MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................ 2
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG HƯƠNG
ƯỚC,QUY ƯỚC ........................................................................................................................... 3
1.1. Tổng quan về hương ước, quy ước .................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................................................ 3
1.1.2. Các điểm đặc trưng của hương ước, quy ước ............................................................ 3
1.1.3. Vai trò của hương ước quy ước ..................................................................................... 4
1.1.4. Nội dung của hương ước, quy ước ............................................................................... 5
1.1.5. Hình thức thể hiện của hương ước, quy ước ............................................................ 8
1.1.6. Quá trình xây dựng và triển khai hương ước quy ước bảo vệ môi trường ...... 10
1.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ........................................................ 17
1.2.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên .................................................................................. 17
1.2.2.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................ 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 24
2.2.1. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa .................................................................... 24
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu ...................................................................................... 24
2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học ................................................................................ 25
2.2.4. Phương pháp tham vấn cộng đồng ............................................................................. 26
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................................ 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................ 26
3.1. Hiện trạng môi trường tại xã Châu Giang, huyện Duy Tiên ................................... 26
3.1.1. Hiện trạng môi trường nước ......................................................................................... 27
3.1.2. Hiện trạng môi trường không khí ............................................................................... 32
3.1.3. Hiện trạng môi trường đất ............................................................................................ 35
tỉnh Hà Nam năm 2015 về các yếu tố hóa lý của đất ........................................................ 37
Bảng 3.3: Hàm lượng As và các KLN trong đất công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm
2015 38
Bảng 3.4: Dư lượng hóa chất trong thuốc BVTV qua 2 đợt quan trắc năm 2015 tại
KCN Hòa Mạc xã Châu Giang năm 2015 ............................................................................ 39
Bảng 3.5: Lượng rác thải phát sinh một số thôn trên địa bàn xã Châu Giang ............ 41
Bảng 3.6: Thành phần rác thải sinh hoạt tại một số cơ sở kinh doanh dịch vụ thương
mại tại xã Châu Giang ............................................................................................................... 42
Bảng 3.7: Cơ sở vật chất trong thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt ................. 43
Bảng 3.8: Tỷ lệ thu gom và phân loại rác thải tại địa bàn xã...................................................... 44
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Nguyễn Ngọc Huyền– Sinh viên chuyên ngành quản lý môi
trường khoa Môi trường- Trường đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Em xin cam đoan đề tài “Xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ môi
trường với sự tham gia của cộng đồng tại xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh
Hà Nam” là do em nghiên cứu cùng với sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Thu
Trang. Các số liệu trong đề tài là do em nghiên cứu, thu thập và phân tích.
Hà Nội , ngày 19 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Huyền
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa môi trường – trường đại học Tài nguyên và môi
trường Hà Nội và sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn Ths. Bùi Thị Thu Trang em đã
chọn đề tài đồ án tốt nghiệp: “Xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ môi trường
với sự tham gia của cộng đồng tại xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà
BVHTT
Bộ văn hóa thông tin
BTTUBTWMTTQVN
Ban thường trực ủy ban Trung Ương
mặt trận tổ quốc Việt Nam
NQ-TW
Nghị quyết- Trung ương
CN-TTCN
Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
QL
Quốc lộ
ĐH
Đường huyện
VSMT
Vệ sinh môi trường
Kế hoạch
TB-BTNMT
Thông báo- Bộ Tài nguyên Môi trường
QĐ- UBND
Quyết định- Ủy ban nhân dân
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nhằm phát huy những thuần phong mỹ tục, đề cao các chuẩn mực đạo lý và
đạo đức truyền thống của dân tộc, đồng thời tạo cơ chế duy trì an ninh, trật tự, vệ
sinh, môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, phát triển sản xuất, khuyến khích
học hành, giải quyết mâu thuẫn nhỏ… thời gian qua, ở nhiều địa phương, hương
ước, quy ước đã được xây dựng và thực hiện một cách có hiệu quả. Việc xây dựng
và thực hiện hương ước, quy ước cũng là một trong những phương thức thực hiện
chủ trương mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân
dân, đặc biệt là ở cơ sở. Hương ước từng tồn tại song song với pháp luật, từng giữ
vai trò là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ trong cộng đồng và để quản lý làng
xã. Nó là phương tiện để chuyển tải pháp luật và tư tưởng Nho giáo vào làng xã, hỗ
trợ và bổ sung cho pháp luật.
