ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
PHẦN I
KIẾN TRÚC
(10%)
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
- NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
- BẢN VẼ KIẾN TRÚC BAO GỒM :
+ MẶT BẰNG TẦNG 1 & TẦNG ĐIỂN HÌNH (2-10)
+ MẶT BẰNG TẦNG KỸ THUẬT & TẦNG MÁI
+ MẶT ĐỨNG TRỤC 1 - 7, TRỤC 7-1, TRỤC A - D
+ MẶT CẮT 1 - 1, MẶT CẮT 2 - 2
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 1
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
I. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Đi đôi với chính sách mở cửa, chính sách đổi mới, Việt Nam mong muốn được
làm bạn với tất cả các Quốc gia trên Thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước hoà
nhập, việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết. Mặt khác với xu hướng
người sống & làm việc trong công trình.
2.2 Yêu cầu về mỹ thuật.
Hình khối kiến trúc phải đẹp, bề thế và hài hoà với các công trình xung quanh.
Mặt đứng kiến trúc phải được sử dụng các vật liệu hiện đại và trang trí hợp lý, không
loè loẹt mà trang nhã, không rườm rà mà độc đáo. Bên trong công trình, các phòng
đều phải được sử dụng các vật liệu cao cấp như sơn tường, vật liệu lát sàn, trần, hành
lang, lan can cầu thang...Các thiết bị sử dụng trong các phòng như bàn ghế,tủ...đều sử
dụng loại hiện đại,bền ,đẹp, bố trí hợp lí sao cho vừa tiện nghi cho quá trình làm việc,
vừa tạo được không gian kiến trúc nhẹ hàng, linh hoạt và có tác dụng tạo cảm giác
thư thái đối với người sử dụng.
2.3 Yêu cầu chiếu sáng.
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 2
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
Ánh sáng tự nhiên được lấy vào trong nhà thông qua hệ thống cửa sổ có tác dụng
làm khô ráo các vật dụng bên trong nhà trong những ngày ẩm ướt. Ánh sáng buổi
sớm từ 6h -9h gióp cho trẻ nhỏ tổng hợp được vitamin E còn sau đấy thì ánh sáng lại
có hại cho da. Vì vậy phải thiết kế kiến trúc sao cho vừa lấy được ánh sáng buổi sớm
và tre chắn được ánh nắng buổi trưa.
2.4 Yêu cầu thông gió.
Khí hậu Việt Nam là khí hậu nóng ẩm gió mùa nên phòng ở phải thông thoáng,
do đó cần phải bố trí hệ thống lấy gió đảm bảo mát về mùa hạ và ấm áp về mùa
- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực,
từng phòng sử dụng điện.
5.2 Giải pháp cấp thoát nước
a. Cấp nước
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 3
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
- Nguồn nước: Nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành
phố.
- Cấp nước bên trong công trình: Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu
cầu sử dụng nước như sau:
+ Nước dùng cho sinh hoạt.
+ Nước dùng cho phòng cháy, cứu hoả.
Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa
nước 100m3.
Giải pháp cấp nước bên trong công trình: Sơ đồ phân phối nước được thiết kế
theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng, hệ thống cấp nước có thể phân
vùng tương ứng cho các khối. Đối với hệ thống cấp nước có thiết kế, tính toán các vị
trí đặt bể chứa nước, két nước, trạm bơm trung chuyển để cấp nước đầy đủ cho toàn
công trình.
b. Thoát nước bẩn
- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 4
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
- Toàn bộ trạm biến thế, tủ điện, thiết bị dùng điện đặt cố định đều phải có hệ
thống nối đất an toàn, hình thức tiếp đất: dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất.
5.6 Giải pháp thông gió
- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, cửa sổ có
kích thước, vị trí hợp lí.
- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm
bảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi.
- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió.
5.7 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy-chữa
cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành. Hệ thống phòng cháy – chữa cháy
phải được trang bị các thiết bị sau:
- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của
từng tầng.
- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật.
- Bể chứa nước chữa cháy.
- Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất.
- Hệ thống báo cháy gồm: đầu báo khói, hệ thống báo động.
VI. MÔ TẢ CÔNG TRÌNH
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 6
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
I.CƠ SỞ TÍNH TOÁN
1.1. CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG T RONG TÍNH TOÁN
1. Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
2. TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.
3. TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
4. TCVN 40-1987: Kết cấu xây dựng và nền nguyên tắc cơ bản về tính toán.
1.2. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hướng dẫn sử dụng chơng trình ETAP.
