Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố bắc ninh năm 2015 - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ KIM ANH
Mã sinh viên: 1101030

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THÀNH PHỐ BẮC NINH NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ KIM ANH
Mã sinh viên: 1101030

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THÀNH PHỐ BẮC NINH NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện:
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
2. Trung tâm y tế Thành phố Bắc Ninh


Chương 1

Error! Bookmark not defined.

TỔNG QUAN

Error! Bookmark not defined.

1.1

Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc

Error! Bookmark not defined.

1.1.1

Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giớiError! Bookmark not defined.

1.1.2

Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.

1.2

Quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú

Error! Bookmark not defined.

1.2.1

Error! Bookmark not defined.

1.3.2

Cơ cấu tổ chức

Error! Bookmark not defined.

1.3.3

Quy mô nhân sự

Error! Bookmark not defined.

1.3.4

Mô hình bệnh tật của TTYT TP Bắc Ninh năm 2014Error! Bookmark not defined.

Chương 2

Error! Bookmark not defined.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Error! Bookmark not defined.

2.1

Đối tượng nghiên cứu:



Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn trong điều

trị ngoại trú
Error! Bookmark not defined.


Các biến số trong khảo sát một số chỉ số kê đơn và chi phí đơn thuốc ngoại

2.4.2
trú

Error! Bookmark not defined.
Các chỉ số trong nghiên cứu

2.5

Error! Bookmark not defined.

Khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại

2.5.1

trú tại TTYT TP Bắc Ninh

Error! Bookmark not defined.

Khảo sát một số chỉ số kê đơn và chi phí đơn thuốc ngoại trú tại TTYT

2.5.2

trú tại Trung tâm y tế Thành phố Bắc Ninh

Error! Bookmark not defined.

3.1.1.1

Mô tả chỉ tiêu về thủ tục hành chính

3.1.1.2

Mô tả chỉ tiêu về thông tin thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng trong

Error! Bookmark not defined.

đơn thuốc
Error! Bookmark not defined.
Phân tích một số chỉ số kê đơn và chi phí đơn thuốc ngoại trú tại Trung

3.1.2

tâm y tế Thành phố Bắc Ninh

Error! Bookmark not defined.

3.1.2.1

Số thuốc kê trong đơn

3.1.2.2



34


3.2.1.2 Việc thực hiện hướng dẫn sử dụng thuốc trong đơn và thông tin thuốc kê đơn 35
3.2.2Về các chỉ số kê đơn và chi phí đơn thuốc ngoại trú tại TTYT TP Bắc Ninh 37
3.2.2.1

Số thuốc trong đơn

37

3.2.2.2

Thực trạng kê đơn kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin và chế phẩm YHCT

38

3.2.2.3

Thuốc kê trong danh mục thuốc TTYT

39

3.2.2.4

Chi phí cho một đơn thuốc

39



Tiếng Anh

Tiếng Việt

ATVSTP

An toàn vệ sinh thực phẩm

BHYT

Bảo hiểm y tế

BN

Bệnh nhân

BS YHCT

Bác sĩ y học cổ truyền

BSCK

Bác sĩ chuyên khoa

BSĐK

Bác sĩ đa khoa

BV TWQĐ


ĐD

Điều dưỡng

DMT

Danh mục thuốc

ĐTĐ

Đái tháo đường

DVYT

Dịch vụ y tế

EU

European Union


INN

Liên minh Châu Âu
Hợp đồng

International Nonproprietary

Tên chung quốc tế


PGĐ

Phó giám đốc

RUM

Rational use of medicines

Sử dụng thuốc hợp lí

SEARO

South-East Asia Regional Office

Văn phòng khu vực Đông - Nam Á

TB

Trung bình

TH

Trung học

THA

Tăng huyết áp

TP


5

1.2

Kê đơn thuốc ngoại trú tại một số cơ sở y tế

7

1.3

Các chỉ số kê đơn của WHO

11

1.4

Mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất tại khoa khám bệnh trung tâm

