ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------*------------
TRẦN THỊ LONG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
CỦA ĐẢNG Ở HUYỆN QUẢNG XƢƠNG (THANH HÓA)
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------*------------
TRẦN THỊ LONG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
CỦA ĐẢNG Ở HUYỆN QUẢNG XƢƠNG (THANH HÓA)
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2014
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Lê
HUYỆN QUẢNG XƢƠNG (TỈNH THANH HÓA) THỰC HIỆN XÓA
ĐÓI GIẢM NGHÈO TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005 ............................... 7
1.1. Những yếu tố tác động đến quá trình lãnh đạo thực hiện chính sách xóa
đói giảm nghèo của Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng ...................................... 7
1.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình xóa đói giảm nghèo ở
Quảng Xƣơng trƣớc năm 2001 .................................................................... 7
1.1.2. Chủ trƣơng của Đảng về xóa đói giảm nghèo................................ 15
1.2. Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng thực hiện xóa đói giảm nghèo từ năm
2001 đến năm 2005 ...................................................................................... 20
1.2.1. Chủ trƣơng của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa và của Đảng bộ huyện
Quảng Xƣơng về xóa đói giảm nghèo ..................................................... 20
1.2.2. Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng chỉ đạo thực hiện các chính sách, dự
án xóa đói giảm nghèo từ 2001 – 2005 .................................................... 27
Tiểu kết chƣơng 1: .......................................................................................... 38
Chƣơng 2. ĐẢNG BỘ HUYỆN QUẢNG XƢƠNG LÃNH ĐẠO XÓA
ĐÓI GIẢM NGHÈO TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2014 ............................. 40
2.1. Chủ trƣơng và quá trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng thực
hiện xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 ......................................... 40
2.1.1. Chủ trƣơng của Đảng và của Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng về xóa
đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 ....................................................... 40
Chủ trƣơng của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ................................................ 44
2.1.2. Quá trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng lãnh đạo thực
hiện xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 –2010 ...................................... 50
2.2. Chủ trƣơng và quá trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng thực
hiện xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2011-2014 ........................................... 64
2.2.1. Chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng thực hiện xóa đói
giảm nghèo giai đoạn 2011-2014 ............................................................. 64
2.2.2. Quá trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng thực hiện xóa
ĐTN:
Đoàn Thanh niên
GQVL:
Giải quyết việc làm
HCCB:
Hội Cựu chiến binh
HĐND:
Hội đồng Nhân dân
HND:
Hội nông dân
HPN:
Hội Phụ nữ
KT-XH:
Kinh tế - Xã hội
LĐTB&XH:
trình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã không ngừng bổ sung,
hoàn thiện hệ thống chính sách về XĐGN. Nhiều nghị quyết, chỉ thị, chiến
lƣợc, quyết định, chính sách quan trọng về công tác XĐGN đã đƣợc ban
hành để phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nƣớc. Các chƣơng trình,
chính sách giảm nghèo đã huy động sức mạnh, sự vào cuộc của cả hệ thống
chính trị, toàn xã hội (các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, các tổ chức xã
hội) và sự vƣơn lên của bản thân ngƣời nghèo, góp phần tạo nên nguồn lực
to lớn cùng với nguồn lực của Nhà nƣớc thực hiện hiệu quả công tác có ý
nghĩa xã hội sâu sắc này. Kết quả, sau nhiều năm thực hiện công tác XĐGN,
tỷ lệ hộ nghèo của cả nƣớc đã giảm đáng kể, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế, cải thiện đời sống cho ngƣời dân ở nhiều địa phƣơng đặc biệt là
những địa phƣơng còn nhiều khó khăn. Làm nên những thành công này là sự
nỗ lực của toàn toàn đảng toàn dân, trong đó có vai trò lãnh đạo to lớn của
Đảng Cộng sản Việt Nam với đƣờng lối phát triển kinh tế gắn với công bằng
xã hội cùng với sự ủng hộ giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, sự nỗ lực của
nhân dân các địa phƣơng.