Hiện nay, thực hiện chủ trương mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, đặc biệt là ở cơ sở, nhiều địa phương trong cả nước đã
và đang xây dựng và hoàn thiện hương ước, quy ước làng văn hóa trên cơ sở kế
thừa những mặt tích cực của hương ước cũ, phù hợp với quy định của pháp luật
hiện hành. Hương ước, quy ước mới không những góp phần phát huy thuần phong
mỹ tục, đề cao các chuẩn mực đạo lý và đạo đức truyền thống của dân tộc mà còn
- Hiện trạng công tác quản lý bảo vệ môi trường tại xã Châu Giang
- Xây dựng bản hương ước, quy ước tại xã với sự tham gia của cộng đồng.
2
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG
HƯƠNG ƯỚC,QUY ƯỚC
1.1. Tổng quan về hương ước, quy ước
1.1.1. Khái niệm
Khái niệm hương ước, quy ước được gọi chung là hương ước và được hướng
dẫn tại Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN
ngày 31 tháng 3 năm 2000 giữa Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa Thông tin và Ban Thường
trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư
liên tịch số 03/2000/TTLT) như sau:
“Hương ước là văn bản quy phạm xã hội trong đó quy định các quy tắc xử sự
chung do cộng đồng dân cư cùng thỏa thuận đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội
mang tính tự quản của nhân dân nhằm giữ gìn và phát huy những phong tục, tập
quán tốt đẹp và truyền thống văn hóa trên địa bàn làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư,
góp phần hỗ trợ tích cực cho việc quản lý nhà nước bằng pháp luật”.
1.1.2. Các điểm đặc trưng của hương ước, quy ước
Từ khái niệm này có thể thấy hương ước, quy ước là một loại văn bản, với các
đặc điểm đặc trưng cụ thể như sau:
- Là kết ước của người dân, được thể hiện bằng một loại văn bản với nhiều tên
gọi khác nhau như: hương ước làng, quy ước làng,… Trong dân gian cũng còn
nhiều loại hình kết ước của người dân được thể hiện bằng các câu tục ngữ, lời nói
có vần, phương ngôn, ngạn ngữ truyền miệng, không được thực hiện bằng văn bản
thì không phải là hương ước;
- Do cộng đồng dân cư cùng thỏa thuận đặt ra trên cơ sở sự nhất trí của tập thể
cộng đồng dân cư. Đây cũng là một trong những nguyên tắc xây dựng hương ước,
dân nhiều đức tính truyền thống và quý báu.
Truyền thống đoàn kết và cố kết làng xã: Hương ước không chỉ quy định
nghĩa vụ của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng mà còn định rõ trách nhiệm của cộng
đồng trong việc bảo vệ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong đời sống thường
nhật, hương ước khuyên răn mọi người ăn ở hòa thuận theo đúng đạo hiếu gia đình,
giữ gìn tình làng nghĩa xóm, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, túng thiếu hay gặp công to
việc lớn trong nhà. Những trường hợp đánh cãi chửi nhau, triệt hạ lúa màu, gia súc,
gia cầm của nhau đều bị phạt nặng. Mọi người tìm thấy ở xóm làng không chỉ chỗ
dựa về vật chất mà chủ yếu ở tinh thần, một sự đùm bọc giúp đỡ vô tư giữa những
người lao động. Quan tâm đến việc công ích, tích cực đóng góp xây dựng làng xã
hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ với làng, với nước.
