được sự nhiệt tình giảng dạy của các Thầy, Cô trong trường nói
chung, trong khoa Quản lý đất đai nói riêng đã trang bị cho em những kiến thức về
cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong
công tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
các thầy cô. Đặc biệt để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo, T.S Dương Đăng
Khôi, các thầy, cô trong khoa Quản lý đất đai, cùng các cán bộ Địa chính sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh Nam Định và các phòng ban khác trong Sở đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này theo đúng nội dung và kế hoạch
được giao. Báo cáo được thực hiện trong một thời gian ngắn nên sẽ không thể tránh
khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các Thầy, các
Cô và các bạn, để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của
các Thầy, Cô giáo, cán bộ Địa chính Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Nam Định,
kính chúc các Thầy, các Cô và toàn thể các cô chú tại Sở luôn luôn mạnh khoẻ,
hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016
Sinh viên


năng đất đia cũng đang trong quá trình khai thác. Để việc bố trí quy hoạch đáp ứng
nhu cầu về đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cả ở hiện tại cũng như

1


lâu dài, đảm bảo sử dụng đất đai khoa học hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền
vững, tạo cơ sở pháp lý để giao đất, thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đíc sử dụng
đất đúng theo quy định của pháp luật.
Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên , qua thời gian thực tập tại sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định , sự đồng ý Ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất
đại trường ĐH Tài nguyên Môi trường và dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS.
Trần Đăng Khôi, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài " Đánh giá kết quả thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoan 2010-2015 tại tp Nam Định , tỉnh
Nam Định”
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng, phân tích những biến động trong sử dụng đất đai tại
thành phố Nam Định;
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố Nam Địnhtỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015, tìm ra yếu tố những yếu tố tích cực, những yếu
tố bất cập trong quá trình thực hiện quy hoạch;
- Đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án quy
hoạch sử dụng đất. Đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù
hợp với chiến lược phát triển kinh tế của thành phố.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố
Nam Định;
- Đánh giá phải chính xác, khách quan;
- Đánh giá theo nhiều góc độ khác nhau: Theo sự chu chuyển các loại đất; theo
số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp;
- Các giải pháp đề xuất phải phù hợp với thực tế ở địa phương và có tính khả

pháp luật, nó giao quyền hạn và nghĩa vụ cho các chủ sử dụng đất.
+ Biện pháp kỹ thuật áp dụng các hình thức tổ chức lãnh thổ hợp lý trên cơ sở
khoa học kỹ thuật.

3


+ Biện pháp kinh tế, đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để
và có hiệu quả cao tiềm năng của đất. Quy hoạch phân bổ sử dụng đất sao cho hợp
lý nhất có được sự hài hòa hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển của các ngành để đạt
được hiệu quả cao nhất trên một đơn vị diện tích. Song có thực hiện được điều đó
phải thực hiện đồng bộ cả ba biện pháp vì chúng có quan hệ mật thiết với nhau.
Như vậy quy hoạch sử dụng đất được định nghĩa đầy đủ như sau :
“Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật và
pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lí, có hiệu quả cao vào
thông qua việc phân phổi đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất
cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường “.
Quy hoạch đất đai nhằm sử dụng tài nguyên này một cách đầy đủ, hợp lí và có
hiệu quả cao. Quy hoạch sử dụng đất nhằm mục đích đạt được tổng hợp các nội
dung trên sao cho sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lí và sử dụng khai thác đi đôi với
bảo vệ tài nguyên đất, bồi dưỡng đất và bảo vệ môi trường chống ô nhiễm đất và
xói mòn đất làm cho sự phát triển được ổn định và bền vững. [3]
1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
a. Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng
đất đai. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội
thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất . Trong quy hoạch sử
dụng đất đai , luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với đất đai cũng như quan hệ giữa
người với người về quyền sở hữu và sử dụ ng đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai

thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt
được mục tiêu dự kiến. Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10
năm đến 20 năm hoặc xa hơn.
f. Tính tổng hợp
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương
diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi
hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế
trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến
bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất
không còn phù hợp. Việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch là biện pháp
5


