Tìm hiểu quy trình xuất khẩu hàng may mặc của công ty cổ phần dệt may huế - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------

CHUYÊN ĐỀTỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG
MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh Bình

KHÓA HỌC 2011 – 2015
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH


--------------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG
MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Sinh viên thực hiện
LÊ VIẾT THANH BÌNH
Lớp: K45ATHƯƠNG MẠI

Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO

Niên khoá: 2011 – 2015


Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh Bình


Chun đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Nguyễn
Đăng Hào

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, gia
đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu đề tài.
Huế, ngày 18 tháng 05 năm 2015
LÊ VIẾT THANH BÌNH

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

XNK

Xuất khẩu, Nhập khẩu

CTCP

Cơng ty cổ phần

XK

Xuất khẩu

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Nguyễn
Đăng Hào

Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh Bình


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Nguyễn Đăng Hào

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao và
phong phú, đa dạng của con người mà còn là ngành giúp nước ta giải quyết được nhiều
công ăn việc làm cho xã hội và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách quốc gia, tạo
điều kiện để phát triển nền kinh tế.
Như vậy đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sản
phẩm dệt may có vai trò rất quan trọng đối với không chỉ bản thân mỗi doanh nghiệp
dệt may mà còn đối với cả nền kinh tế quốc dân. Chính vì thế mà nó được xem như là
một hướng phát triển có tính chiến lược để góp phần hiện đại hoá nền công nghiệp
nước ta.
Công ty Cổ phần Dệt May Huế (viết tắt là HUEGATEX) là doanh nghiệp đi đầu
trong ngành may mặc của tỉnh, với quy mô hoạt động rộng trong nước và quốc tế.
Doanh thu hằng năm của doanh nghiệp trên 1.500 tỷ đồng, trong đó, mặt hàng xuất
khẩu chủ lực là hàng may mặc chiếm hơn 50%.
Trong số những mặt hàng xuất khẩu của công ty,hàng may mặc (áo quần) là mặt
hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị xuất khẩu (chiếm ~90 %).

+ Về không gian: Nghiên cứu tiến hành tại Công ty CP Dệt may Huế
+ Về thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài, các dữ liệu được thu thập
trong phạm vi thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
4. Mục tiêu nghiên cứu:



Hệ thống hóa các vấn đề lí luận về xuất khẩu và tầm quan trọng của xuất khẩu hàng

hóa của công ty cổ phần Dệt – May Huế.
− Tìm hiểu quy trình xuất khẩu hàng may mặc của công ty cổ phần Dệt – May Huế.
− Nhận xét, đánh giá một số ưu, nhược điểm của quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại
công ty Cổ phần Dệt May Huế.
− Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình xuất khẩu hàng may
mặc của công ty Cố phần Dệt May Huế.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: tìm kiếm, chọn mẫu, tập hợp các
thông tin liên quan đến đề tài, tham khảo tài liệu tại thư viện trường, quy trình xuất
khẩu một lô hàng, các thủ tục trong hải quan điện tử…Sử dụng kết hợp các nguồn
thông tin chủ yếu là nguồn thông tin sơ cấp bao gồm các thông tin thu thập được thông
qua phỏng vấn, khảo sát thực tế và nguồn thông tin thứ cấp bao gồm các thông tin thu
thập từ các bài nghiên cứu, báo cáo khác .
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: gặp trực tiếp nhân viên của công
ty tại các phòng ban có liên quan để có thể khai thác các vấn đề nằm trong nội dung
nghiên cứu, trong các trường hợp không thể gặp trực tiếp do khoảng cách, tính chất
Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh BìnhTrang 7


Chuyên đề tốt nghiệp



PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát về xuất khẩu hàng hóa
1.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Ở Việt Nam, hiện nay có nhiều khái niệm xuất khẩu hàng hoá nhưng ta có thể
hiểu chung nhất về hoạt động xuất khẩu là:
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc
dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải chuyển ra khỏi
biên giới của một quốc gia.
1.1.1.2 Tầm quan trọng và nhiệm vụ của xuất khẩu hàng hóa

Tầm quan trọng của xuất khẩu hàng hóa
 Đối với quá trình phát triển kinh tế
- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu máy móc thiết bị, máy móc phục vụ
a.