14

năm 2014
2.1

Phân loại đơn thuốc theo nhóm bệnh lí

16

2.2


3.2

Thông tin thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng trong đơn thuốc

25

3.3

Số thuốc kê trong đơn thuốc ngoại trú

26

3.4

Sự phân bố số thuốc trong 1 đơn thuốc BHYT theo nhóm bệnh lí

28

3.5

Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, chế phẩm

29

YHCT
3.6

Sự phân bố số kháng sinh trong đơn thuốc theo nhóm bệnh lí

29


Tên hình

Trang

1.1

Cơ cấu tổ chức của TTYT TP Bắc Ninh

13

3.1

Đơn thuốc không ghi cụ thể địa chỉ BN

24

3.2

Đơn thuốc ghi tắt chẩn đoán

24

3.3

Đơn thuốc không gạch chéo phần đơn trắng

25

3.4


1.1

Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc

Error! Bookmark not defined.

1.1.1

Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giớiError! Bookmark not defined.

1.1.2

Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.

1.2

Quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú

Error! Bookmark not defined.

1.2.1

Kê đơn thuốc

Error! Bookmark not defined.

1.2.2

Một số quy định về kê đơn thuốc

1.3.3

Quy mô nhân sự

Error! Bookmark not defined.

1.3.4

Mô hình bệnh tật của TTYT TP Bắc Ninh năm 2014Error! Bookmark not defined.

Chương 2

Error! Bookmark not defined.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Error! Bookmark not defined.

2.1

Đối tượng nghiên cứu:

Error! Bookmark not defined.

2.2

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Error! Bookmark not defined.



2.4.2
trú

Error! Bookmark not defined.
Các chỉ số trong nghiên cứu

2.5

Error! Bookmark not defined.

Khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại

2.5.1

trú tại TTYT TP Bắc Ninh

Error! Bookmark not defined.

Khảo sát một số chỉ số kê đơn và chi phí đơn thuốc ngoại trú tại TTYT

2.5.2

TP Bắc Ninh

Error! Bo

2.6

Phương pháp quản lí, phân tích và xử lí số liệuError! Bookmark not defined.

3.1.1.2

Mô tả chỉ tiêu về thông tin thuốc kê đơn và hướng dẫn sử dụng trong

Error! Bookmark not defined.

đơn thuốc
Error! Bookmark not defined.
Phân tích một số chỉ số kê đơn và chi phí đơn thuốc ngoại trú tại Trung

3.1.2

tâm y tế Thành phố Bắc Ninh

Error! Bookmark not defined.

3.1.2.1

Số thuốc kê trong đơn

3.1.2.2

Thực trạng kê đơn kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, chế phẩm YHCTError! Bookm

3.1.2.3

Tỷ lệ thuốc được kê thuộc danh mục thuốc TTYT

32


Số thuốc trong đơn

37

3.2.2.2

Thực trạng kê đơn kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin và chế phẩm YHCT