thực hiện và cần thiế. Điều này thể hiện tính t khả biến của quy hoạch, quy hoạch sử
dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc "quy
hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện..." với chất
lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.[6]
1.1.3 Đặc điểm nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất
Nội dung và phương pháp nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất rất đa dạng
và phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố của điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã
hội.
Kết hợp bảo vệ đất và bảo vệ môi trường cần đề ra nguyên tắc đặc thù, riêng
biệt về chế độ sử dụng đất, căn cứ vào những quy luật đã được phát hiện, tùy theo
từng điều kiện và từng mục đích cần đạt được, như vậy đối tượng của quy hoạch sử
dụng đất là :
- Nghiên cứu quy luật về chức năng chủ yếu của đất như một tư liệu sản xuất
chủ yếu.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng đất phù hợp, có hiệu quả cao, kết hợp với bảo
về đất và bảo vệ môi trường của tất cả các ngành.[3]
1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của đất đai

Quy hoach sử dụng đất là căn cứ quan trọng của kế hoạch sử dụng đất hàng
năm, trên cơ sở đó thể hiện và vạch ra các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả
nước, của vùng hay địa phương.
Quy hoạch sử dụng đất đai là chỗ dưa để thực hiên việc quản lý Nhà nước trên
địa bàn quy hoạch ( hay của cả nước, của vùng tùy theo phạm vi quy hoạch). Quy
hoạch sử dụng đất đai sẽ hạn chế được tình trạng sử dụng đất tự phát không theo
quy hoạch, gây nên những hậu quả lãng phí về sức người sức của. Quy hoahcj sử
dụng đất đai tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về đất đia,
làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần ảo đảm an ninh lương thực quốc gia và
thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện địa hóa đất nước. Quy hoạch sử dụng đất
đia tạo nhiều điều kiện xác lập cơ chế diều tiết một cách chủ động việc phân bổ quỹ
đất đia cho các mục đích sử dụng phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
Quy hoạch sử dụng đất đai là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nước nắm chắc
quỹ đất đai và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ có hiệu quả cao, hạn
chế sự chồng chéo trong quản lý đất đai, ngăn chặn các hiện tượng chuyển mục đích

7


sử dụng đất đai tùy tiện, hiện tượng tiêu cực, tranh chấp lấn chiếm, hủy hoại đất đai,
phá vỡ cân bằng sinh thái.[3]
1.2Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử đụng đất trong và ngoài nước
1.2.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch của cả nước trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều loại hình, phương pháp quy hoạch đất đai tùy thuộc
vào đặc điểm cụ thể của mỗi nước. Nhìn chung có 2 trường phái chính sau :
- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đảm bảo sự hài hòa phát triển đa
mục tiêu, sau đó mới đi sâu nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, tiêu biểu cho
trường phái này là Đức và Úc.

hiệu quả, bền vững đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của hiện tại và đảm bảo an toàn
cho tương lai, chú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường.[11]
1.2.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong nước
Công tác xây dựng quy hoahcj sử dụng đất ở nông thôn được triển khai bắt
đầu từ những năm 1960 khi phong trào hợp tác hóa nông nghiệp phát triển ở miền
Bắc. Ban đầu công tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé do việc quy hoạch nông
thôn do Bộ xây dựng thực hiện, đến năm 1980 công tác quy hoạch được phát triển
mạnh mẽ khắp cả nước.
a. Giai đoạn 1960 – 1969
Công tác quy hoạch trong giai đonạ này lấy hợp tác xã làm đối tượng chính,
phương châm chủ yếu là: phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ đời sống nhân dân
lao động, phong trào hợp tác hóa. Trong quá trình xây dựng lựa chọn những xã có
phong trào hợp tác xã mạnh để thiết kế quy hoạch, sau đó mới tiến hành mở rộng
quy hoạch. Nội dung của quy hoạch thời kỳ này được thể hiện:
- Thiết kế xây dựng mọi cơ sở kinh tế kỹ thuật phục vụ cho hợp tác hóa.
- Khai khẩn mở rộng diện tích sản xuất.
- Quy hoạch cải tạo làng, xã, di chuyển một số xóm lẻ giải phóng đồng ruộng
đưa cơ giới vào canh tác, xây dựng các công trình công cộng cho trung tâm xã.
- Cải thiện điều kiện sống, xây dựng nhà ở, sắp xếp các lô đất ngăn nắp, trật
tự, cải tạp đường làng ngõ xóm.
b. Giai đoạn 1970 – 1980
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V chúng ta đã tăng cường tổ
chức lại sản xuất, phân bố lao động, xây dựng cơ cấu nông nghiệp coi nông nghiệp
là mặt trận hang đầu, đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.