-

mục tiêu kỹ thuật của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi. Chẳng hạn,
khi phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm và sự phát triển
của ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu, dầu thực vật, gạo, chè... có thể kéo theo sự

-

phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.


-

cầu nội địa thường xảy ra.
Việc chuyển tài nguyên hay khả năng sản xuất sang quy trình sản xuất hàng hóa mà
trong nước đang có nhu cầu là rất khó khăn. Vì vậy, doanh nghiệp có thể tìm kiếm
được lợi ích từ thị trường nước ngoài thông qua xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa dư

-

thừa.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm chi phí. Một doanh nghiệp có thể giảm
từ 20-30% chi phí mỗi khi sản lượng nó tăng hai lần. Doanh nghiệp có thể giảm được
chi phí là do: Trang trải chi phí cố định nhờ có sản lượng lớn; gia tăng hiệu quả nhờ
kinh nghiệm sản xuất với số lượng lớn;...Việc giảm được chi phí có ý nghĩa to lớn đối
với doanh nghiệp cụ thể, nó giúp doanh nghiệp nâng cao được sức cạnh tranh của mình

-

thông qua việc điều chỉnh giá bán hợp lí.
Xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp thu được nhiều lợi ích hơn. Lợi nhuận thu được ở thị
trường ngoài nước có thể nhiều hơn vì môi trường cạnh tranh, giai đoạn chu kì sống
của sản phẩm ở nước ngoài khác với ở thị trường nội địa. Ví dụ: một sản phẩm đang
rơi vào giai đoạn suy thoái ở thị trường trong nước làm cho doanh số tiêu thụ sản phẩm
giảm xuống, trong khi đó ở thị trường nước ngoài sản phẩm này lại đang phát triển. Do
vậy, lúc này nếu xuất khẩu sản phẩm đó ra thị trường nước ngoài thì việc giảm giá là
không cần thiết. Một lý do khác có thể làm cho lợi nhuận lớn hơn là do sự khác nhau
về chính sách của chính phủ trong nước và ngoài nước về thuế khóa hay sự điều chỉnh

-


-

xuất khẩu.
Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị
trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng, có hấp dẫn và khả năng
cạnh tranh cao.
1.1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
a.
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp được coi là hoạt động công ty bán hàng hóa trực tiếp cho các

khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài.
Các công ty có kinh nghiệm quốc tế thường trực tiếp bán các sản phẩm của mình
ra thị trường nước ngoài. Khách hàng của công ty không chỉ đơn thuần là người tiêu
dùng. Những ai có nhu cầu mua sản phẩm của công ty đều là khách hàng của công ty.
 Đại diện bán hàng:
Đại diện bán hàng là hình thức bán hàng không trên danh nghĩa của mình mà lấy
danh nghĩa của người ủy thác. Đại diện bán hàng được nhận lương và một phần hoa
hồng trên cơ sở giá trị của hàng hóa mà họ bán được. Trên thực tế, đại diện bán hàng
hoạt động như là nhân viên bán hàng của công ty ở thị trường nước ngoài. Công ty sẽ
ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng ở thị trường đó.Để thâm nhập thị trường quốc tế
qua hình thức xuất khẩu trực tiếp, các công ty thường sử dụng hai hình thức chủ yếu
sau đây:

Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh BìnhTrang 11


Chuyên đề tốt nghiệp


Nghiên cứu thị trường là điều kiện tiên quyết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
muốn tham gia vào thị trường quốc tế. Đó là quá trình điều tra, khảo sát đẻ tìm khả
năng bán hàng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm, kể cả biện pháp thực hiện mục
tiêu đó. Các thông tin về tình hình cung cầu thị trường, động thái giá cả, các chính
sách, pháp luật, tập quán buôn bán có liên quan tới xuất nhập khẩu của các nước nhằm
lựa chọn được thị trường thích hợp với doanh nghiệp.
Điều tra nghiên cứu thị trường nước ngoài bao gồm các nội dung chủ yếu:
Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh BìnhTrang 12


Chuyên đề tốt nghiệp
a.