- Kết cấu bê tông cốt thép (Phần kết cấu nhà cửa) - GSTS. Ngô Thế Phong; PTS.
Lý Trần Cường; PTS. Trịnh Kim Đạm; PTS. Nguyễn Lê Ninh.
- Lý thuyết nén lệch tâm xiên dựa theo tiêu chuẩn của Anh BS 8110-1985 do
Giáo sư Nguyễn Đình Cống soạn và cải tiến theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012.
1.3. VẬT LIỆU DÙNG TRONG TÍNH TOÁN
1. Bê tông
- Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng và đợc
tạo nên một cấu trúc đặc trắc. Với cấu trúc này, bê tông có khối lợng riêng xấp xỉ
bằng 2500 KG/m3.
- Cấp độ bền bê tông theo cường độ chịu nén, tính theo đơn vị kG/cm2, bê tông được dưìng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn. Cấp độ bền của
bê tông dùng trong tính toán cho công trình là B25 tương đươngvới mác 300.
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
II. GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Hệ kết cấu được sử dụng cho công trình này là hệ khung cộng với hệ lõi.
+ Hệ khung gồm hệ thống cột và dầm cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong diện
chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ cứng
chống uốn của nó.
+ Hệ lõi là hệ thống thang máy được bố trí ở giữa công trình suốt dọc chiều cao
công trình có bề dày là 22cm chịu tải trọng ngang rất lớn.
Hai hệ thống chịu lực này bổ sung và tăng cường cho nhau tạo thành một hệ
chịu lực kiên cố. Hệ sàn tạo thành một vách cứng ngang liên kết các kết cấu với nhau
và truyền tải trọng ngang về hệ lõi.
Mặt bằng công trình hình chữ nhật với L > 2B nên ta coi hệ kết cấu làm việc chủ
yếu theo phương cạnh ngắn. Sự làm việc của hệ theo các khung phẳng với các giả
thiết sau đây mà việc tính toán cho kết quả không sai khác nhiều so với thực tế :
+ Xem hệ sàn như cứng vô cùng trong mặt phẳng của nó.
+ Bỏ qua tác dụng vặn xoắn của hệ khi chịu tải trọng do công trình bố trí tương
đối đối xứng. Chỉ xét đến yếu tố này trong việc cấu tạo các cấu kiện.
+ Xem tải trọng ngang phân phối cho từng khung theo độ cứng chống uốn tương
đương như là một công son, bỏ qua biến dạng do cắt của khung.
III. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG
2.1.Tải trọng đứng
Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái.
2.2.Tải trọng ngang
Gồm tải trọng gió được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN:27371995. Do chiều cao công trình (tính từ cốt +0.00 đến mái tầng thượng) là
H=31,9m
Cạnh dài Cạnh ngắn
1
S1
(L2)
4250
(L1)
3400
14,45
10
10
>2
Bản loại dầm
5
S5
8000
5000
40
5
1130
3,955
1
>2
Bản loại dầm
9
S9
3050
1200
3,66
1
>2
Bản loại dầm
10
S10
4.2. Chọn kích thước tiết diện dầm.
1. Dầm chính:
Chiều cao tiết diện dầm chính lấy như sau: h = ÷
1 1
nhịp
8 12
Chiều rộng tiết diện dầm chính được lấy như sau: b = (0,3 ÷ 0,5)×h
* Dầm nhịp 4700mm.
1 1
×470 = ( 40 ÷ 59 ) cm.
8 12
Vậy: h = ÷
Chọn chiều cao tiết diện dầm là: h = 50 cm.
Chiều rộng dầm: b = (0,3 ÷ 0,5)×h = (0,3 ÷ 0,5)×50 = (15 ÷ 25).
Chọn bề rộng dầm : b = 30 cm.
→ Tiết diện dầm : b × h = 30×50cm.
* Dầm nhịp 5000mm.
1 1
×500 = ( 42 ÷ 63) cm.
8 12
Vậy: h = ÷
Chọn chiều cao tiết diện dầm là: h = 50 cm.