9


Một cao trào làm quy hoạch nông thôn đã diễn ra sôi nổi, trọng tâm của công
tác quy hoạch thời kỳ này là lập đề án xây dựng vùng huyện. Nhiều huyện được

Ngày 12/10/1998, Tổng cục Địa chính ra Công văn số 1814/CV-TCĐC về
việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng với các hướng dẫn kèm theo về công
tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Ngày 1/10/2001, Chính phủ ban hành Nghị định 64/NĐ – CP của Chính phủ
về việc triển khia lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính.
Ngay sau đó Tổng cục địa chính đã ban hành Thông tư 1842/2001/TT –
TCDC ngày 1/11/2001 kèm theo quyết định số 424a, 424b, Thông tư 2074/2001/TT
– TCĐC ngày 14/02/2001 để hướng dẫn các địa phương thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo Nghị định 68/NĐ – CP.
Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật đất đia
năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2001. Luật dất đia 2003 và hệ thống
háp luật về đất đai này đã vận dụng cũng như kế thừa những chính sách mới, tiến bộ
của hệ thống pháp Luật đất đai trước đây đông fthoiwf tiếp thu hững chính sách
pháp Luật đất đai tiên tiến, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của cả
nước.
Tại ký họp Quốc hội cuối năm 2011, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về kế
hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 và quy hoạch sử dụng đất 2011-2020, trong đó
Quóc đội cũng đã đề nghị Chính phủ “ khẩn trương nghiên cứu, sửa đổi Luật Đất
đai để sớm trình Quốc hội thời gian tới “.
Sau 8 năm được áp dụng trong thực tế, Luật đất đai 2003 đã bộc lộ một số
khiếm khuyết nhất định. Một trong những vấn đề mâu chốt đã và đnag được thảo
luận rộng rãi là vấn đề sở hữu đất đai, theo đó đất đai tiếp tục được coi là “sở hữu
toàn dân” như hiện nay không.
Vì vậy, ngày 29/11/2013 tai kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII Luật Đất đai
2013 đã được ban hành. Luật Đất đai 2013 nhìn chung đã khắc phục, giải quyết
được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm
2003. Đấy là đọa luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội
của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân.
Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014. Luật Đất
đai bao gồm 14 chương với 212 điều. Trong đó tại Điều 22 quy định 15 nội dung

mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình và giải quyết hồ sơ đất đai cho
tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong năm 2016 đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội của thành phố cũng như của tỉnh Nam Định. Theo quy định tại Điều 52 Luật
Đất đai số 45/2013/QH 2013, việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
12


sử dụng đất thì phải căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện
trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
UBND thành phố Nam Định đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối
hợp với các cấp, các ngành, cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát, bổ sung, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ lập kế hoạch sử dụng năm
2016 của Thành phố để bổ sung các công trình, dự án trình UBND tỉnh phê duyệt
theo quy định.
1.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 2015) tỉnh Nam Định;
- Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2015 về việc chấp
thuận danh mục các dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục các dự án được
phép chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc diện thu hồi đất nhưng sử dụng đất
trồng lúa dưới 10 ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Nam
Định;
- Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Nam Định
về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch hoạch sử dụng

