Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện châu đức tỉnh bà rịa vũng tàu năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

PHẠM DUY KHANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CHÂU ĐỨC,
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU NĂM 2015

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

PHẠM DUY KHANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CHÂU ĐỨC,
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU NĂM 2015

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ: CK 60720412

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
Thời gian thực hiện: Từ 18/7/2016 – 18/11/2016

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú...................................... 3
1.1.1. Khái niệm đơn thuốc......................................................................... 3
1.1.2. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ................................ 3
1.2. Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc........................................................... 6
1.3. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam .................................... 7
1.3.1. Thực trạng sử dụng tại một số bệnh viện ......................................... 7
1.3.2. Thực trạng kê đơn thuốc tại một số bệnh viện ............................... 10
1.4. Sơ lƣợc trung tâm y tế Huyện Châu Đức. .............................................. 14
1.4.1. Quá trình thành lập. ........................................................................ 14
1.4.2. Cơ cấu nhân lực của BV năm 2014. ............................................... 14
1.4.3 Chức năng nhiệm vụ: ....................................................................... 15
1.4.4. Mô hình tổ chức của bệnh viện....................................................... 16
1.4.5. Khoa dƣợc trung tâm y tế huyện Châu Đức. .................................. 17
Chƣơng 2:ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 19
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................... 19
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: ....................................................................... 19
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: ....................................................................... 19
2.2.2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu.................................................... 19
2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập ................................ 23
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu.......................................... 24


Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................... 25
3.1. Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại
trú ........................................................................................................ 25
3.1.1. Thực hiện quy định về thủ tục hành chính ..................................... 25
3.1.2. Chỉ tiêu về thông tin thuốc kê đơn và hƣớng dẫn sử dụng thuốc .. 27
3.2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ........................ 27

Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction )

BHYT

Bảo hiểm y tế

BN

Bệnh nhân

BS

Bác sĩ

BV

Bệnh viện

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

CT

Công thức

DLS

Dƣợc lâm sàng


Trung tâm y tế

TW

Trung ƣơng

VN

Việt Nam

WHO

Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các chỉ số kê đơn của WHO ............................................................ 6
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân lực bệnh viện ............................................................. 14
Bảng 2.1: Các biến số cần thu thập ................................................................. 19
Bảng 2.2: Đặc điểm phân bố nhóm bệnh của mẫu khảo sát ........................... 24
Bảng 3.1: Thực hiện quy định về thủ tục hành chính ..................................... 25
Bảng 3.2: Tỷ lệ đơn thuốc cho trẻ em dƣới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi .. 26
Bảng 3.3: Tỷ lệ đơn đánh số khoản................................................................. 26
Bảng 3.4: Tỷ lệ đơn có/không gạch chéo chỗ còn trống................................. 26
Bảng 3.5: Thực hiện quy định về thông tin thuốc kê đơn và hƣớng dẫn sử
dụng thuốc ....................................................................................................... 27
Bảng 3.6: Tỷ lệ thuốc theo nguồn gốc ............................................................ 27
Bảng 3.7: Số thuốc trung bình trong một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý........ 28
Bảng 3.8: Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện .................... 30
Bảng 3.9: Tỷ lệ đơn thuốc đƣợc kê theo tên Generic ..................................... 30

chƣa hiệu quả và không hợp lý đang là vấn đề cần báo động, cùng với sự xuất
hiện của hàng loạt các loại thuốc mới và sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống
y - dƣợc tƣ nhân đã làm cho việc quản lý kê đơn và sử dụng thuốc ngày càng
trở nên khó khăn hơn.
Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, do
có nhiều nguồn cung ứng thuốc (doanh nghiệp tƣ nhân, doanh nghiệp cổ
phần, doanh nghiệp nƣớc ngoài... ) với nhiều hình thức, cách tiếp thị và ƣu đãi
khác nhau. Chất lƣợng thuốc đôi khi không đƣợc đảm bảo dẫn đến việc xuất
hiện phản ứng bất lợi của thuốc diễn ra liên tục thƣờng xuyên. Việc kê đơn
thuốc không đúng chỉ định, liều dùng, thời gian dùng, kê quá nhiều thuốc
trong một đơn, kê tên thuốc với tên biệt dƣợc đã gây ra tình trạng kháng
kháng sinh, lạm dụng thuốc và gây lãng phí không cần thiết. Trƣớc thực trạng
đó, Bộ trƣởng BYT đã ra thông tƣ 05/2016/TT-BYT ngày 29/2/2016,quy
định về kê đơn trong điều trị ngoại trú, thông tƣ 23/2011/TT-BYT về hƣớng
dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giƣờng bệnh.
Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám và
điều trị cho ngƣời bệnh tại bệnh viện, đề tài: “ Phân tích thực trạng kê đơn
thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh
1


Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015” đƣợc thực hiện với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng thực hiện quy định hành chính trong kê đơn điều trị
ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015.
2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung
tâm y tế huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2015.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng kê đơn thuốc tại
trung tâm y tế.

2



số ngày sử dụng vào Sổ khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Ngƣời kê đơn thuốc ra chỉ định Điều trị bằng thuốc vào bệnh án Điều trị
ngoại trú của ngƣời bệnh đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào
Sổ khám bệnh của ngƣời bệnh theo mẫu quy định hoặc Sổ Điều trị bệnh cần
chữa trị dài ngày của ngƣời bệnh.
- Kê đơn thuốc đối với ngƣời bệnh tiếp tục phải Điều trị ngoại trú ngay sau
khi kết thúc việc Điều trị nội trú:
+ Trƣờng hợp ngƣời kê đơn thuốc tiên lƣợng ngƣời bệnh chỉ cần tiếp tục sử
dụng thuốc từ 01 (một) đến 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định Điều trị)
tiếp vào Bệnh án Điều trị nội trú đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào
Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của ngƣời bệnh.
+ Trƣờng hợp ngƣời kê đơn thuốc tiên lƣợng ngƣời bệnh cần tiếp tục Điều trị
trên 07 (bảy) ngày thì phải chuyển sang Điều trị ngoại trú (làm bệnh án Điều
trị ngoại trú) ngay sau ngày kết thúc Điều trị nội trú, việc kê đơn thuốc thực
hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng tâm thần và tiền chất theo quy định.
Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các Mục in trong Đơn thuốc hoặc trong
Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của ngƣời bệnh.
- Ghi chính xác địa chỉ nơi ngƣời bệnh đang thƣờng trú hoặc tạm trú: số nhà,
đƣờng phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phƣờng, thị trấn.
- Đối với trẻ dƣới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc
mẹ của trẻ.
- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trƣờng hợp thuốc
có nhiều hoạt chất. Trƣờng hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thƣơng mại phải
ghi tên thƣơng mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế.
Ví dụ: đối với thuốc Paracetamol
- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế: Paracetamol 500mg.

- Đơn thuốc đƣợc mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc.
5


- Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày
của đợt Điều trị ghi trong đơn. Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt
3 cho ngƣời bệnh ung thƣ và ngƣời bệnh AIDS trƣớc 01 (một) đến 03 (ba)
ngày của mỗi đợt Điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì
mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trƣớc hoặc sau ngày nghỉ).

1.2. Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc
Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đƣa ra các chỉ số kê đơn sau
Bảng 1.1. Các chỉ số kê đơn của WHO
Ý nghĩa

Chỉ số
Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng
sinh

Để đo lƣờng mức độ tổng thể của việc sử
dụngloại thuốc quan trọng, nhƣng thƣờng bị
lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị
bằng thuốc
Để đo lƣờng mức độ tổng thể của việc sử

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN

dụng loại thuốc quan trọng, nhƣng thƣờng bị
lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị
bằng thuốc

- Tỷ lệ phần trăm thuốc đƣợc kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu
do Bộ Y Tế ban hành
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
- Tỷ lệ phần trăm ngƣời bệnh đƣợc điều trị không dùng thuốc
- Chi phí thuốc trung bình của mỗi đơn
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm chi phí cho thuốc tiêm
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho Vitamin
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị
- Tỷ lệ phần trăm ngƣời bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận với các thuốc khách quan

