Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa phước long, tỉnh bình phước năm 2014 - Pdf 37

BỘ Y TẾ
T RƯ Ờ N G ĐẠI HỌC DƯ Ợ C HÀ NỘI
--------***--------

ĐỖ QUANG TRUNG

P HÂ N T Í C H T HỰ C TR Ạ N G
KÊ Đ ƠN TH U Ố C T R O N G Đ I Ề U T R Ị
N G O Ạ I T R Ú T Ạ I B Ệ NH V I Ệ N
Đ A KH OA P HƯ ỚC LO N G
TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014

L U Ậ N V Ă N D Ư Ợ C SĨ C H U Y Ê N K H OA C Ấ P I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
T RƯ Ờ N G ĐẠI HỌC DƯ Ợ C HÀ NỘI
--------***--------

ĐỖ QUANG TRUNG

P HÂ N T Í C H T HỰ C TR Ạ N G
KÊ Đ ƠN TH U Ố C T R O N G Đ I Ề U T R Ị
N G O Ạ I T R Ú T Ạ I B Ệ NH V I Ệ N
Đ A KH OA P HƯ ỚC LO N G
TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2014
L U Ậ N V Ă N D Ư Ợ C SĨ C H U Y Ê N K H OA C Ấ P I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
Mã số: 60720412CK

Chương 1: TỔNG QUAN ................................................................................................. 2
1.1.Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc ........................................................................... 2
1.2 . Cơ cấu và kinh phí thuốc sử dụng ........................................................................... 3
1.3. Một số văn bản pháp quy quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện............................. 5
1.4. Sơ lược Bệnh viện đa khoa Phước Long. ............................................................... 12
1.4.1. Quá trình thành lập. ......................................................................................... 12
1.4.2. Cơ cấu nhân lực của BV năm 2014. ................................................................. 12
1.4.3 Chức năng nhiệm vụ:......................................................................................... 13
1.4.4. Mô hình tổ chức của bệnh viện......................................................................... 14
1.4.5. Khoa dược BV Phước Long.............................................................................. 15
1.4.6. Nguyên nhân có thể gây sai sót trong quá trình kê đơn:................................. 17
1.4.7. Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc ................................................................. 17
1.4.8. Các chỉ số sủ dụng thuốc toàn diện:................................................................. 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu: đơn thuốc ngoại trú ............................................................. 19
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: ......................................................................... 19
2.3. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................ 19
2.4. Một số phương pháp phân tích dữ liệu về sử dụng thuốc .................................... 19
2.4.1. Phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc ................................. 19
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu chỉ số ....................................................................... 22
2.5. Cách thức tiến hành: ................................................................................................ 23
2.6. Phương pháp phân tích xử lý số liêu: ..................................................................... 23
2.6.1 Các chỉ tiêu trong phân tích cơ cấu và kinh phí thuốc sử dụng ........................ 23
2.6.2. Các chỉ tiêu trong phân tích thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú ................... 24


2.6.3 Các biến số trong nghiên cứu:.......................................................................... 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 27
3.1. Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú........ 27
3.1.1. Thực hiện quy định về thủ tục hành chính........................................................ 27