- Địa điểm : Đề tài được thực hiện trên địa bàn thành phố Nam Định - tỉnh
Nam Định.
- Thời gian tiến hành : giai đoạn 2011-2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều tra , đánh giá về tình hình cơ bản của tp Nam Định
- Điều kiện tự nhiên- tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Khó khăn, thuận lợi về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và áp lực đối với
đất đai.
2.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai
- Tình hình quản lý đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất
- Tình hình biến động
- Đánh giá kết quả quy hoạch sử dụng đất thành phố Nam Định tỉnh Nam Định
giai đoạn năm 2011-2015
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra khảo sát
- là thu thập các số liệu liên quan đến thành phố Nam Dịnh tại phòng Quy
hoạch thành phố tịa Sở Tài nguyên và Môi trường để từ đó đưa ra các đánh giá và
nhận xét.
15


Phương pháp này được áp dụng nhằm :
+Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng,
thủy văn của thành phố Nam Định để từ đó thấy được điều kiện thực hiện quy
hoạch
+Thu thập tài liệu thông tin về kinh tế -xã hội như: Cơ cấu kinh tế, giá trị sản
xuất của các ngành, dân số, lao động, cơ sở hạ tầng các công trình xây dựng cơ bản,
giáo dục, y tế. Thu thập tài liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất đai: hiện trạng

thông tin, số liệu đã điều tra, thu thập được, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài và
rút ra kết luận.
2.4.5 Phương pháp minh họa trên bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch đất đia. Mọi thông tin
cần thiết được biểu diễn trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp, tạo thành tập bản đồ gồm:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch đât đai, bản đồ thổ nhưỡng nông
hóa, bản đồ khảo sát hoặc quy hoạch giao thông, thủy lợi, bản đồ trồng cây,bản đồ
địa hành, chế độ nước…
2.4.6 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được áp dụng trong suốt báo cáo nhằm tham khảo các loại
tài liệu có giá trị pháp lý, tiếp thu ý kiến của các chuyên gia và cán bộ có nhiều kinh
nghiệm.

17


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN
3.1 Điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1: Bản đồ vị trí thành phố Nam Định
Nam Định là tỉnh ven biển phía đông nam đồng bằng châu thổ Sông Hồng, tọa
độ địa lý từ 19 độ 55 phút đến 20 độ 16 phút vĩ độ bắc và 106 độ đến 106 độ 33
phút kinh độ đông.
Thành phố Nam Định nằm ở phía bắc của tỉnh Nam Định. phía bắc, đông bắc
giáp tỉnh Thái Bình, phía tây bắc giáp huyện Mỹ Lộc, phía tây nam giáp huyện Vụ
Bản, phía đông nam giáp huyện Nam Trực.

18

Định vì thổ nhưỡng thuộc lớp phù sa cổ glây hóa mạnh. Có thể nói giá trị nông
nghiệp khu vực phía Bắc sông không cao.

19


Riêng những dải bãi bồi ngoài sông có đất phù sa bồi mới hàng năm, là khu
vực đặc biệt hấp dẫn cho việc trồng hoa, màu, tuy diện tích không lớn.
Về đặc điểm địa chất công trình nói chung khu vực quy hoạch thuộc thềm đất
bồi tương đối yếu, mức nước ngầm cao, không thuận lợi cho việc xây dựng công
trình cao tầng, đặc biệt là khu vực phía Tây của vùng nghiên cứu nằm trong vùng
trầm tích đầm lầy gốc sông. Tuy nhiên, đây cũng không phải là những trở ngại
không thể vượt qua, Căn cứ vào 125 lỗ khoan phân bố không đều trong thành phố
cho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dưới là: Lớp đất sét - Lớp sét pha - Lớp
bùn sét pha - Lớp cát và lớp bùn sét pha, Cường độ chịu lực của đất yếu ≤1kg/cm 2.
3.1.1.3 Khí hậu
Thành phố Nam Định mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng
đồng bằng Sông Hồng, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4
mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông).
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23 - 24 oC, mùa đông nhiệt độ trung
bình là 18,9oC, tháng 1 và tháng 2 nhiệt độ thấp nhất, có thể xuống dưới 12 oC. Mùa
hè nhiệt độ trung bình là 27,8oC, tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiệt độ có
thể lên tới 39oC.
+ Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 84%, tháng có độ ẩm cao nhất
là 94% vào tháng 3, tháng có độ ẩm thấp nhất là 65% vào tháng 11.
+ Lượng mưa: Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1.470 mm, trong năm
lượng mưa phân bố không đều, mùa nóng mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm
khoảng 70% - 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt là vào tháng 7, 8 ,9 do lượng nước
mưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng, lụt gây thiệt hại cho sản xuất
nông nghiệp. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này lượng nước mưa