Kí hiệu
Lmax
(mm)
Theo công thức sơ bộ
h (cm)
b (cm)
h (cm)
1
2
3
4
5
D1
D2
K1
K1’
K8
8000
8000
8500
5000
4700
÷ nhịp
12 16
Chiều cao tiết diện dầm phô được lấy như sau: hdp =
Chiều rộng tiết diện dầm phô đựơc lấy như sau: bdp = (0,3 ÷ 0,5)×hdp
*Với dầm nhịp là 8000mm.
1 1
÷ ×800= ( 50 ÷ 67 ) cm.
12 16
hdp =
Chọn hdp = 55 cm.
Chiều rộng dầm: bdp = (0,3 ÷ 0,5)×hdp = (0,3 ÷ 0,5)×55 = (16,5 ÷ 27,5)cm
Chọn bề rộng dầm : b = 22 cm.
Ta lấy kích thước tiết diện dầm phô nhịp 8000mm :
b × h = 22 × 55cm.
*Với dầm nhịp là 4250mm.
1 1
÷ ×425= ( 27 ÷ 35 ) cm.
12 16
hdp =
Chọn hdp = 30 cm.
Chiều rộng dầm: bdp = (0,3 ÷ 0,5)×hdp = (0,3 ÷ 0,5)×30 = (9 ÷ 15)cm
Chọn bề rộng dầm : b = 22 cm.
Ta lấy kích thước tiết diện dầm phô nhịp 8000mm :
b × h = 22 × 30cm.
(mm)
8000
8000
5000
5000
4250
4250
4250
4700
3500
1200
5000
Theo công thức sơ bộ
h (cm)
50 ÷ 67
50 ÷ 67
31 ÷ 42
31 ÷ 42
27 ÷ 35
27 ÷ 35
27 ÷ 35
29 ÷ 39
22 ÷ 29
8 ÷ 10
31 ÷ 42
Chọn sơ bộ
b (mm)
h (mm)
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 11
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
4.3. Chọn kích thước tiết diện cột
Diện tích tiết diện cột sơ bộ chọn:
Fb = k
N
Rb
Fb: Diện tích tiết diện ngang của cột.
k: Hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen = 1,2-1,5.
Rb: Cường độ chịu nén của bê tông. Rb=145 kG/cm2
N: Lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột, N = S.n.q
S: Diện tích chịu tải của cột.
q: Tải trọng sơ bộ tính toán trung bình trên 1m2 sàn = 1,2T/m2
n: số tầng nhà =10 tầng.
a, Xác định kích thước cột biên
N = S. n. q= 8.4,25.10.1,2= 408 (T).
Fb = (1, 2 ÷ 1,5).
Chiều dày lõi thang máy t lấy theo hai điều kiện sau đây:
16(cm)
t≥ 1
1
20 H t = 20 .4000 = 20(cm)
⇒ Chọn t = 22 cm.
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 12
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
MẶT BẰNG KẾT CẤU
4. Tính toán tải trọng
- Căn cứ vào cấu tạo kiến trúc và kích thước cấu kiện để xác định tĩnh tải tác
dụng lên công trình.
- Căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động để
xác định các hệ số vượt tải, tính hoạt tải, tải trọng gió...
4.1. Xác định tải trọng đơn vị
a. Tải trọng thường xuyên phân bố trên bản sàn
- Dựa vào cấu tạo các loại sàn (xem bản vẽ kiến trỳc), tính toán trọng lượng bản
thân các loại sàn tính theo công thức: gi = ni. γ i.hi.