1.3. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam
1.3.1. Thực trạng sử dụng tại một số bệnh viện
Theo đánh giá của tổ chức y tế thế giới về mức độ đáp ứng của hệ
thống y tế, Việt Nam là 1 trong 33 nƣớc có dƣới 1 giƣờng bệnh/ 1000 ngƣời
và các bệnh viện công lập đang trong tình trạng quá tải. Mặc dù hệ thống
bệnh viện tƣ nhân tăng trƣởng đáng kể, tuy nhiên còn chƣa đủ mạnh, mặt
khác do lƣợng bệnh nhân phần lớn tập trung ở khối bệnh viện công lập nên tỷ
lệ ngƣời dân trên 1 giƣờng bệnh vẫn chƣa đƣợc cải thiện. việc cung ứng thuốc
phục vụ nhu cầu điều trị đƣợc các công ty dƣợc chủ yếu tập trung vào thị

7


trƣờng bệnh viện công thông qua đấu thầu. Năm 2010, tỷ lệ tiền thuốc kháng
sinh trong tổng số tiền thuốc đã sử dụng chiếm 37,7% giảm nhẹ so với năm
2009 ( 38,4% ). Tỷ lệ sử dụng vitamin, dịch truyền và corticoid trong cơ cấu
sử dụng thuốc giảm so với cùng kỳ năm 2009. Vitamin giảm từ 6,5% ( năm
2009) xuống còn 4,7% ( năm 2010). Đây là tín hiệu đáng mừng trong công

trƣờng [2].
Kết quả khảo sát tại bệnh viện E năm 2009 [21] cho thấy, kinh phí mua
thuốc chiếm gần 50% tổng chi tiêu thƣờng xuyên của bệnh viện. Tại bệnh
viện Hữu Nghị từ năm 2004 đến năm 2010, tổng tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ
lệ từ 29,4% (năm 2010) đến 41,2% (năm 2007) trong tổng kinh phí bệnh viện.
Các báo cáo của Bộ y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh
viện tăng cả về số lƣợng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện
[6],[14]. Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của
Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong
bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị
tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [7].
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề đƣợc quan tâm trong sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý. Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện, kinh phí mua
thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử
dụng. Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy, từ năm
2007 đến năm 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi, từ
32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng.

Nghiên cứu của Vũ

Thị Thu Hƣơng và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện
đa khoa tuyến trung ƣơng, 14 bệnh viện tuyến tỉnh và 17 bệnh viện huyện/
quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nƣớc cũng cho kết quả tƣơng tự với tỷ lệ
giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5%, trong
đó cao nhất là ở các bệnh viện tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại các bệnh
viện tuyến trung ƣơng (25,7%) [15]. Cũng trong năm 2009, theo một thống kê
của Bộ Y tế từ các báo cáo về tình hình sử dụng thuốc của một số bệnh viện,
9




