Báo cáo kết quả nghiên cứu thực tế tại huyện Na Ri tỉnh Bắc Kạn Lớp Cao cấp lý luận chính trị - Pdf 37

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TẾ
Họ và Tên: Đào Minh Thuyết
Lớp:

Cao cấp lý luận chính trị hệ không tập trung tỉnh Bắc Kạn

Tổ (nhóm): Đoàn học viên lớp cao cấp lý luận chính trị hệ không tập trung
đi thực tế tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Khóa học: 2014-2016

BẮC KẠN, THÁNG 5 NĂM 2016


LỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm sâu sắc của tỉnh uỷ Bắc Kạn và Học Viện chính trị Khu
vực I, lớp Cao cấp lý luận chính trị hệ không tập trung tỉnh Bắc Kạn, khóa 20142016 rất vinh dự được về huyện Na Rì để nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại địa
phương.
Qua các buổi trao đổi làm việc, chúng tôi đã nắm bắt tình hình kinh tế - văn
hóa - xã hội, công tác xây dựng đảng của địa phương, hiểu được tiềm năng phát
triển kinh tế - xã hội của huyện Na Rì nói riêng và ở tỉnh Bắc Kạn nói chung.
Từ đó giúp cho các học viên chúng tôi trau dồi kiến thức lý luận đã học liên
hệ với thực tiễn để nâng cao trình độ năng lực quản lý. Trên cơ sở lý luận thực
tiễn của địa phương, chúng tôi tự nâng cao vai trò, ý thức trách nhiệm của mình
đề xuất bổ sung phát triển lý luận và rút ra bài học kinh nghiệm cho đơn vị mình
công tác.
Để có được kết quả trên và hoàn thành tốt chương trình kế hoạch học tập
của Lớp, là nhờ có sự quan tâm tạo mọi điều kiện giúp đỡ của các đồng chí lãnh
đạo Tỉnh uỷ Bắc Kạn; các đồng chí lãnh đạo huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Na Rì;

Trên cơ sở lý luận thực tiễn mô hình của địa phương, các học viên tự nâng cao
vai trò, ý thức trách nhiệm của mình đề xuất bổ sung phát triển lý luận và rút ra bài
học kinh nghiệm cho đơn vị mình công tác, đồng thời nâng cao chất lượng học tập.
Với các mục tiêu ý nghĩa trên, sau khi nghiên cứu tìm hiểu và tiếp thu các ý
kiến trao đổi kinh nghiêm với các ban ngành, các đơn vị của huyện Na Rì, Tôi xin
Báo cáo kết quả nghiên cứu thực tế tại địa phương với các nội dung như sau:
Cấu trúc của Báo cáo gồm:
A. Mở đầu
- Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu thực tế

3


B. Nội dung
- Phần 1: Khái quát tổng quan về huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Phần 2: Thực trạng hoạt động của huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn
- Phần 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề lý luận, thực
tiễn của huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
C. Kết luân.
B. NỘI DUNG.
1. Phần 1: Khái quát tổng quan về huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của huyện Na Rì
Huyện Na Rì dưới thời Trần là vùng đất nằm ở châu Cảm Hóa, đến thời
thuộc Minh là huyện Cảm Hóa, phủ Thái Nguyên. Tên gọi và địa giới huyện Cảm
Hóa dưới thời Lê và Nguyễn không có gì thay đổi, bao gồm các huyện: Na Rì,
Ngân Sơn và một phần nhỏ phía Bắc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ngày nay.
Thời Pháp thuộc, đồng thời với việc thành lập tỉnh Bắc Kạn (năm 1890),
thực dân Pháp lập đơn vị hành chính các châu, trong đó có châu Na Rì bao gồm
vùng đất phía Nam của huyện Cảm Hóa.
Thời Pháp thuộc, đồng thời với việc thành lập tỉnh Bắc Kạn (năm 1890),