GVHD: TS.Nguyễn Đăng Hào

Xác định nhu cầu nhập khẩu của bán hàng

Đây là bước đầu tiên cơ bản nhất, rất quan trọng và cần thiết để tiến hành hoạt
động xuất khẩu. Bước này đòi hỏi doanh nghiệp khi tham gia xuất khẩu phải có quá
trình nghiên cứu, phân tích một cách hệ thống về nhu cầu thị trường cũng như khả
năng của doanh nghiệp. Đồng thời phải dự đoán xu hướng biến động của thị trường, cơ
hội, thách thức mà mình sẽ gặp phải, nắm bắt đầy đủ về giá cả hàng hóa, các mức giá
cho từng điều kiện mua bán và phẩm chất hàng hóa. Doanh nghiệp có thể lựa chọn
xuất khẩu các mặt hàng sau:
 SWYG: xuất khẩu những sản phẩm mà mình tự sản xuất (sell what you have got)
 SWAB: xuất khẩu những sản phẩm mà thị trường cần (sell what people actually buy)
 GLOB: xuất khẩu những sản phẩm giống nhau không phân biệt quốc gia, phong tuc
tập quán...(sell the same things globaly disregarding national frontiers)
Về mặt tiêu thụ phải biết mặt hàng định lựa chọn đang ở giai đoạn nào trong chu
kỳ sống của nó trên thị trường quốc tế.

có ý nghĩa rất quan trọng. Việc lựa chọn thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích
tổng hợp yếu tố bao gồm cả yếu tố vi mô, vĩ mô và khả năng của doanh nghiệp. Thông
thường đó là những yếu tố về văn hóa, xã hội, luật pháp, kinh tế, cạnh tranh và các yếu

-

tố thuộc môi trường tài chính.
c.
Nội dung nghiên cứu thị trường nước ngoài
Công tác gồm ba vấn đề chủ yếu đó là:
Nghiên cứu chính sách ngoại thương của quốc gia(gồm: nghiên cứu chính sách thị

-

trường, chính sách mặt hàng, các chính sách hỗ trợ)
Xác định và dự báo được những biến động của quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị

-

trường thế giới.
Tìm hiểu hệ thống thông tin giá cả, phân tích cơ cấu giá cả quốc tế và dự báo được
những biến động của nó.
d. Phương pháp nghiên cứu thị trường nước ngoài
Có hai phương pháp chủ yếu để tiến hành nghiên cứu thị trường thế giới: nghiên
cứu tại bàn làm việc và nghiên cứu tại thị trường.
+ Nghiên cứu tại bàn làm việc: Theo phương pháp này, các cán bộ nghiên cứu thị
trường phải đọc, nghiên cứu các tài liệu xuất bản trong nước; các tài liệu không thể
xuất bản hoặc không phát hành rộng rãi của các tổ chức, cơ quan.
Phương pháp này có ưu điểm là chi phí thấp nhưng độ chính xác của thông tin
không cao vì phụ thuộc chủ yếu vào năng lực nghiên cứu và dự đoán của cán bộ được

Doanh nghiệp nên chọn những đối tác có đặc điểm sau:
 Nên lựa chọn đối tác là những người xuất khẩu trực tiếp do vật doanh nghiệp không

phải chia sẻ lợi nhuận mà thu được lợi nhuận cao nhất. Tuy nhiên, trong trường hợp là
sản phẩm và thị trường hoàn toàn mới, thì doanh nghiệp thông qua các đại lý hoặc các
Công ty ủy thác để giảm bớt chi phí trong việc thâm nhập vào thị trường nước ngoài.
 Đối tác là những doanh nghiệp quen biết, có uy tín trong kinh doanh.
 Đối tác là những doanh nghiệp có thực lực tài chính.
 Đối tác là những doanh nghiệp có thiện chí trong quan hệ làm ăn, không có biểu hiện
của hành vi lừa đảo.
1.1.2.2 Lập phương án kinh doanh