- Lớp chống thấm
1800
0.02
36
1.1
39.6
1800
0.03
54
1.3
70.2
1000
0.003
3
1.3
Hoạt tải
75
1.3
97.5
TĨNH TẢI SÀN TẦNG 2 - 10
Tên các lớp sàn
Trọng
lượng
riêng
(kg/m3)
Chiều
dày
(m)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kg/m2)
Hệ số
vưượt
tải
1800
0.015
27
1.3
35.1
Tổng tĩnh tải
103.9
HOẠT TẢI SÀN TẦNG 2 - 10
Tên các lớp sàn
Trọng
lượng
riêng
(kg/m3)
Chiều
dày
(m)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kg/m2)
trọng
tính
toán
(kg/m2)
SÀN KHU VỆ SINH
Tên các lớp sàn
Trọng
lượng
riêng
(kg/m3)
Chiều
dày
(m)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kg/m2)
Hệ số
vưượt
tải
- Gạch lát nền chống trơn
2000
27
1.3
35.1
Tổng tĩnh tải
83
Hoạt tải
150
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 14
103.9
1.3
195
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
Trọng
trọng
lượng
Chiều
Tên các lớp
tiêu
riêng
dày (m)
chuẩn
(kg/m3)
(kg/m2)
2 lớp vữa trát
1800
0.03
54
Gạch xây
1500
0.11
165
Tổng cộng
Hệ số
vượt tải
1.3
1.1
70.2
363
433.2
(kg/m2)
Tải chưa trừ
lỗ cửa
(kg/m)
433.2
1018.0
433.2
1039.7
433.2
1104.7
433.2
1126.3
433.2
1213.0
433.2
1299.6
TẢI TRỌNG 1M TƯỜNG XÂY 110
Tải đã trừ
30% lỗ cửa
(kg/m)
712.6
727.8
773.3
788.4
849.1
909.7
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
2.4
2.55
2.6
2.8
251.7
251.7
251.7
251.7
604.1
641.8
654.4
704.8
422.9
449.3
458.1
493.3
Tải trọng ngang:
Công trình có độ cao H = 34,85m theo TCVN 2737- 95, ta chỉ tính thành tĩnh của
gió
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W ở độ cao z so với mốc
chuẩn xác định theo công thức W = Wo.k.c
Trong đó
Wo là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phô lôc D và điều 6.4
16.85
19.95
23.05
26.15
29.25
32.35
34.85
0.45
4
3.1
3.1
3.1
3.1
3.1
3.1
3.1
3.1
3.1
2.5
k
0.80
0.86
0.94
1.01
1.06
1.10
1.13
0.8
0.6
0.8
0.6
-0.75 -0.64
n
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
Tải gió phân bố
Wđẩy
Whút
(daN/m2) (daN/m2)
72.96
54.72
127.68
78.43
58.82
-198.08
Tải trọng gió tĩnh
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 16
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
hi
Sàn tầng ( m )
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
mai
0
0.45
4
150.02
161.20
169.18
175.56
180.35
185.14
189.92
193.12
196.31
-198.08
Kích thước
X
(m)
Y
(m)
22
22
22
22
22
22
22
22
22
22
22
22
581.34
593.71
603.61
56.68
6671.28
11155.08
10612.60
11265.69
11755.50
12136.46
12463.00
12789.55
13061.66
13279.36
1247.04
14555.52
24338.36
23154.77
24579.68
25648.36
26479.56
27192.01
27904.46
28498.18
28973.15
2720.82
Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 3)
3.1. VẬT LIỆU
Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa ; Rbt = 1,05 MPa ; Eb = 30.10-3 MPa.
Thép nhóm AI (ϕ < 10): Rs = Rsc = 225 MPa ; Rsw = 175 MPa ; Es = 2,1.10-4 MPa.
Thép nhóm AIII (ϕ ≥ 10): Rs = Rsc = 365 MPa ; Rsw = 290 MPa ; Es = 2,1.10-4 MPa.
3.2. CẤU TẠO HÌNH HỌC
3.2.1. KÍCH THƯỚC CẦU THANG
7
B
220
C
1125
VE 3
20 19 18 17
2750
DT(220X300)
1000
220
750
750
1000
220
7
Hình 3.1: Mặt bằng kiến trúc cầu thang CT1 tầng 2 lên tầng 3
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 18
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
7
220
- Vế đi lên có 4 bậc
- Vế giữa có 12 bậc .