+3,9m; Cấp III: +4,4m,
* Mực nước báo động theo các cấp trên sông Hồng đoạn qua Nam Định: Cấp
I: +3,8m; Cấp II: +4,8m; Cấp III: +5,8m,
* Ngoài những con sông hệ thống nước mặt của thành phố Nam Định còn bao
gồm 3 yếu tố chính: Các hồ nước, hệ thống kênh rạch và rất nhiều những ao nhỏ
trong các khu làng.
Mực nước trong kênh, hồ ngoại thành phụ thuộc vào chế độ tưới tiêu trong
vùng Bắc Hà Nam. Trong mùa mưa các trạm bơm tiêu có nhiệm vụ khống chế mực
nước ngập không quá +1,4m, Trong thực tế mực nước kênh từ ngoại thành hàng
năm ngập lớn hơn +1,4m. Các hồ trong nội thị bị ngập cao trong phạm vi thành phố
có 3 hồ lớn:
21


+ Hồ Truyền Thống: Hmax = +1,8m; Hđáy = +0,8m; Hbờ = +2,2m; F =
15,32ha;
+ Hồ Vị Xuyên: Hmax = +2,0m; Hđáy = +0,8m; Hbờ = +2,5m; F = 6,95ha;
+ Hồ Năng Tĩnh: Hmax = +2,0m; Hđáy = +0,78m; Hbờ = +2,2m; F = 4,96ha;
Hệ thống hồ ao dày đặc tạo ra một kiểu địa hình như một miếng bọt biển, có
tác dụng trữ nước và chống úng rất hữu hiệu vào mùa mưa và cấp nước vào mùa
khô, Đây cũng là những yếu tố cảnh quan đặc trưng, tạo ra thế mạnh cảnh quan của
thành phố Nam Định sau này. Hệ thống kênh rạch nối với nhau thành một mạng
lưới, có thể thu nước bơm ra sông vào mùa mưa và cấp nước từ sông vào mùa khô.
Hệ thống tuyến và điểm nước dày đặc này là nét đặc trưng của thiên nhiên vùng
đồng trũng, vừa có chức năng trữ nước vừa có tác dụng cảnh quan. Theo lý thuyết,
khi một khu vực chuyển từ chức năng nông nghiệp sang xây dựng đô thị thì hệ số
thoát nước mặt sẽ tăng lên 3÷5 lần, yêu cầu đáp ứng lưu lượng thoát nước mặt cũng
phải tăng tương ứng. Tất nhiên nhu cầu này có thể được giải quyết bằng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, nhưng sẽ đòi hỏi kinh phí và không linh họat cho việc thay đổi, xử lý,
lại mất đi bản sắc cảnh quan. Với quy mô mật độ đô thị như Nam Định có thể yếu

của đất trung bình CEC biến động xug quanh 101lđl/100g đất.
3.1.2.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt:Do hệ thống các sông, hồ, mương máng và nguồn nước mưa
cung cấp.
Nguồn nước sông: Khu vực nghiên cứu có nguồn nước mặt phong phú với 2
con sông lớn có khả năng cung cấp nước cho mục đích sinh hoạt là sông Đào và
sông Hồng. Các thông số kỹ thuật cụ thể như sau:
+ Sông Đào: Cấp nước sinh hoạt cho thành phố Nam Định bắt nguồn từ sông
Hồng ở phía Nam cầu Tân Đệ chảy qua thành phố Nam Định gặp sông Đáy ở xã
Hoàng Nam huyện Nghĩa Hưng có chiều dài khoảng 34 km, chiều rộng trung bình
từ 500 ÷ 600m.
Các thông số chính của dòng chảy:
STT

Thông số
Max
6.500
3,34
5,7

3

1
Q(m /s)
2
V(m/s)
3
Mực nước(m)
4
B(m)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status