4
Chủ động trong bảo vệ an ninh thực hiện vai trò tự quản: Trong nhiều hương
ước quy định rất cụ thể nhiều khi đến ngặt nghèo, để ngăn chặn các tệ nạn xã hội
như trộm cắp, rượu chè, cờ bạc, nam nữ quan hệ bất chính. Hay như các quy định
về chế độ canh phòng bảo vệ trật tự trị an trong làng xóm, bảo vệ hoa màu ngoài
ruộng đồng. Điều này đã phát huy được tinh thần tự quản, tinh thần đoàn kết và cố
kết của người nông dân với làng xã làm cho cuộc sống ở đây có trật tự, làm cho
làng trở thành pháo đài kiên cố ngăn chặn giặc ngoại xâm, trộm cướp.
Góp phần làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần ở nông thôn: Những quy
định của hương ước về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc tu bổ đến miếu,
đình chùa, phục vụ lễ tết rước sách thờ Thần, thờ Phật đã được người dân tuân thủ
nghiêm túc, vì lẽ này mà hệ thống đình chùa, đền miếu của các làng thường xuyên
được tu bổ tăng thêm một nét đẹp trong cảnh quan của làng xóm.
Giúp khắc phục các chỗ hổng của pháp luật hoặc pháp luật quy định chưa cụ
thể, đưa pháp luật đi vào đời sống người dân một cách dễ dàng hơn
1.1.4. Nội dung của hương ước, quy ước
Trên cơ sở các quy định của pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân
phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, khuyến học, khuyến nghề ở địa phương; vận
động các thành viên trong cộng đồng tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm phát
triển sản xuất. Khuyến khích phát triển các làng nghề, đóng góp xây dựng cơ sở hạ
tầng và các công trình phúc lợi công: điện, đường, trường học, trạm xá, nghĩa trang,
các công trình văn hoá, thể thao trên địa bàn. Lập, thu chi các loại quỹ trong khuôn
khổ pháp luật và phù hợp khả năng đóng góp của nhân dân;
- Đề ra các biện pháp cụ thể bảo vệ trật tự, trị an trên địa bàn góp phần phòng
chống các tệ nạn xã hội như ma túy, cờ bạc, rượu chè bê tha, trộm cắp, mại dâm và
các hành vi vi phạm pháp luật khác.
- Đề ra các biện pháp thưởng, phạt phù hợp để đảm bảo thực hiện hương ước,
quy ước:
Hương ước quy định các hình thức và biện pháp thưởng đối với cá nhân, hộ
gia đình có thành tích trong việc xây dựng và thực hiện hương ước như: lập sổ vàng
truyền thống, nêu gương người tốt, việc tốt, ghi nhận công lao, thành tích của tập
thể, cá nhân; bình xét, công nhận gia đình văn hóa và các hình thức khen thưởng
khác do cộng đồng tự thỏa thuận hoặc đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng
theo quy định chung của Nhà nước.
Đối với những người có hành vi vi phạm các quy định của hương ước, quy
ước chủ yếu áp dụng các hình thức giáo dục, phê bình của gia đình, tập thể cộng
6
đồng, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng ở cơ sở. Trường hợp vi
phạm nghiêm trọng các quy định của hương ước, quy ước thì trên cơ sở thảo luận
thống nhất trong tập thể cộng đồng, có thể thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm trong
phạm vi cộng đồng hoặc áp dụng các biện pháp phạt nhưng không được đặt ra các
biện pháp xử phạt nặng nề xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự,
nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân. Trong hương ước,
quy ước không đặt ra các khoản phí, lệ phí.