38

3.2.2.3

Thuốc kê trong danh mục thuốc TTYT

39

3.2.2.4

Chi phí cho một đơn thuốc

39

3.2.3

Các ưu điểm và hạn chế của đề tài

39

3.2.3.1


vi khuẩn, sử dụng quá nhiều thuốc tiêm khi thuốc uống có thể thích hợp hơn, kê đơn
thuốc không phù hợp với hướng dẫn điều trị và tự điều trị. [30]
Các nghiên cứu cho thấy hơn 50% các loại thuốc trên toàn thế giới được kê đơn
hoặc bán không chính xác và 50% bệnh nhân không sử dụng chúng đúng cách. Sử
dụng thuốc không hợp lý có thể làm gia tăng nhu cầu thuốc không thích hợp của
bệnh nhân, gây mất lòng tin của họ vào hệ thống y tế [30]. Chi tiêu cho thuốc chiếm
10% đến 20% ngân sách y tế quốc gia ở các nước phát triển so với 20% đến 40% ở
các nước đang phát triển. Như vậy, việc sử dụng thuốc không hợp lý là một vấn đề
quan trọng cần được giải quyết. [19]
Tại Việt Nam, tăng cường mạng lưới y tế cơ sở là một ưu tiên trong chính sách
phát triển y tế, là yếu tố quyết định tạo nên những thành tựu về y tế trong nhiều năm
qua. Những năm gần đây khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng nhanh, cơ cấu bệnh tật
thay đổi và trước tình trạng mất cân đối của mạng lưới cung ứng dịch vụ, Đảng,
Quốc hội và Chính phủ tiếp tục nhấn mạnh nhiệm vụ tăng cường mạng lưới y tế cơ
sở trong đó Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XI (2011) đã đề ra nhiệm vụ: khắc
phục tình trạng quá tải ở các bệnh viện, hoàn chỉnh mô hình tổ chức và củng cố
mạng lưới y tế cơ sở, thực hiện các giải pháp nâng cấp và cải thiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị, tài chính giúp người dân có điều kiện tiếp cận và sử dụng nhiều hơn
dịch vụ khám chữa bệnh. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ của tuyến y tế cơ sở, đặc
biệt là tại các trạm y tế xã vẫn còn nhiều hạn chế. Tình trạng kê đơn, sử dụng thuốc
không hợp lí tại các trạm y tế xã là một vấn đề cần quan tâm. Theo một nghiên cứu


2

được thực hiện năm 2012 về tình hình sử dụng thuốc cho nhóm bệnh nhân có bảo
hiểm y tế tại trạm y tế xã cho thấy tỷ lệ đơn được kê kháng sinh cho trẻ em không
đúng dạng bào chế cao tới 21% đặc biệt ở các tỉnh vùng Tây Nguyên là 37,7% [2].
Vì vậy, nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng kê đơn thuốc tại tuyến y tế cơ sở, chúng
tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu: “ Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị

Sử dụng thuốc không hợp lý gây ra nhiều hậu quả như: gây bệnh nghiêm trọng
thậm chí tử vong, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng ở trẻ em và một số bệnh mạn tính;
kháng kháng sinh; sử dụng không hiệu quả nguồn lực làm vượt quá khả năng chi trả
của bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân nghèo, làm mất lòng tin ở bệnh nhân [30].
Tổng chi y tế đang tăng nhanh hơn so với thu nhập ở các nước thu nhập cao, trung
bình và các nước thu nhập thấp. Trong thực tế, các thị trường mới nổi tại các nước
đang phát triển được dự kiến sẽ vượt qua 5 nước EU (Pháp, Đức, Anh, Ý và Tây Ban
Nha) về chi tiêu thuốc trên toàn cầu, và sẽ chiếm 30% chi tiêu toàn cầu vào năm
2016 (so với 13% của EU) [10], [28]. WHO đã tạo ra một cơ sở dữ liệu của các
nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trong chăm sóc ban đầu ở các nước đang phát
triển. Các số liệu cho thấy trong khi sử dụng các loại thuốc generic và thuốc thiết yếu
có thể tăng nhẹ trong vòng 20 năm qua, tổng số các loại thuốc được sử dụng đã tăng


4

mạnh và tuân thủ các guideline hướng dẫn điều trị vẫn ở mức thấp. Ngoài ra, có thể
nhận thấy việc sử dụng kháng sinh thường không thích hợp như trong điều trị nhiễm
trùng đường hô hấp trên cấp tính và tiêu chảy cấp tính đang tăng [29]. Thuốc generic
được coi là giải pháp hiệu quả cho các nước đang phát triển. Trước năm 2000, thuốc
generic chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu dược phẩm toàn cầu. Tuy
nhiên, trong vài năm gần đây, với sự trỗi dậy của các quốc gia mới nổi (chiếm 50%
dân số thế giới), công nghiệp sản xuất thuốc generic đang tăng trưởng mạnh mẽ hơn
bao giờ hết. Vào năm 2004, tỷ trọng thuốc generic toàn cầu chỉ chiếm 5.9% tổng giá
trị sử dụng thuốc. Tỷ trọng này đã tăng mạnh trong một thời gian ngắn lên mức 10%
vào năm 2013. [10]
Tổ chức Y tế thế giới ở khu vực Đông và Nam Á (WHO/SEARO) đã thực hiện
các chiến lược khu vực để thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý (RUM), được cập nhật tại
các cuộc họp vào tháng 7 năm 2010, đề nghị thực hiện phân tích tình hình sử dụng
thuốc tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe nhằm đưa ra kế hoạch phối hợp để cải thiện