thƣờng là do chữ khó đọc, với đơn viết tay, một nửa số thuốc có sai sót y
khoa, 1/5 số đơn có thể gây hại , 82% có từ 1-2 sai sót, 77% không ghi cân
nặng hay ghi sai, 6% không ghi ngày hay ghi sai ngày kê đơn, 38% sai sót
dƣới liều, 18,8% là kê quá liều, sai sót do ghi thiếu hay sai khoảng thời gian
sử dụng là 28,3% . Bác sỹ chủ yếu kê thuốc theo tên thƣơng mại, kê thuốc
theo tên gốc, tên INN chỉ chiếm 7,4% [13].
Vitamin cũng là hoạt chất thƣờng đƣợc các bác sĩ kê đơn. Theo một khảo
sát ở BV Tim Hà Nội năm 2010, có 35% đơn thuốc có kê Vitamin, chủ yếu là
vitamin nhóm B phối hợp các khoáng chất nhƣ Mg, Fe…và hầu nhƣ không có
tình trạng bác sĩ kê nhiều loại vitamin trong cùng một đơn [12]. Một khảo sát tại
Bệnh viện Nhân dân 115 cũng cho tỷ lệ tƣơng tự là 38 % [21]. Trong khi đó, tại
bệnh viện đa khoa Phƣớc Long có đến 46,3 đơn thuốc ngoại trú và 43,5 hồ sơ
bệnh án có kê vitamin [23]. Cũng theo một khảo sát năm 2012 tại bệnh viện TW
Huế, có 15,5% số đơn có kê vitamin đối với các đơn BHYT [20] .
Về việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú, theo kết quả
khảo sát tại BV Phổi TW năm 2009, do chƣa ứng dụng phần mềm trong kê
đơn trên máy tính nên tỷ lệ thực hiện theo quy chế về ghi các thông tin về
bệnh nhân và thông tin về thuốc là chƣa cao. Có 35% đơn khảo sát ghi rõ, đầy
đủ các thông tin về bệnh nhân nhƣ số nhà, đƣờng phố hoặc thôn, xã; 100%
ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân nhƣng còn viết
tắt nhiều, 62% số đơn ghi tên thuốc theo tên hoạt chất, 83% số đơn ghi đầy
đủ, hàm lƣợng, nồng độ, số lƣợng thuốc, 99% số đơn ghi đầy đủ hƣớng dẫn
sử dụng trong đơn, 100% số đơn ghi đầy đủ liều dùng, 95% số đơn ghi thời
điểm dùng thuốc [11]. Một nghiên cứu khác ở bệnh viện Tim Hà Nội năm
2010 cũng cho kết quả khá tƣơng đồng với 43,5 % số đơn ghi rõ ràng, đầy đủ
địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đƣờng phố hoặc thôn, xã; 100% số
đơn ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; 100% số đơn ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh
nhƣng viết tắt khá nhiều, 95% số đơn ghi liều dùng, thời gian dùng nhƣng đa
11

12


thuốc còn lạm dụng thuốc vì lợi ích, áp lực kinh tế, sự tác động của trình
dƣợc, các công ty dƣợc phẩm giàu quyền lực. Khi uống thuốc, ngoài tác dụng
chữa bệnh, thuốc còn có khả năng gây ra những phản ứng làm xáo trộn cơ
thể, đây là những tác dụng không mong muốn hay còn gọi là tác dụng phụ
của thuốc. Vì thế vấn đề an toàn sử dụng thuốc là trách nhiệm đặt ra cho cả
bác sĩ, dƣợc sĩ, điều dƣỡng, cơ quan quản lý dƣợc, hãng bào chế và bản thân
ngƣời bệnh. Trong một nghiên cứu đánh giá chất lƣợng kê đơn trong điều trị
tại khoa tiêu hóa của một bệnh viện tuyến thành phố cho thấy: số thuốc ít nhất
đƣợc kê trong một đơn là 3, số thuốc nhiều nhất trong một đơn là 8, đơn có số
tƣơng tác lớn nhất là 3 [7]. Thuốc là “con dao hai lƣỡi” vì có thể gây ra những
phản ứng có hại ở nhiều mức độ, thậm chí tử vông kể cả dung đúng liều,
đúng quy định, các phản ứng nhƣ vậy gọi là phản ứng bất lợi. Điều trị nhiều
thuốc thì tần suất ADR tăng theo cấp số nhanh với số lƣợng thuốc trong một
lần điều trị. đơn. Do đó, có thể nói rằng số tƣơng tác tăng theo cấp số nhân so
với số thuốc kê. Mặc dù bác sĩ kê đơn là nhằm mục đích chăm sóc điều trị
bệnh nhân nhƣng thực tế không có loại thuốc nào khi cho dùng lại không có
rủi ro của nó. Thách thức chủ yếu của công tác an toàn sử dụng thuốc là làm
sao giảm thiểu đến mức tối đa những tác dụng đối nghịch của thuốc.
Vì vậy cần thuyết phục các thầy thuốc và cộng đồng nhận ra rằng chính
hoạt động của họ trực tiếp liên quan tới sự kháng thuốc này. Trên thực tế, tình
trạng kháng thuốc có thể còn trầm trọng hơn so với một số số liệu khảo sát.
Có những điều ai cũng biết, cũng vi phạm mà không ai xử lý. Một trong
những vi phạm đó là quy định kê đơn không đƣợc tuân thủ.
Hiện nay, nhiều bệnh viện đã ứng dụng phần mềm trong kê đơn nên đã
thực hiện tốt hơn quy chế kê đơn ngoại trú. Một nghiên cứu can thiệp tại BV
Nhân dân 115 cho thấy việc áp dụng kê đơn điện tử đã cải thiện rõ rệt chất lƣợng
kê đơn thuốc tại khoa khám bệnh . Số đơn ghi thiếu thông tin về bệnh nhân đã