Hương ước, quy ước có thể đề ra các biện pháp nhằm góp phần giáo dục
số 03/2000/TTLT, các cộng đồng dân cư căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế có
thể quy định trong hương ước, quy ước một số biện pháp khuyến khích và không
khuyến khích trong việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình sau
đây:
- Biểu dương khen thưởng trước cộng đồng trong các hội nghị tổng kết năm,
các cuộc họp ở cộng đồng; bình chọn công nhận gia đình văn hoá; ưu tiên vay vốn
xoá đói giảm nghèo, phát triển ngành nghề; hoặc thưởng tiền, hiện vật có tính chất
động viên, khuyến khích.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình không thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các
quy định trong hương ước, quy ước thì có thể không đưa vào diện bình xét công
nhận gia đình văn hoá; Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận hoặc người có
uy tín ở cộng đồng dân cư gặp gỡ, trao đổi, phân tích, chỉ rõ thiếu sót, khuyên giải
sửa chữa. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì có thể buộc thực hiện nghĩa vụ,
trách nhiệm trong phạm vi cộng đồng nhưng không được đặt ra các biện pháp xử
phạt nặng nề, xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài
sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân.
Các biện pháp khuyến khích và không khuyến khích nêu trên phải được tập
thể cộng đồng dân cư tự nguyện thảo luận, nhất trí thực hiện. Việc áp dụng biện
pháp xử lý vi phạm hương ước, quy ước không thay thế các biện pháp xử lý theo
quy định của pháp luật.
1.1.5. Hình thức thể hiện của hương ước, quy ước
- Về tên gọi: có thể dùng tên gọi chung là hương ước hoặc quy ước làng, bản,
thôn, ấp, cụm dân cư.
- Về cơ cấu và nội dung: hương ước có thể có lời nói đầu ghi nhận truyền
thống văn hoá của từng làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư và mục đích của việc xây
dựng hương ước.
8
Nội dung của hương ước được chia thành các chương, mục, điều, khoản, điểm.
9
1.1.6. Quá trình xây dựng và triển khai hương ước quy ước bảo vệ môi trường
a. Cơ sở pháp lý xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự
tham gia của cộng đồng
Nghị quyết 41/ NQ-TW Nghị quyết của Bộ Chính trị số 41- NQ/TW ngày 15
tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước
- Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhiệm vụ bảo vệ
môi trường luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng. Thực hiện Luật Bảo vệ môi
trường, Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị (khoá VIII) về tăng cường công tác
bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công tác
bảo vệ môi trường ở nước ta trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực.
Hệ thống chính sách, thể chế từng bước được xây dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày
càng có hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường. Nhận thức về bảo vệ môi trường
trong các cấp, các ngành và nhân dân đã được nâng lên; mức độ gia tăng ô nhiễm,
suy thoái và sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế; công tác bảo tồn thiên
nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học đã đạt được những tiến bộ rõ rệt. Những kết quả
đó đã tạo tiền đề tốt cho công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới.
- Tuy nhiên, môi trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có
lúc đã đến mức báo động: đất đai bị xói mòn, thoái hoá; chất lượng các nguồn nước
suy giảm mạnh; không khí ở nhiều đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm nặng; khối lượng
phát sinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; tài nguyên thiên nhiên
trong nhiều trường hợp bị khai thác quá mức, không có quy hoạch; đa dạng sinh học
bị đe doạ nghiêm trọng; điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch ở nhiều
nơi không bảo đảm. Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, quá trình đô thị
hoá, sự gia tăng dân số trong khi mật độ dân số đã quá cao, tình trạng đói nghèo chưa
được khắc phục tại một số vùng nông thôn, miền núi, các thảm hoạ do thiên tai và những
diễn biến xấu về khí hậu toàn cầu đang tăng, gây áp lực lớn lên tài nguyên và môi trường,
bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, có cơ chế, chính sách
khuyến khích cá nhân, tổ chức, cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường.Xây dựng và
phát triển lực lượng tình nguyện viên bảo vệ môi trường. Tăng cường sự giám sát
của cộng đồng, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin đại chúng đối với bảo
vệ môi trường của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Phát triển các dịch vụ thu
gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác bảo vệ môi trường với
sự tham gia của mọi thành phần kinh tế. Hình thành các loại hình tổ chức đánh giá,
11
tư vấn, giám định, chứng nhận về bảo vệ môi trường; thành lập doanh nghiệp dịch
vụ môi trường đủ mạnh để giải quyết các vấn đề môi trường lớn, phức tạp của đất
nước.