Trên cơ sở những kết quả thu được từ qua trình nghiên cứu thị trường, doanh
nghiệp tiến hành lập phương án kinh doanh. Phương án kinh doanh chính là kế hoạch
hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu xác định. Việc xây dựng
phương án này bao gồm:
+ Đánh giá tình hình thị trường, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh. Sự lựa
chọn này được dựa trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan.
+ Đưa ra mục tiêu cụ thể: khối lượng, giá bán và thị trường xuất khẩu.
+ Đưa ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó.
1.1.2.3 Giao dịch và ký kết hợp đồng.

Sau khi lựa chọn được bạn hàng kinh doanh, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu
trong nước tiến hành ký kết hợp đồng với bên nước ngoài về các điều kiện như: điều

Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh BìnhTrang 15


Chuyên đề tốt nghiệp

Việc kiểm nghiệm được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu. Trong đó việc
kiểm tra ở cơ sở (tức đơn vị sản xuất, thu mua, xí nghiệp...) có vai trò quyết định và có
tác dụng triệt để nhất. Còn việc kiểm tra hàng hóa ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại
kết quả kiểm tra ở cơ sở và thủ tục quốc tế.

Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh BìnhTrang 16


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Nguyễn Đăng Hào

Thuê phương tiện vận tải
Việc thuê phương tiện được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau đây: Những điều
d.

-

khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng bán và điều kiện vận tải.
Nếu hàng đủ một container (Full container load – FCL), chủ hàng phải đăng kí thuê
container, chịu chi phí chở container rỗng từ bãi (Container yard-CY) về cơ sở của
mình đóng hàng vào container, rồi giao cho người vận tải.
Việc thuê tàu, lưu cước đòi hỏi có kinh nghiệm về nghiệp vụ, có thông tin về tình
hình thị trường thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu. Vì vậy, trong nhiều
trường hợp, chủ hàng thường ủy thác việc thuê tàu lưu cước cho một công ty Hàng hải
như: Công ty thuê tàu và môi giới hàng hải (Vietfracht), công ty đại lý tàu biển
(VOSA), TS Line, Maersk Line...
Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa hai bên ủy thác thuê tàu với bên nhận ủy
thác thuê tàu là hợp đồng ủy thác. Có hai hợp đồng ủy thác thuê tàu:
+ Hợp đồng thuê tàu cả năm


GVHD: TS.Nguyễn Đăng Hào

Làm thủ tục hải quan

Hàng hóa khi đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu phải làm thủ tục hải
quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu sau:
 Khai báo hải quan

Chủ hàng báo cáo chi tiết về hàng hóa lên tờ khai (Customs declaration) để cơ
quan hải quan kiểm tra giấy tờ. Yêu cầu của việc khai này là trung thực chính xác. Nội
dung tờ khai hải quan gồm những mục như: Loại hàng, tên hàng, số lượng giá trị hàng,
tên dụng cụ vận tải, xuất khẩu nhập với nước nào... Tùy theo từng trường hợp mà tờ
khai phải cần xuất trình kèm theo chứng từ để cán bộ Hải Quan xem xét, ví dụ: Khi tờ
khai hải quan phân luồng vàng hoặc luồng đỏ thì người khai hải quan phải bổ sung các
chứng từ liên quan như, Hợp đồng mua bán, Hóa đơn thương mại, bản kê chi tiết hàng
hóa và một số giấy tờ liên quan khác như CO/CQ, giấy phép (nếu có).
 Xuất trình hàng hóa