Bệnh nhân

BS

Bác sĩ

BV

Bệnh viện

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

DMTCY

Danh mục thuốc chủ yếu

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

HĐT & ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị


Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân lực bệnh viện................................................................................ 12
Bảng 1.2: Các chỉ số kê đơn của WHO............................................................................ 17 Bảng
1.3: Các biền số trong mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn điều trị ngoại trú .......... 25 Bảng 1.4:
Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú ................... 25 Bảng 3.1: Thực
hiện quy định về thủ tục hành chính....................................................... 27 Bảng 3.2: Thực hiện
quy định về thông tin thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc.. 28 Bản 3.3: Tỷ lệ thuốc theo
nguồn gốc................................................................................. 28 Bảng 3.4: Tỷ lệ thuốc đơn thành
phần được kê................................................................ 29 Bảng 3.5: Tỷ lệ thuốc đơn thành phần
được kê tên gốc ................................................... 30 Bảng 3.6: Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục
thuốc bệnh viện....................................... 30 Bảng 3.7: Sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc theo
các nhóm bệnh lý ...................... 31 Bảng 3.8: Tỷ lệ % đơn thuốc có kê kháng sinh theo nhóm
bệnh lý................................. 32 Bảng 3.9: Tỷ lệ các nhóm kháng
sinh ............................................................................... 33 Bảng 3.10: Sử dụng các nhóm kháng
sinh theo tác dụng dược lý ................................... 34 Bảng 3.11: Tỷ lệ % đơn thuốc có phối hợp
kháng sinh. ................................................... 35 Bảng 3.12: Các loại phối hợp kháng
sinh.......................................................................... 35 Bảng 3.13: Tỷ lệ % đơn thuốc có kê
vitamin và kháng chất............................................. 36 Bảng 3.14: Chi phí trung bình cho một
đơn thuốc. ........................................................... 36 Bảng 3.15: Chi phí trung bình một đơn thuốc
theo nhóm bệnh lý.................................... 37


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Bệnh viện................................................................................... 14
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện đa khoa Phước Long ............................. 16 Hình
1.3: Tỷ lệ thuốc đơn thành phần được kê ................................................................ 30 Hình 1.4:
Sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc theo các nhóm bệnh lý....................... 32

số đơn ghi liều dùng, thời gian dùng nhưng đa số chưa có hướng dẫn cụ thể.

2


Hiện nay, Nhiều bệnh viện đã ứng dụng phần mềm trong kê đơn nên đã thực hiện
tốt hơn quy chế kê đơn ngoại trú. Một nghiên cứu can thiệp tại BV Nhân dân 115 cho thấy
việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ rệt chất lượng kê đơn thuốc tại khoa khám bệnh.
Số đơn ghi thiếu thông tin về bệnh nhân đã giảm từ 98% xuống còn 33,6%, các thông tin về họ,
tên, tuổi, giới tính, giảm từ 96,25 đến không còn (0%). Các sai sót về ghi chỉ định, tên hoạt chất
và tên thuốc đã được hạn chế tối đa (0%) khi áp dụng kê đơn điện tử. Tỷ lệ đơn ghi thiếu
thông tin về thời điểm dùng thuốc giảm từ 54% xuống còn 33,5%.

1.2 Cơ cấu và kinh phí thuốc sử dụng
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, kinh phí thuốc sử dụng chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện.
Kết quả khảo sát tại bệnh viện E năm 2009 cho thấy, kinh phí mua thuốc chiếm gần
50% tổng chi tiêu thường xuyên của bệnh viện [Error! Reference source not found.]. Tại
bệnh viện Hữu Nghị từ năm 2004 đến 2010, tổng tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ lệ từ 29,4% (năm
2010) đến 41,2% (năm 2007) trong tổng kinh phí bệnh viện [Error! Reference source not
found.].
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả
về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện. Theo báo cáo kết quả công tác khám
chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh -Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc
sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009 ) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị
tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện .
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn,
hợp lý. Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kinh phí thuốc sử dụng. Kết quả khảo sát của Bộ Y tế
tại một số bệnh viện cho thấy, từ năm 2007 đến 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh

có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [Error! Reference source
not found.].
Vitamin cũng là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao. Kết quả
phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy vitamin là 1 trong 10 nhóm
thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến BV [Error! Reference source not found.].
Theo các nghiên cứu về cơ cấu thuốc sử dụng tại BV Hữu Nghị từ năm 2008 đến