1
Quảng Xƣơng là một huyện nghèo của tỉnh Thanh Hóa, phía đông giáp
thị xã Sầm Sơn và Vịnh Bắc Bộ, phía nam giáp huyện Tĩnh Gia và huyện Nông
Cống, phía tây giáp huyện Nông Cống và huyện Đông Sơn, phía bắc giáp thành
phố Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa. Với diện tích rộng 200,4km2, dân số
khoảng hơn 230.000 ngƣời (năm 2013). Huyện Quảng Xƣơng chia thành hai
vùng rõ rệt: đồng bằng và ven biển. Song phần lớn dân số sinh sống bằng sản
xuất nông nghiệp, một số xã ven biển ít diện tích đất nông nghiệp, dân cƣ phải
sinh sống nhờ vào nghề chài lƣới. Thiếu phƣơng tiện sản xuất, nguồn thu
nhập lại bấp bênh do phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết khí hậu. Hàng năm,
cùng với nhiều địa phƣơng khác của Thanh Hóa, Quảng Xƣơng phải hứng
nƣớc hết sức quan tâm. XĐGN toàn diện, bền vững là mục tiêu đặt ra trong
các nghiên cứu của nhiều nhà khoa học ở nƣớc ta hiện nay.
Nhiều công trình nghiên cứu đã đƣợc xuất bản thành sách, tạp chí phục
vụ cho công tác nghiên cứu nhƣ: “Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và
vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” (1997) chủ biên GS. PTS Vũ Thị
Ngọc Phùng, Nxb. Chính trị Quốc gia Hà Nội; “Đói nghèo ở Việt Nam”
(2001) chủ biên Chu Tiến Quang, Nxb. Nông nghiệp Hà Nội; Báo cáo phát
triển của Việt Nam (2000): Tấn công nghèo đói; Ngân hàng thế giới: Đói
nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam. Các công trình đã phân tích những thực
trạng nghèo đói ở Việt Nam và chỉ ra nhiều nguyên nhân dẫn tới sự nghèo đói.
Để công tác xóa đói, giảm nghèo tiến triển vững chắc của tác giả Hồ Văn Vĩnh
(2007), đề tài đề cập đến những thành tựu trong công tác XĐGN của nƣớc ta
thời gian qua; Phân tích nguyên nhân của đói nghèo để tìm ra giải pháp hữu
hiệu; Xác định một số giải pháp có tính chiến lƣợc (đổi mới quản lý nhà nƣớc
về kinh tế, kiên quyết chống bệnh thành tích, coi trọng công tác cán bộ...).
3
XĐGN cũng là chủ đề mà nhiều ngƣời lựa chọn làm luận văn Thạc sĩ,
Tiến sĩ: Hoàng Thị Hiền (2005): Xóa đói giảm nghèo với đồng bào dân tộc ít
người tỉnh Hòa Bình – Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội; Phan Thành Biến (2008) Hiệu
quả xóa đói giảm nghèo từ các dự án phát triển nông thôn tại Hà Tĩnh : Luận
văn ThS. Quản trị kinh doanh, Nxb, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội; Nguyễn
Thị Hồng Điệp (2008): Đảng bộ Hà Nam lãnh đạo thực hiện xóa đói giảm
nghèo trong những năm 1997 - 2005: Luận văn Thạc sĩ Lịch sử, Đại học KHXH
& NV Hà Nội. Nhìn chung, các công trình trên đã hệ thống hóa một số quan
điểm, chủ trƣơng chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ Hà Nam
về XĐGN; hệ thống lại quá trình lãnh đạo thực hiện XĐGN của Đảng bộ các địa
- Làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Quảng Xƣơng quán triệt và vận
dụng chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc vào lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện công tác XĐGN trên thực tiễn của huyện Quảng Xƣơng từ năm
2001 đến năm 2014.
3.2. Nhiệm vụ
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tếxã hội (KT-XH) đối với sự phát triển của huyện Quảng Xƣơng.