Hàng hóa phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát. Chủ hàng phải
chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các điều kiện hàng. Yêu cầu của việc xuất
trình các hàng hóa cũng là sự trung thực của chúng.
 Thực hiện các quyết định của hải quan
Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra quyết định như: cho hàng
được phép đi ngang qua biên giới (thông quan), đi qua một cách có điều kiện (như phải
sửa chữa, phải lo bao bì lại ...)... nghĩa vụ của chủ hàng phải nghiêm túc thực hiện các
quy định khác. Việc vi phạm các quyết định đó thuộc tội hình sự.
g.
Giao hàng
 Giao hàng xuất khẩu


cho người vận tải.
h.
Làm thủ tục thanh toán
 Thanh toán bằng thư tín dụng
- Nếu thanh toán bằng L/C thì đối với người xuất khẩu phải đến đôn đốc người nhập
khẩu mở L/C đúng hạn. Sau khi nhận được L/C tiến hành kiểm tra:
+ Ngân hàng mở L/C là ngân hàng nào, ngân hàng này có uy tín trên thị trường
Quốc tế hay không, nếu không có uy tín trên thị trường thì yêu cầu người mua phải
đảm bảo bằng ngân hàng thứ 3 bằng thư bảo đảm, thể hiện trên L/C.
+ Số tiền L/C có đủ không
+ Thời hạn hiệu lực của L/C
+ Những yêu cầu về chứng từ của L/C (như tên hàng, số hợp đồng, số lượng hàng
hóa, chất lượng, quy cách, tình trạng của bao bì hàng hóa ...)
Nếu hợp đồng xuất khẩu thanh toán bằng phương thức nhờ thu(D/P hoặc D/A)thì
ngay sau khi giao hàng, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng
từ và xuất trình cho ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng việc đòi tiền.
i.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nếu chủ hàng bị khiếu nại đòi bồi

thường thì cần có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của khách
hàng (người nhập khẩu).
Việc giải quyết khẩn trương, kịp thời và có tình có lý, rút kinh nghiệm cho
các lần tới.
Nếu khiếu nại của khác hàng là có cơ sở thì chủ hàng xuất khẩu có thể giải quyết
-

bằng các phương pháp sau:
Giao hàng tốt thay thế hàng kém chất lượng

quan cửa khẩu, Chi cục trường Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu
quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu và việc thay đổi hình thức
kiểm tra được quy định tại Điều 30 của luật này.
 Quyết định tịch thu, tạm giữ đối với hàng hóa xuất khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật Hải quan có thể
bị tịch thu hoặc tạm giữ cho đến khi nào chủ hàng đáp ứng đủ các yếu cầu xử phạt của
cơ quan và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 Quyết đinh về vấn dề nộp thuế cho hàng hóa xuất khẩu.
(1) Thời hạn nộp thuế.

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu là 30 (ba mươi) ngày,
kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.
(2) Những đối tượng phải chịu thuế xuất khẩu
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
Tất cả hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam trong các trường hợp
sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu:

Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh BìnhTrang 20


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Nguyễn Đăng Hào

+ Hàng hóa xuất khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam được phép mua bán, trao
đổi, vay nợ với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam.


GVHD: TS.Nguyễn Đăng Hào

Hàng thuộc đối tượng được xét miễn thuế:
+ Hàng phục vụ anh ninh quốc phòng, khoa học giáo dục đào tạo.
+ Hàng đầu tư nước ngoài.
+ Quà biếu tặng.
+ Hàng của cửa hàng miễn thuế.
+ Hàng được bảo lãnh.
Hàng được xét giảm thuế là hàng trong quá trình vận chuyển bị mất mát, tổn thất.
(3) Thủ tục hoàn thiện nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.

Theo thông tư 53 TC/TCT ban hành ngày 13/07/2001 về hướng dẫn thủ tục hồ sơ
hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, quy định
hồ sơ xin hoàn thuế nhập khẩu bao gồm:
Công văn đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp hoặc đề nghị không thu thuế của
chủ hàng trong đó có phương án giải trình cụ thể về số lượng mặt hàng xuất khẩu, mức
tiêu hao nguyên vật liệu, số thuế nhập khẩu xin hoàn có công văn của Cục thuế địa
phương và cơ quan chủ quản cấp trên về định mức tiêu hao nguyên liệu đã sử dụng sản
xuất hàng hóa xuất khẩu.
Hợp đồng hàng hóa ký kết với nước ngoài.
Giấy phép nhập khẩu, tờ khai hải quan
Giấy phép xuất khẩu, tờ khai hải quan
Biên lai nộp thuế
Hợp đồng ủy thác xuất khẩu
 Quyết định thông quan cho hàng hóa xuất khẩu
(1) Hàng hóa được thông quan sau khi đã làm xong thủ tục hải quan.
(2) Hàng hóa chưa làm xong thủ tục hải quan có thể được thông quan nếu thuộc một trong