- Vế tới có 4 bậc
- Tổng cộng thang gồm 20 bậc :
Kích thước bậc :
-
h=
3100
= 155 mm , l = 250 mm
21
Chọn chiều dày của bản là 12 cm
Kích thước thang: bề rộng vế thang: b = 1,125m
Góc nghiêng của thang:
tgα =
155
= 0, 62 ⇒α = 31047’ => Cosα = 0,86
250
- Chọn các kích thước dầm thang : DT (200x300)
3.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG
-
Tải trọng tiêu chuẩn: gtci=γi .hi (kN/m2)
Trong đó:
0,25
+Vữa lót xi măng:
gv =
nv × γ v × δ v × (hb × lb + 0,01) × cos α 1,3 × 18 × 0,02 × (0,155 + 0,25 + 0,01) × 0,85
=
= 0,660( KN / m 2 )
lb
0,25
+Gạch xây bậc thang:
gb =
nb × γ b × δ b × hb × cos α 1,1×18 × 0,155 × 0,85
=
= 1,30( KN / m 2 )
2
0,25
Bảng 3.1: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang
TẢI
TRỌNG
Vật liệu
Đá granite tự nhiên
Vữa lót xi măng
Bậc thang gạch đặc
TĨNH TẢI
Lớp bê tông cốt thép
0,3
Hoạt tải : (Lấy theo TCVN 2737 – 95)
ptc = 300 (daN/m2) và n = 1,2
=> ptt = 300x1,2 = 360(kN/m2)
Tổng tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ phân bố theo chiều nghiêng bản :
tt
tt
q1 = g1 +p ×cosα=2,799+3,6×0,85=6,531 (kN/m2)
→ Cắt dải rộng 1m để tính toán, nên tải trọng phân bố trên 1m bề rộng bản thang :
q1 =6,531(kN/m)
3.3.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG TRÊN BẢN CHIẾU NGHỈ
Tĩnh tải bậc thang ở bản chiếu nghỉ:
Bảng 3.3: Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ
γ
TẢI TRỌNG
Vật liệu
hi(mm)
n
(kNm3)
Đá granite tự nhiên
0,02
22
1,1
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 20
Tổng cộng q2 =
→Cắt dải rộng 1m để tính toán, tải trọng phân bố trên 1m bề rộng chiếu nghỉ :
q2 = 5,02 (kN/m)
0,468
Sap2000
0,468
3,6
5,02
3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH CỐT THÉP
3.4. 1. TÍNH TOÁN VẾ 2
Hình 3.4: Sơ đồ tính vế 2
Nhận xét :
- Ta dùng sơ đồ tính cầu thang có 2 đầu gối gác lên tường dày 220. Ta tính toán và lấy
moment tính cho nhịp, còn gối thì ta bố trí theo cấu tạo.
Hình 3.5 : Biểu đồ moment của vế 2
+ Tính cốt thép :
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 21
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3.4.2. TÍNH TOÁN VẾ 1 VÀ VẾ 3
- Ở dầm chiếu tới có bản sàn được liên kết với tường vì vậy tại vị trí này được xem là
khớp;
- Vị trí liên kết với dầm chiếu nghỉ đúc liền khối nên ở vị trí này có độ ổn định cao
hơn nên ta xem như đó là gối.
Hình 3.6: Sơ đồ tính vế 1
Hình 3.7: Sơ đồ tính vế 3
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 22
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
Hình 3.8: Biểu đồ Moment vế 1
Hình 3.9: Biểu đồ Moment vế 3
+ Tính cốt thép :
Với b = 100 cm, chọn a = 1,5cm => h0 = 12 – 1,5 = 10,5 cm
Thép ở nhịp :
αm =
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: TH.S HỒ VIẾT CHƯƠNG
3.4.3. TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ DT
a. Lựa chọn sơ đồ tính
- Chọn sơ bộ kích thước dầm thang :(22x30)cm
- Liên kết ở 2 đầu dầm thang là liên kết khớp để tính moment ở nhịp, còn moment ở
gối sẽ bố trí theo cấu tạo.
b. Xác định tải trọng
- Trọng lượng bản thân dầm ( Sap 2000)
- Phản lực do gối tựa bản thang 1 và 3 truyền vào:
qban thang = 8,8 (kN/m)
- Tải trọng do bản kích thước 1x1,75m sàn truyền vào:
TẢI TRỌNG
Vật liệu
hi(mm)
γ
(kNm3)
20
18
25
3,6
Tổng cộng qbansan =
7,506
Tải trọng do bản sàn truyền vào dưới dạng phân bố đều có dạng hình thangđược quy về
l1
1
=
= 0.286
thành phân bố đều: β =
2l2 2 × 1, 75
l
1
'
qbansan
= qbansan 1 (1 − 2 × β 2 + β 3 ) = 7,506x x(1-2.0,2862+0,2863) = 6,45 kG/m
2
2
* Vậy tổng tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN gồm:
q= qban thang+ qbansan’ =8,8+6,45=15,25 (kN/m)
Hình 3.10: Sơ đồ tính dầm DT
c. Tính nội lực:
ĐỀ TÀI : CHUNG CƯ MỸ ĐÌNH
Trang 24
SVTH: HÀ ĐÌNH TUẤN
=0,05%
= 0,632x145/3650x100 = 2,51%