a. Thủ tục soạn thảo, thông qua phê duyệt, tổ chức thực hiện và sửa đổi bổ
sung hương ước
Thủ tục soạn thảo
Bước 1. Thành lập Nhóm soạn thảo và tổ chức soạn thảo hương ước
Trưởng thôn, làng, ấp, bản, cụm dân cư (sau đây gọi chung là Trưởng thôn)
chủ trì cùng Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận thống nhất các nội dung
cơ bản cần soạn thảo, đồng thời chỉ định các thành viên Nhóm soạn thảo. Thành
viên Nhóm soạn thảo là những người có uy tín và kinh nghiệm sống, có trình độ văn
hoá, hiểu biết về pháp luật và phong tục tập quán ở địa phương, có phẩm chất đạo
đức tốt. Nhóm soạn thảo cần có sự tham gia của đại diện một số cơ quan, tổ chức và
đại diện của các thành phần trong cộng đồng dân cư như: cán bộ hưu trí, cựu chiến
binh, các chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng bản, trưởng tộc và những người khác
có uy tín, trình độ trong cộng đồng.
Trưởng thôn chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận, dưới sự lãnh đạo của
chi bộ Đảng ở cơ sở chỉ đạo Nhóm soạn thảo xây dựng hương ước.
Việc dự thảo hương ước cần tập trung vào các vấn đề được nêu tại điểm 1
hộ uỷ quyền. Hội nghị này chỉ tiến hành khi có ít nhất là hai phần ba tổng số thành
phần cử tri hoặc đại biểu hộ gia đình tham dự. Hương ước được thông qua khi có ít
nhất quá nửa số người dự họp tán thành. Trưởng thôn phối hợp với Ban công tác
Mặt trận chủ trì Hội nghị. Hội nghị quyết định hình thức biểu quyết thông qua
hương ước bằng cách giơ tay biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu.
Bước 4. Phê duyệt hương ước.
Sau khi hương ước được thông qua, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cùng
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét nội dung của hương ước bảo đảm
phù hợp với pháp luật, thuần phong mỹ tục và trao đổi thống nhất với Chủ tịch Hội
đồng nhân dân cấp xã về nội dung của hương ước trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt.
Hương ước chính thức trình phê duyệt cần có chữ ký của Trưởng thôn, Bí thư
chi bộ, Trưởng ban công tác Mặt trận và già làng (nếu có) kèm theo Biên bản thông
qua tại Hội nghị.
Hương ước gửi lên Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phải có công văn đề
nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
13
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt hương ước trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được bản hương ước và công văn đề nghị phê duyệt.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt hương ước.
Hương ước đã được phê duyệt phải có dấu giáp lai.
Trong trường hợp hương ước không được phê duyệt thì Phòng Tư pháp chủ trì
phối hợp với Phòng Văn hoá - Thông tin hướng dẫn để cơ sở chỉnh lý, hoàn thiện
các hương ước đó để trình lại
Tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung hương ước.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hương ước đã được phê duyệt
để Trưởng thôn niêm yết tuyên truyền, phổ biến đến từng thành viên trong cộng
đồng dân cư và tổ chức thực hiện hương ước.
sinh học, nông nghiệp, làm vườn…).
Trình bày một số ví dụ về các hương ước của những địa phương khác để lấy
ý kiến.
Các phương pháp và công cụ để các thành viên trong cộng đồng tham gia
xác định các vấn đề và giải pháp (ví dụ, sử dụng phương pháp phân tích sơ đồ vấn
đề).