các trường hợp sau đây:


Ảnh hưởng của các chính sách Nhà nước như phương hướng phát triển kinh tế trong
một giai đoạn cụ thể. Và hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty sẽ bị tác động bởi các
chính sách này nhằm tạo nên sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc dân.
Ảnh hưởng của hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Thuế quan là công cụ mà Chính
phủ dùng để điều tiết lượng hàng xuất khẩu, tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách.
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng hóa xuất khẩu. Tỷ giá
hối đoái ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. Nếu tỷ giá hối đoái thấp sẽ thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu, ngượi lại tỷ giá hối đoái cao sẽ hạn chế hoạt động xuất khẩu. Điều này
giải thích tại sao có một số nước phá giá đồng tiền để xuất khẩu.
 Nhân tố chủ quan

Trình độ con người: trình độ của cán bộ công nhân viên trong các doanh nghiệp
ảnh hưởng lớn đến quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty. Vì vậy trong tương lai
công ty nên xây dựng một đội ngủ nhân viên giàu năng lực giỏi chuyên môn để có thể
đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của công ty.
Sinh viên thực hiện: Lê Viết Thanh BìnhTrang 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: TS.Nguyễn Đăng Hào

Về các nguồn lực khác:
+ Các nguồn lực như vốn công nghệ cơ sở vật chất trang thiết bị máy móc sẽ là
tác nhân thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, bởi vậy các doanh nghiệp cần tao ra một
nguồn lực mạnh mẽ hơn nữa đáp ứng yêu cầu sử dụng vốn trong kinh doanh.
+ Ngoài ra, các yếu tố văn hóa xã hội, vấn đề dân tộc, môi trường văn hóa, sự
cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt trên thị trường quốc tế… cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu cũng như việc tiến hành quy trình xuất khẩu hàng

-Điện thoại:

84.0543.864337

-Fax:

84.0543.864338

- Website:

/>
Công ty cổ phần Dệt May Huế là thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
Ngày 29/03/1988, dây chuyền kéo sợi đầu tiên khánh thành và đưa vào hoạt động, đây
là dấu mốc lịch sử của nhà máy Sợi Huế và ngày này trở thành ngày truyền thống của
Công ty Dệt May Huế.
Tháng 04/1994, nhà máy Sợi Huế tiếp nhận nhà máy Dệt Thừa Thiên Huế và
chuyển đổi tổ chức của Nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huế theo Quyết định số
140/QĐ-TCLĐ.
Tháng 05/2000, do yêu cầu hoạt động sản xuất, công ty Dệt Huế được đổi tên
thành Công ty Dệt May Huế theo Quyết định số 29/QĐ-HĐQT ngày 18/8/2000 của
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.
Tháng 04/2002, công ty Dệt May Huế tiếp nhận và sát nhập công ty May xuất
khẩu Thừa Thiên Huế chuyển giao và thành lập thêm một đơn vị thành viên là nhà máy
may II.
Tháng 11/2005 đến nay, do nhu cầu đổi mới và phát triển doanh nghiệp, công ty
Dệt May Huế thực hiện phương án cổ phần hóa công ty, chuyển tên công ty Dệt May
Huế thành Công ty Cổ phần Dệt May Huế theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN.
Công ty thành lập công ty con Thiên An Phát với ngành nghề kinh doanh là sản
xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm Sợi, dệt nhuộm, may mặc, các mặt
hàng tiêu dùng…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status