9
10
11
12

Trình độ cán bộ
Bác sĩ chuyên khoa I
Bác sĩ
Dƣợc sĩ đại học
Điều dƣỡng đại học, cao đẳng
Điều dƣỡng TH
Y sĩ
Nữ hs trung học
KTV đại học
KTV TH
Dƣợc sĩ trung học
Cán bộ khác
Hộ lý hợp đồng 68
Tổng số

Số lƣợng
12
20
2
8
40
13
10
2
4

còn rất thấp.
Tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn (bác sĩ, dƣợc sỹ đại học, sau đại
học) chiếm tỷ lệ 23.2 %. Tỷ lệ bác sĩ sau đại học 8.2 %.
Số lƣợng y tá điều dƣỡng, hộ lý chiếm tỷ lệ cao.
1.4.3 Chức năng nhiệm vụ:
1.4.3.1 Chức năng:
Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở y tế tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu, có chức năng khám bệnh, phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trong và
ngoài huyện
Bệnh viện là đơn vị có tƣ cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con dấu và
đƣợc mở tài khoản tại kho bạc nhà nƣớc.
1.4.3.2. Nhiệm vụ:
Khám chữa bệnh, phòng bệnh cho nhân dân trên địa bàn:
Trực tiếp khám, cấp cứu, điều trị cho ngƣời bệnh trên địa bàn tỉnh
Tham gia khám sức khỏe định kì tiếp nhận cấp cứu, sơ cứu tai nạn chấn
thƣơng, các bệnh khác khi có yêu cầu và chuyển bệnh nhân đến các bệnh viện
đa khoa
Chỉ đạo tuyến. Lập kế hoạch và tổ chức công tác chỉ đạo tuyến, thƣờng
xuyên kiểm tra hoạt động ở các trạm y tế xã, thực hiện sơ kết tổng kết theo
định kì. Quản lý kinh tế: có kế hoạch sử dụng các nguồn lực, kinh phí đạt hiệu

15


quả. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định thu chi ngân sách, khen thƣởng kỷ
luật đối với cán bộ, viên chức và thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo
quy định của pháp luật.
1.4.4. Mô hình tổ chức của bệnh viện.
GĐ TTYT CHÂU ĐỨC


Khoa Dƣợc là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, do giám
đốc bệnh viện trực tiếp quản lý, điều hành. Khoa dƣợc tham gia công tác
khám chữa bênh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Trong bệnh viện, khoa Dƣợc là tổ chức cao nhất đảm nhận mọi công
việc về dƣợc không chỉ có tính chất thuần tuý của một chuyên khoa, mà còn
thêm tính chất của một bộ phận quản lí nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và
đảm bảo an toàn trong khám chữa bệnh, nhất là trong sử dụng thuốc. Khoa
Dƣợc nằm trong khối cận lâm sàng và là nơi thực thi chính sách quốc gia về
thuốc.
1.4.5.2.Chức năng.
Khoa dƣợc có chức năng quản lý và tham mƣu cho giám đốc bệnh viện
về toàn bộ công tác dƣợc trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp
thời thuốc có chất lƣợng và tƣ vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an
toàn hợp lý của bộ y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa dƣợc thông tƣ
22/2011/TT-BYT ban hành 10/06/2011.
Khoa dƣợc có các nhiệm vụ:
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lƣợng, chất lƣợng cho nhu
cầu điều trị, và các yêu cầu chữa bệnh khác (dịch bệnh, thiên tai…)
Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và
các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị.
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc „thực hành tốt bảo quản thuốc‟
Thực hiện công tác dƣợc lâm sàng, thông tin tƣ vấn về sử dụng thuốc,
tham gia công tác cảnh giác dƣợc, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới
phản ứng có hại của thuốc.
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dƣợc tại
17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status