Bước 3: Thu thập thông tin
Mỗi lãnh đạo phường cần lập một nhóm khoảng 10 người. Nhiệm vụ của các
nhóm là thu thập ý kiến của người dân và xây dựng dự thảo hương ước trên cơ sở
các ý kiến và ưu tiên của phường. Nhóm này nên có số lượng bình đẳng nam nữ và
cố gắng có sự tham gia của các thành viên đại diện cho các nhóm xã hội và độ tuổi
khác nhau.
Mỗi nhóm quyết định sử dụng phương pháp nào để thu thập ý kiến. Ví dụ và
các phương pháp có sự tham gia được nêu ở Chương 3: Sự tham gia của cộng đồng.
Các nhóm có thể phối hợp với các tổ chức xã hội để tổ chức họp.
Một số câu hỏi quan trọng khi phân tích môi trường địa phương:
Có những vấn đề môi trường nào là chính?
Ai bị ảnh hưởng bởi những vấn đề này?
Nguyên nhân chính của những vấn đề môi trường này là gì?
Ai chịu trách nhiệm?
Vấn đề có thể được giải quyết như thế nào?
Cần có những hành động nào để giải quyết vấn đề?
Lợi ích của việc thay đổi hành vi là gì?
Có những cản trở nào? Chi phí?
15
Bước 4: Tổ chức họp dân
Khi đã có bản dự thảo hương ước lần thứ nhất, mỗi phường cần tổ chức một
buổi họp dân. Tại cuộc họp này, có mời các hộ gia đình đến để thảo luận và điều
% người có thể nêu ít nhất hai điều của hương ước
% người cho rằng bảo vệ môi trường là quan trọng
% người nghĩ rằng hương ươc có thể góp phân bảo vệ môi trường và cải
thiện môi trường sống.
% người nghĩ rằng hương ước đã có tác động tích cực đến phường.
Bước 8: Nâng cao nhận thức
Toàn bộ quá trình tham gia xây dựng hương ước có một chức năng nâng cao
nhận thức quan trọng. Tuy nhiên, việc có thêm các hoạt động nâng cao nhận thức
cũng rất quan trọng để đảm bảo rằng cộng đồng có thể biết và tuân thủ nội dung
hương ước.
1.2.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1.2.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lí
Xã Châu Giang là một xã nằm ở phía Bắc huyện Duy Tiên, cách thị trấn Đồng
Văn 3km, các thành phố Phủ Lý khoảng 16km, có tổng diện tích tự nhiên theo địa
giới hành chính là: 1,453,50 ha.
- Phía Đông giáp xã Mộc Bắc, xã Mộc Nam và xã Chuyên Ngoại.
- Phía Bắc giáp thành phố Hà Nội.
- Phía Tây giáp thành phố Hà Nội
- Phía Nam giáp xã Trác Văn, thị trấn Hòa Mạc và xã Yên Bắc.
b. Địa hình, địa mạo
Châu Giang là xã có địa hình đặc trưng của vùng đồng băng phụ thuộc khu
vực châu thổ Sông Hồng. Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho phát triển
sản xuất nông nghiệp, đặc biết là trồng lúa và cây vụ đông.
Châu giang có địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất tương đối cao so với
các xã khác trong huyện Duy Tiên.
hơi bình quân năm 943 mm, lượng bốc hơi trung bình của các tháng nóng là 961
mm ( tháng 5 đến tháng 9), lượng bốc hơi trung bình của những tháng mưa là 61mm
( tháng 9 đến tháng 11 ).
- Gió, bão : Có 2 hướng gió thịnh hành :
+ Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió về thường
mang theo sương muối, giá rét mưa phùn.
+ Gió mùa Đông Nam vào tháng 4 đến tháng 9 thời tiết nóng ẩm thường có
mưa kéo dài.
+ Tốc độ lớn nhất: 36m/s
18