- Trình bày một cách có hệ thống quá trình lãnh đạo XĐGN của Đảng
bộ huyện Quảng Xƣơng (Thanh Hóa) từ năm 2001 – 2014
- Rút ra những nhận xét và một số kinh nghiệm của Đảng bộ huyện
Quảng Xƣơng lãnh đạo công tác XĐGN từ năm 2001 đến năm 2014.
4. Cơ sở lý luận, nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh
và đƣờng lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển XĐGN.
5
Nguồn tư liệu
Luận văn có tham khảo trên cơ sở các kết quả công trình nghiên cứu
của một số nhà khoa học trong nƣớc, số liệu thống kê, điều tra xã hội học của
các đơn vị nghiên cứu, tổng hợp, lƣu trữ với tính chất là những gợi ý khoa học
có ý nghĩa phƣơng pháp luận cho luận văn.
Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phƣơng pháp luận sử học, phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu
của luận văn là phƣơng pháp lịch sử, phƣơng pháp logic và sự kết hợp các
phƣơng pháp đó để giải quyết vấn đề đã đặt ra trong luận văn. Bên cạnh đó, luận
văn còn sử dụng các phƣơng pháp khác nhƣ phân tích, so sánh, thống kê, tổng
hợp… để trình bày kết quả nghiên cứu phục vụ cho mục đích của luận văn.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
phƣơng khác trong tỉnh. Xƣa kia, huyện đƣợc biết đến là vùng đất nghèo của
tỉnh Thanh Hóa, nƣớc mặn, đồng chua, đất đai kém màu mỡ, thời tiết khắc
nghiệt… mất mùa, đói kém hay xảy ra nên cuộc sống của ngƣời dân rất khó
khăn. Có lẽ cũng vì thế mà ngƣời xƣa vẫn thƣờng ví von “nhất Xƣơng, nhì
Gia” (ý nói về 2 huyện Quảng Xƣơng và Tĩnh Gia), câu nói đó đã phần nào
cho thấy sự cơ cực, vất vả trong cuộc sống của con ngƣời nơi đây.
Với diện tích đất tự nhiên sau nhiều lần thay đổi địa giới hành chính, tính
đến năm 2014 tổng diện tích tự nhiên của huyện là 200,4km2, chiếm 2,5%
tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp
là 10.230 ha (diện tích trồng cây hàng năm 9,494 ha, diện tích đất nuôi trồng
thủy hải sản 732 ha, diện tích đất lâm nghiệp 370 ha) (theo số liệu thống kê,
Phòng thống kê huyện Quảng Xƣơng năm 2014).
Vị trí địa lý
Huyện Quảng Xƣơng nằm ở phía đông nam tỉnh Thanh Hóa, thuộc miền
duyên hải, chung bờ biển với Tĩnh Gia, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Nga Sơn. Huyện
7
nằm trong tọa độ từ 19034’vĩ độ bắc và từ 105046’ đến 103053’ kinh độ Đông
đến 19047’, phía bắc huyện là thành phố Thanh hóa và huyện Hoằng Hóa. Phía
tây huyện là Đông Sơn và huyện Nông Cống. Phía nam Quảng Xƣơng giáp với
Tĩnh Gia và nam huyện Nông Cống. Phía Bắc huyện gần cửa Hới (sông Mã) là
núi Trƣờng Lệ, bên cửa Ghép (sông Yên) là núi Lau Chẹt tạo thành một đƣờng
bờ biển dài hơn 18km chạy qua 9 xã nối liền đƣờng bờ biển với rất nhiều tiềm
năng phát triển kinh tế biển. Đây là vùng đƣợc đánh giá là có tiềm năng phát
triển kinh tế cao với nhiều điều kiện tự nhiên đƣợc thiên nhiên ƣu đãi.