4


2010 và tại bệnh viện E năm 2009, vitamin luôn có mặt trong nhóm thuốc chiếm 70% 75% tổng giá trị thuốc sử dụng .
Bên cạnh nhóm kháng sinh và vitamin, các thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị
chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến ở hầu hết các bệnh viện trong cả nước.
Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc Bảo Hiểm Y Tế trong cả nước năm
2010 cho thấy, trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất, có cả các thuốc bổ trợ
là L-Ornithin L-Aspartat, Ginkgo Biloba và Arginin. Trong đó, hoạt chất L- Ornithin LAspartat nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [Error! Reference
source not found.]. Đồng thời, hoạt chất này cũng là một trong những hoạt chất chiếm giá trị
nhập khẩu lớn nhất thuộc nhóm tiêu hóa có xuất xứ từ Ấn Độ và Hàn Quốc năm 2008.
Cũng theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009, các nhóm
thuốc tiêu hóa có giá trị sử dụng lớn tại tất cả các BV khảo sát, trong đó các thuốc hỗ trợ điều
trị bệnh gan mật (L-Ornithin L-Aspartat và Arginin) chiếm tỷ lệ cao. Tại 1 BVĐK tuyến TW,
3 thuốc chứa L-Ornithin L-Aspartat 500mg, dạng tiêm có giá trị sử dụng là 21 tỷ, chiếm tỷ
trọng 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa. Ngoài ra, tại các bệnh viện tuyến TW và tuyến tỉnh, nhóm
thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao về giá trị và phần lớn
giá trị của nhóm thuốc này tập trung vào các hoạt chất có giá thành cao, hiệu quả điều trị không
rõ ràng là Gluthathion và Alfoscerate .
Một thực tế nữa cho thấy, hiện nay, các thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ lệ thấp
trong danh mục thuốc và kinh phí thuốc sử dụng. Các kết quả khảo sát tại 1 số BV đa khoa
và chuyên khoa ở 3 tuyến BV đều cho thấy, các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5% 43,3% số khoản mục thuốc và 7 % - 57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là tại các
bệnh viện tuyến Trung Ương. Bên cạnh đó, trong các thuốc nhập khẩu, các BV ưu tiên sử

làm kháng sinh đồ.
Thực hiện theo Chính sách quốc gia về thuốc, trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của
Thế giới, Bộ Y tế đã banh hành Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1987.
Cho đến nay, danh mục này đã qua 4 lần được sửa đổi, bổ sung và cập nhật vào các năm
1992, 1995, 1999 và 2005. Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V ban hành kèm theo quyết
định số17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355 thuốc của 314 hoạt chất
tân dược; danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền; danh mục cây thuốc nam và danh mục vị
thuốc .

6


Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho
nhân dân. Để thực hiện mục tiêu của chính sách thuốc quốc gia về sử dụng thuốc hợp lý, an
toàn, công tác sử dụng thuốc tại bệnh viện đóng vai trò rất quan trọng. Trong nhiều năm qua,
Bộ Y tế rất quan tâm đến công tác này và đã, đang có nhiều giải pháp, chính sách chỉ đạo các
đơn vị thực hiện.
Căn cứ theo DMTTY, Bộ Y tế ban hành DMTCY để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
lựa chọn thuốc sử dụng phù hợp với mô hình bệnh tật, khả năng chuyên môn của đơn vị, làm
cơ sở cho BHYT thanh toán chi phí điều trị cho bệnh nhân. Từ DMTCY ban hành theo quyết
định 03/2005/QĐ-BYT, được bổ sung, sửa đổi theo quyết định 05/2008/QĐ-BYT, cho đến
nay, danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu đang được áp dụng là DMTCY sử dụng tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán (ban hành theo thông tư 31/2011/TT-BYT
ngày 11/7/2011 của Bộ Y tế), bao gồm 900 thuốc (hay hoạt chất) tân dược , và 57 danh mục
thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu [Error! Reference source not found.]. Đây là cơ sở
quan trọng để các bệnh viện xây dựng danh mục thuốc sử dụng phù hợp với mô hình bệnh tật
bệnh viện, trình độ kỹ thuật cũng như khả năng tài chính của BV.
Cũng theo thông tư 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011, Bộ Y tế còn đưa ra các
nguyên tắc về lựa chọn sử dụng thuốc thành phẩm như sau: ưu tiên lựa chọn thuốc generic,
thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực

 Chọn thuốc hợp lý cho người bệnh cụ thể, hợp lý về giá và hiệu quả; chú
ý thận trọng với từng cơ địa, trạng thái bệnh lý của người bệnh.
 Liều hợp lý, chỉ định dùng thuốc đúng: thời gian, khoảng cách giữa các
lần dùng thuốc.
 Hạn chế, thận trọng trong các phối hợp nhiều thuốc hoặc dùng thuốc hỗn
hợp nhiều thành phần; thận trọng với các phản ứng phụ, phản ứng có hại của thuốc.
 Kiểm tra các chỉ số về kê đơn ngoại trú:
+ Mỗi chuyên khoa kiểm tra ít nhất 30 đơn thuốc về các chỉ số sau:
 Số thuốc trung bình cho 01 đơn thuốc;
 Tỉ lệ % thuốc kê tên gốc
 Tỉ lệ % đơn có kháng sinh
 Tỉ lệ % đơn có vitamin
 Tỉ lệ % đơn có dịch truyền
Tỉ lệ % đơn có thuốc tiêm

8


Tỉ lệ % các thuốc có trong danh mục thuốc chủ yếu.
 Phân tích sử dụng thuốc trong các ca lâm sàng: Giám đốc BV giao cho HĐT&ĐT tổ chức
phân tích sử dụng thuốc trong các ca lâm sàng (bình bệnh án) ít nhất mỗi tháng một lần; bình
bệnh án khách quan với mục tiêu tăng cường sử dụng thuốc hợp lý.
Từ các chỉ số kê đơn ngoại trú và số liệu về thuốc trong các tóm tắt bệnh án, tính các tỉ lệ
các chỉ số sử dụng thuốc cho mỗi khoa sau đó là cho cả bệnh viện. Lập danh mục 10 thuốc sử
dụng nhiều nhất và 10 bệnh mắc cao nhất từ các tóm tắt bệnh án để phân tích thực trạng sử dụng
thuốc tại bệnh viện. Xác định cụ thể những vấn đề sử dụng thuốc chưa hợp lý, chú ý kiểm tra
những thuốc sử dụng nhiều, hay lạm dụng. Sau đó, tổ chức thảo luận, phân tích tìm nguyên
nhân của sử dụng thuốc chưa hợp lý, xây dựng kế hoạch và biện pháp khắc phục những tồn tại
.
Ngày 07/05/2010, Bộ Y tế ban hành Công văn số 2094/BYT-QLD của Bộ Y tế về việc

chất); đồng thời ghi đầy đủ tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi
thuốc. Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh. Gạch chéo phần đơn còn
giấy trắng và phải ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [Error! Reference source not
found.].
Ngoài ra, cần tuân thủ những quy định về kê đơn thuốc điều trị bệnh mãn tính và kê
đơn đối với những loại thuốc cần có sự kiểm soát đặc biệt như thuốc điều trị lao, thuốc hướng tâm
thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc gây nghiện và thuốc opioids giảm đau cho người bệnh ung
thư và người bệnh AIDS.
Trong công văn số 2094/BYT-QLD ngày 07/05/2010 về việc tăng cường công tác quản lý
hoạt động cung ứng thuốc và giá thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh công lập, Bộ Y tế cũng
đã yêu cầu Giám đốc các BV chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị
ngoại trú ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008. Cụ thể: triển
khai quy định việc kê đơn thuốc theo tên generic (hoặc tên chung quốc tế), hạn chế tối đa các
trường hợp kê đơn theo tên thương mại hoặc tên biệt dược. Giám đốc BV chịu trách nhiệm chỉ
đạo của HĐT&ĐT bệnh viện giám sát chặt chẽ việc kê đơn thuốc theo tên biệt dược, tên thương
mại và có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp kê đơn không hợp lý.
Ngày 10/06/2011, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn
sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh. Trong đó quy định rõ:

10


 Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh án,
không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải
ký xác nhận bên cạnh.
 Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần,
số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc,
đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc.
 Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường
dùng khác. Một số nhóm thuốc cần thận trọng khi sử dụng thì phải đánh số thứ tự ngày dùng

phân nhóm điều trị, phân tích VEN, phân tích theo liều xác định trong ngày-DDD, giám sát các
chỉ số sử dụng thuốc theo hướng dẫn của Bộ Y tế để phân tích việc sử dụng thuốc tại đơn vị. Từ
đó, HĐT&ĐT cần xác định vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các
giải pháp can thiệp phù hợp [Error! Reference source not found.].

1.4. Sơ lược Bệnh viện đa khoa Phước Long.
1.4.1. Quá trình thành lập.
Bệnh viện đa khoa Phước Long được tách ra từ trung tâm y tế Phước Long, là bệnh
viện hạng III với quy mô giường bệnh hiện nay là 200 giường bệnh.
Sau 10 năm đi vào hoạt động số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện có xu
hướng tăng. Theo thống kê năm 2014 bệnh viện khám cho 36.500 lượt bệnh nhân đạt 112% kế hoạch
được giao và tiếp nhận xấp xỉ 15.000 lượt bệnh nhân điều trị nội trú từ các kết quả thu được của
bệnh viện hàng năm luôn là lá cờ đầu của tỉnh Bình Phước.
1.4.2. Cơ cấu nhân lực của BV năm 2014.
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực bệnh viện.
Stt

Trình độ cán bộ

Số lượng

Tỷ lệ %

1

Bác sĩ chuyên khoa I

4

1,9


12


6

Điều dưỡng, KTV, Nữ hs trung học

92

44,9

7

Dược sĩ trung học

8

3,9

8

Nữ hộ sinh đại học, cao đẳng

3

1,5

9


vàng cả
tuổi đời và
tuổi nghề,
đội ngũ cán
bộ trẻ đầy
nhiệt huyết.
Với nỗ lực
phấn đấu
không
ngừng cũng
như tinh
thần trách
nhiệm hết
lòng vì
người bệnh.
Ban Giám
đốc và toàn
thể công
chức, viên
chức bệnh


viện

ệ dược sĩ đại học trên tổng bác sĩ

s

t


viện

t

đã đi



vào

l


i

c
a

h

o
.

hoạt

l



động


.

triển.

3

Cán

3
%

bộ

%

dược

.

chiế

C

.

h

Số



điề

với

u

n
g
n

toàn

b



h

bệnh

á

ỡn

i

viện.

c

4
.
3
.
1
C
h

c
n
ă
n
g
:

hiệp y tế trực thuộc Sở y tế

nh

n địa

Bình Phước, có chức năng

ân

bàn



tỉnh


.



3

n
h
v

.
2
.

i


N

n

h
i

l
à
đ



m
gia
khá
m
sức
khỏe
định

tiếp
nhận
cấp
cứu,

cứu
tai
nạn
chấn
thươ
ng,

n
thị
xã:
Tr
ực
tiế
p
kh
ám
,


đa

ng

khoa.Đào

ườ

tạo cán bộ,

i

là cơ sở

bệ

thực tập

nh

thực hành

trê

của các


trườn
g


tỉnh.

r

T

u

h

n

a

g

m

h


g

c

i

.


Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định thu chi ngân sách, khen thưởng kỷ luật đối với
cán bộ, viên chức và thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
1.4.4. Mô hình tổ chức của bệnh viện.
Mô hình tổ chức bệnh viện được thể hiện ở hình sau:
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện

Ban giám đốc

Phòng chức năng
Phòng KHTH

Phòng TC-HC

Khoa lâm sàng

Khoa KB

Khoa HS - CC

Khoa Ngoại GMHS

Khoa Sản

Khoa cận lâm

Khoa Dược
Khoa XN
HH- VS

Phòng TC-KT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status