2015

Số thuốc kê TB/1 đơn

3,02

2,2

2.77

2,5

% đơn kê kháng sinh

24,2

54,2

40.4

41,9

% đơn kê thuốc tiêm

17,5

10,0

0.0


48,2

88,9

71.3

42,0

Chỉ số

% thuốc thuộc DMT
thiết yếu
% BN viêm đường hô
hấp trên được kê kháng
sinh
Chi phí trung bình đơn

93,96
MVR
[23], [24], [25], [26]

Sử dụng kháng sinh cho bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên còn ở mức cao tại
Nepal [26] và Myanmar. Trong một nghiên cứu về thực hành kê đơn và sử dụng
thuốc thiết yếu tại huyện Shimoga - Ấn Độ năm 2012, 600 đơn thuốc từ 20 cơ sở
CSSKBĐ được thu thập và phân tích đã cho kết quả: số thuốc kê trung bình trong
một đơn là 3,43 với SD= 1,53 và khoảng dao động là từ 1 đến 9 thuốc, 94% thuốc
được kê thuộc danh mục thuốc thiết yếu và 84% thuốc được kê theo tên gốc. Số đơn
kê kháng sinh và số đơn kê thuốc tiêm lần lượt chiếm tỷ lệ là 49% và 61% trên tổng
số đơn khảo sát. Kết quả này được đánh giá là tốt, nhất là việc đảm bảo tính sẵn có

trong nông nghiệp, mà đa phần là tình trạng sử dụng không hợp lý [5]. Theo một
nghiên cứu tại cộng đồng năm 2006 cho thấy tình trạng sử dụng kháng sinh không
cần thiết trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp thể nhẹ ở trẻ dưới 5 tuổi tại
khu vực nông thôn Việt Nam: 63% trẻ nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp thể nhẹ đã
được điều trị với kháng sinh [22]. Nhóm thuốc vitamin cũng đang bị lạm dụng.
Lượng thuốc trung bình được kê trong một đơn thuốc tại một số cơ sở được tổng
quan đều cao hơn khuyến cáo của WHO (khoảng 2 thuốc [20]). Việc thực hiện quy
chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú cũng còn nhiều sai phạm. Tình trạng kê đơn


7

theo tên biệt dược vẫn diễn ra phổ biến, tỷ lệ thuốc kê theo tên gốc thấp (chỉ chiếm
25,8% trên tổng số thuốc được kê tại BV TWQĐ 108 năm 2015 và 14,7% trên tổng
số thuốc được kê tại BVĐK tỉnh Bắc Giang năm 2015). Hướng dẫn sử dụng thuốc
cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy đủ về hàm lượng, liều dùng, đường
dùng, thời điểm dùng. Trong các nghiên cứu về tình hình kê đơn thuốc trong điều trị
ngoại trú tại BV TWQĐ 108, BVĐK tỉnh Bắc Giang năm 2015, BVĐK huyện Vĩnh
Cửu tỉnh Đồng Nai năm 2014, 400 đơn thuốc điều trị ngoại trú có thẻ BHYT đã được
thu thập. Trong một nghiên cứu khác về tình hình sử dụng thuốc BHYT trong điều trị
ngoại trú tại BVĐK Bỉm Sơn, Thanh Hóa năm 2014, 1000 đơn thuốc cũng đã được
thu thập bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn và phân tích. Tổng hợp kết quả từ các
nghiên cứu cho ta bảng số liệu sau:
Bảng 1.2 Kê đơn thuốc ngoại trú tại một số cơ sở y tế:

Cơ sở

BV TWQĐ
108
BVĐK tỉnh

bình/

kháng

đơn

sinh

3,39

32,5

30,5

25,83

89,59

3,2

42,7

23,3

14,7

100

100


%
thuốc
kê theo
tên gốc

% đơn
ghi thời

86,75 92,25

điểm
dùng

88,25

BVĐK Bỉm
Sơn Thanh
Hóa
BVĐK
huyện Vĩnh
Cửu tỉnh
Đồng Nai
[6], [9], [13], [18]


8

Về việc thực hiện các thủ tục hành chính trong kê đơn: tại BV TWQĐ 108 năm
2015, do đã áp dụng phần mềm quản lí kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú nên các
quy định về thủ tục hành chính trong kê đơn như ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới tính


thuốc dạng chè, thuốc dạng bột, thuốc dạng cao và các dạng thuốc khác [1]. Năm
2010, tại BVĐK khu vực Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, tổng số tiền thuốc y học cổ
truyền đã được dùng điều trị chiếm 3,67% so với tổng số tiền thuốc điều trị trong
toàn viện [14]. Năm 2012, tỷ lệ đơn kê chế phẩm YHCT tại các cơ sở YHCT tư nhân
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 37% trong tổng số 818 đơn khảo sát [7].
1.2 Quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú
1.2.1 Kê đơn thuốc
Kê đơn là hoạt động y tế được thực hiện bởi nhân viên y tế có thẩm quyền.
Người kê đơn phải đang hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp có bằng tốt
nghiệp Đại học Y và được người đứng đầu cơ sở phân công khám, chữa bệnh.
Người kê đơn phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh và
thực hiện các quy định sau:
1. Chỉ được kê thuốc điều trị các bệnh được phân công khám, chữa bệnh
hoặc các bệnh trong phạm vi hành nghề ghi trong giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;
2. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi trực tiếp khám bệnh;
3. Không kê đơn thuốc các trường hợp sau:
a) Không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
b) Theo yêu cầu không hợp lý của người bệnh;
c) Thực phẩm chức năng. [4]
1.2.2 Một số quy định về kê đơn thuốc
Luật KCB có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người
thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàm lượng,
liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với
chẩn đoán bệnh, tình trạng người bệnh. Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, đúng
mục đích, an toàn, hợp lý và hiệu quả [16]. Để quản lí việc kê đơn thuốc điều trị
ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành “Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú” kèm
theo Quyết định số 04/2008/QĐ – BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Y tế. Trong Quy chế có một số quy định về ghi đơn thuốc như sau:

- Viết tắt
- Ghi không chính xác hoặc lỗi: Tên, dạng bào chế, liều dùng, chế độ liều, thời gian
dùng, thời điểm dùng, đường dùng
- Chọn thuốc sai
- Không tuân thủ chống chỉ định


11

- Có tương tác thuốc
- Không cân nhắc đến bệnh mắc kèm
- Không nêu rõ cách thức giám sát, theo dõi điều trị. [8]
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc
Tổ chức Y tế thế giới - WHO (1993) đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau:
Bảng 1.3 Các chỉ số kê đơn của WHO
Ý nghĩa

Chỉ số
Số thuốc trung bình trong một đơn

Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc.

Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được kê Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên
theo tên generic

generic.

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử

tế ban hành.
4. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
a) Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
b) Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
c) Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
d) Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm;
đ) Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
e) Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
g) Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
h) Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan. [3]
1.3

Vài nét về cơ sở nghiên cứu
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ
Theo báo cáo Kết quả công tác năm 2015, kế hoạch năm 2016 của Trung tâm y tế

Thành phố Bắc Ninh, chức năng nhiệm vụ của trung tâm là :
Thực hiện công tác y tế dự phòng, công tác cấp cứu, khám chữa bệnh ngoại trú
trên địa bàn, đáp ứng cơ bản nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
Trọng tâm là khám và điều trị ngoại trú cho những bệnh nhân có thẻ BHYT đăng
ký khám chữa bệnh ban đầu tại trung tâm và các trạm y tế xã/phường trên địa bàn
Thành phố.[12], [17].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status