Trung tâm huyện là thị trấn Quảng Xƣơng, phía Bắc giáp xã Quảng
Tân, phía Nam giáp xã quảng Phong, phía Tây giáp xã Quảng Tân. Huyện
Quảng Xƣơng có đƣờng quốc lộ 1A chạy theo hƣớng Bắc – Nam từ cầu Quán
phía Bắc và Lau chẹt ở phía Nam, địa hình xen kẽ nhiều loại đất tạo ra các dải
đất cao thấp, làm cho nội vùng có sự chệch đáng kể hình thành vùng đồng
chiêm trũng, đồng màu và mặt nƣớc lợ nuôi trồng thủy hải sản. Phần lớn đất
đai đều là đất phù sa không đƣợc bồi, đất pha cát dễ gây ngập úng rửa trôi khi
mƣa và khô hạn khi nắng kéo dài.
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa của Duyên hải miền Trung nên
Quảng Xƣơng có thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp, thƣờng xuyên xảy ra
thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Lào...)
Sự đa dạng của địa hình góp phần để Quảng Xƣơng phát triển cơ cấu
kinh tế nông - lâm - ngƣ nghiệp với nhiều sản phẩm khác nhau. Bên cạnh
những thuận lợi về điều kiện tự nhiên mang lại, sự đa dạng phức tạp của địa
hình cũng đã tạo rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất của nhân dân.
Đất đai kém màu mỡ và sự nhiễm mặn của biển ảnh hƣởng tới diện tích đất
nông nghiệp trồng lúa. Quảng Xƣơng còn nằm đầu kênh tiêu của cả tỉnh,
thƣờng xuyên bị ảnh hƣởng của thiên tai bão lụt, mất mùa là chuyện hay xảy
ra làm cho cuộc sống của ngƣời dân đã khó khăn lại càng khó khăn hơn. Vì
thế công tác XĐGN cần đƣợc quan tâm để sớm tìm ra giải pháp trợ giúp,
hƣớng dẫn ngƣời dân ổn định sản xuất, nâng cao thu nhập và thoát nghèo.
9
1.1.1.2. Điều kiện dân cư, kinh tế - xã hội
Dân số và lao động
Quảng Xƣơng là một huyện đông dân của tỉnh Thanh Hóa. Năm 2014
huyện có là 238.872 ngƣời, (gần 61 nghìn hộ) trên tổng số 36 xã, thị trấn, chiếm
7,4% dân số toàn tỉnh, là huyện có dân số đông nhất trong 27 huyện thị toàn tỉnh.
Mật độ dân số trung bình của huyện là 284.994 ngƣời/km2 (gấp 3.7 lần mật độ dân
số của tỉnh 330 ngƣời/km2). Vùng biển chiếm 1/3 dân số trong huyện chủ yếu làm
ngƣ nghiệp, còn lại 2/3 dân số tập trung ở đồng bằng sinh sống chủ yếu bằng nông
nghiệp. Đó là nguồn nhân lực dữ trữ cho huyện. Giai đoạn 2006-2010, dân số
22.300
1.202
13,7
152.124
2014
200.4
225.101
1.123
8,7
153.021
Ngƣời
149.441
149.738
145.065
Ngƣời
119.735 12 351 122.134
Ngƣời
18.073
16.760
11.561
Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Quảng Xương, 2014
Gần đây, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn huyện giảm, tỷ lệ dân số
phân bố trong các ngành nghề cũng có sự thay đổi theo hƣớng tăng dần ở
2010
2012
2014
22.499
Diện tích gieo trồng hàng năm
Ha
27.288
25.538
LĐ trong ngành nông nghiệp
Ngƣời
105200
100.531 100.273
Số hộ nông thôn nông nghiệp
Hộ
67.100
56.853
phận 9 xã, có hai cửa sông ở hai đầu, từ xƣa đánh cá đã trở thành nghề truyền
thống của cƣ dân ven biển, tập trung ở xã Quảng Nham, Quảng Lợi, Quảng
Thái, Quảng Vinh, Quảng Hùng, Quảng Đại, Quảng Hải, Quảng Lƣu.
Lao động vùng biển đông, ngƣ dân cần cù chịu khó. Tuy nhiên, cuộc
sống của lao động ngƣ nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên, khi biển
lặng thì no đủ, lúc biển động, mƣa bão thì thiếu đói, thậm chí nguy hiểm cả
tính mạng. Vì vậy, tranh thủ lúc nông nhàn ngƣ dân ven biển còn có nghề đan
lƣới để kiếm thêm nguồn thu nhập. Ở một số xã Quảng Chính, Quảng Nham
còn có nghề làm muối. Đối với cƣ dân sống ở vùng đồng bằng, ngoài làm
ruộng, ngƣời dân Quảng Xƣơng còn có nghề bắt rƣơi, cua, cáy ở vùng nƣớc
lợ thuộc khu vực sông Yên phía Tây Nam huyện. Một số hộ dân đã tận dụng
diện tích mặt nƣớc ở các sông, hồ để nuôi trồng thủy sản, quy mô còn lẻ tẻ,
mang tính tự phát dƣới hình thức sản xuất của hộ gia đình. Vì vậy, năng suất
là đạt đƣợc là không đáng kể nên thu nhập của ngƣời dân còn thấp, với nhiều
hộ nghèo thì cuộc sống càng khó khăn, nguy cơ tái nghèo cao.
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Quảng Xƣơng có các làng nghề thủ công truyền thống nhƣ mây tre đan
Quảng Phong, Quảng Đức), nghề chiếu cói (Quảng Phúc, Quảng Vọng), nghề
làm đồ mỹ nghệ (Quảng Hùng), nghề làm quạt giấy (Lƣu Vệ - Quảng Tân)…
đƣợc quan tâm và tạo điều kiện để phát triển.
Phần đông dân cƣ sinh sống ở vùng đồng bằng, các nghề sản xuất tiểu thủ
công nghiệp còn nhiều khó khăn, thu nhập bấp bênh, đầu ra cho sản phẩm và
việc tìm kiếm thị trƣờng tiêu thụ còn chƣa đƣợc giải quyết nên đời sống nhân
dân chƣa ổn định, nghề chính vẫn là làm ruộng, đất đai thuộc miền đồng bằng
duyên hải nên kém màu mỡ, ít cho năng suất cao trong sản trồng trọt, công việc
12
đồng áng lại phụ thuộc nhiều vào thời tiết nên sản xuất gặp nhiều bất lợi. Vì vậy,
trong các chủ trƣơng phát triển kinh tế XĐGN của huyện cần chú trọng cả về
thất thƣờng, đầu năm nắng hạn kéo dài, cuối năm mƣa lũ dồn dập làm cho sản
xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, năng suất lúa thấp chỉ đạt 37,5 tạ/ha.
“Tính đến tháng 12 năm 1998 thì tổng số hộ đói nghèo của huyện còn: 10.085
hộ. Trong đó có 2.597 hộ đói, và 7.588 hộ nghèo” [47, tr.17].
So với năm 1997 đã giảm đƣợc 1045 hộ, trong đó số hộ nghèo giảm:
277 hộ, hộ đói giảm 668 hộ. “Tỷ lệ hộ nghèo đói năm 1998 là 17,7%, giảm
đƣợc 1,9% so với năm 1997. Nhiều xã làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo
nên tỷ lệ ở mức thấp nhƣ Quảng Thịnh (6,6%), Quảng Tân (4,5%), Quảng
Hợp (8,7%), Quảng Ninh (10,4%), Quảng Tâm (10,4%)...” [47, tr.18]. Nhìn
chung công tác XĐGN ở huyện Quảng Xƣơng đã có những chuyển biến tích
cực. Nhiều hộ nghèo đã cố gắng vƣơn lên, họ dần biết cách làm ăn, thu nhập
đƣợc cải thiện, số hộ đói nghèo giảm dần.
Bƣớc sang năm 1999, năm đầu tiên thực hiện CTMTQG về XĐGN.
XĐGN đã đƣợc nâng tầm thành chƣơng trình Quốc gia và chuẩn bị cho
những bƣớc đột phá mới. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này,
BCĐ XĐGN huyện Quảng Xƣơng tiếp tục quán triệt chỉ đạo của Ban chỉ
đạo XĐGN tỉnh Thanh Hóa, đẩy mạnh các cấp ủy cơ sở tăng cƣờng làm tốt
các các nhiệm vụ và mục tiêu trong chƣơng trình XĐGN. Tuy nhiên, do năm
1999 Thanh Hóa và một số tỉnh miền Trung bị ảnh hƣởng nặng nề của bão
lụt nên đời sống kinh tế của nhân dân trong huyện gặp rất nhiều khó khăn.
Theo thống kê năm 1999, “trên địa bàn toàn huyện có 9.337 hộ (trên
tổng số 57.359 hộ) thuộc diện đói nghèo (trong đó có 7.424 hộ nghèo; 1.910
hộ đói) chiếm 16,28%” [47, tr.21]. “Năm 2000, tỷ lệ hộ nghèo đói trong toàn
huyện là 14,0%’’ [47, tr.23] Tỷ lệ nghèo cao tập trung ở các xã ven biển nhƣ:
Quảng Vinh, Quảng Nham, Quảng Hải, Quảng Khê, Quảng Thạch...
14
Nhìn chung, trƣớc năm 2001 tỷ lệ đói nghèo của Quảng Xƣơng còn
năng thỏa mãn nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống về ăn, mặc, ở, vệ sinh, y
tế, giáo dục” [38, tr.2]. Nghèo tương đối “là tình trạng một bộ phận dân cƣ có
mức sống dƣới mức trung bình của cộng đồng địa phƣơng đang xét [38, tr.3].
Theo khái niệm này không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia, chuẩn
nghèo cao hay thấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia và nó
thay đổi theo thời gian và không gian, phụ thuộc vào sự phát triển của sản
xuất, tăng trƣởng kinh tế làm nhu cầu đời sống của con ngƣời cũng nhiều biến
đổi. Khi đó, các khái niệm về "nghèo" và đói nghèo cũng có biến động theo.
Chuẩn nghèo là tiêu chuẩn để đo mức độ nghèo của các hộ dân và là
căn cứ để thực hiện các chính sách an sinh và chính sách kinh tế, xã hội khác.
Để phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển của hộ dân, địa phƣơng, vùng miền,
Nhà nƣớc ta quy định chuẩn nghèo quốc gia trong từng thời kỳ làm căn cứ để
thực hiện các chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo nhƣ sau:
Chuẩn nghèo áp dụng trong giai đoạn 1997 - 2000 (theo công văn số
1752/LĐTBXH ngày 20-5-1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):
“Hộ nghèo vùng nông thôn miền núi, hải đảo là hộ có thu nhập dƣới
15kg gạo/ngƣời/tháng, tƣơng đƣơng với 55.000 đồng. Hộ nghèo vùng đồng
bằng, trung du là hộ nghèo có thu nhập bình quân dƣới 20kg gạo/ngƣời/tháng,
tƣơng đƣơng với 70.000 đồng. Hộ nghèo vùng thành thị là hộ có thu nhập bình
quân dƣới 25kg gạo/ngƣời/tháng, tƣơng đƣơng với 90.000 đồng” [38, tr.10-11]
Chuẩn nghèo áp dụng trong giai đoạn 2001 -2005 (theo Quyết định số
1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01-11-2000 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội):
“Hộ nghèo vùng nông thôn miền núi, hải đảo là hộ có thu nhập bình
quân đầu ngƣời dƣới 80.000 đồng/ngƣời/tháng, (960.000 đồng/ngƣời/năm).
Hộ nghèo vùng đồng bằng, trung du là hộ nghèo có thu nhập bình quân quân
đầu ngƣời dƣới 100.000 đồng/ngƣời/tháng, (1.200.000 đồng/ngƣời/năm). Hộ
16
Thành phố
1996-2000
< 55.000đ ~ < 15kg gạo
< 70.000đ ~ 200kg gạo
< 90.000đ ~ 25kg gạo
2001-2005
< 80.000đ ~ < 20.000 kg gạo
< 100.000đ ~ < 20kg gạo
< 15.000đ ~ < 35kg gạo
2006-2010
18