bôi xấu những người cộng sản, những chiến sỹ cách mạng, hòng làm giảm lòng
tin, ngăn chặn sự che chở, bảo vệ của đồng bào Na Rì với lực lượng du kích Bắc
Sơn. Không chỉ vậy, thực dân Pháp còn lấy muối và bạc trắng để làm phần
thưởng, kích động đồng bào dân tộc. Tuy nhiên, âm mưu và hành động của thực
dân Pháp cùng bè lũ tay sai không hề lay động được tình cảm mà nhân dân các
dân tộc Na Rì dành cho cách mạng, ngược lại chỉ càng thôi thúc, kêu gọi tinh
thần cách mạng của nhân dân.
Ngày 21/4/1965, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ra Quyết định số 103/NĐTVQH thành lập tỉnh Bắc Thái trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc
Kạn. Na Rì trở thành huyện của tỉnh Bắc Thái.
Ngày 1/1/1997, tỉnh Bắc Kạn được tái lập bao gồm 5 huyện: Bạch Thông,
Ba Bể, Ngân Sơn, Na Rỳ, Chợ Đồn và thị xã Bắc Kạn. Na Rì trở thanh huyện của
tỉnh Bắc Kạn.

5


Trong suốt quá trình xây dựng chính quyền dân chủ và cơ sở Đảng những
năm 1945 - 1946, hay trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài 9
năm (1946 - 1954), cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1965 - 1975), nhân
dân các dân tộc Na Rì luôn đoàn kết, phát huy tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc,
đoàn kết một lòng, cùng với nhân dân cả nước đánh thắng quân xâm lược.
Đất nước hòa bình, tổ quốc độc lập, dưới sự soi đường chỉ lối của Đảng tiên
phong, Đảng bộ và nhân dân huyện Na Rì đã cùng chung sức, đồng lòng, khắc
phục mọi khó khăn, thiếu thốn, đưa sự nghiệp xây dựng và phát triển quê hương
từng bước đạt đến những thành công quan trọng, cùng với nhân dân cả nước
thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ trong phát triển kinh tế và giữ vững độc lập,
chủ quyền của tổ quốc.
1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Na Rì ngày nay có diện tích 85.300,00ha, phía Bắc giáp huyện Ngân

1932) chỉ có 8.740 người. Ngày nay, dân số toàn huyện gần 41.000 người. Nơi
đây là nơi quy tụ nhiều dân tộc cùng sinh sống như: Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông.
Cộng đồng dân cư thường sinh sống tập trung theo dòng họ, đời sống gắn với
ruộng vườn. Các dân tộc Tày, Nùng thường quần cư trong các thung lũng, ven
sông suối, canh tác trên các thửa ruộng bậc thang. Đồng bào người Dao trước
đây thường có tập quán du canh du cư, phát nương làm rẫy. Người Kinh, người
Hoa chủ yếu sống tập trung ở vùng trung tâm, làm các nghề may mặc hoặc cửa
hiệu phục vụ ăn uống, buôn bán tạp hóa...
Tuy nhiên, do tập quán canh tác lâu đời còn ảnh hưởng sâu đậm trong suy
nghĩ của người dân nên đến nay, nền kinh tế vẫn mang nặng tính chất tự túc tự
cấp. Người dân tham gia sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu là
trồng lúa, hoa màu kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm. Ngoài ra, ở một số
nơi, người dân cũng làm thêm các nghề thủ công phục vụ sản xuất và đời sống
(như rèn dao, đúc lưỡi cày, làm gạch ngói, trồng bông, dệt vải, đan lát...).
Sự quy tụ của nhiều dân tộc cũng mang lại sự đa dạng, riêng biệt trong đời
sống văn hóa của cộng đồng dân cư. Người Dao có thói quen hát màng. Trai gái
H’Mông cùng nhau thổi kèn lá, múa khèn trong các dịp lễ hội. Những nơi có đông

7


dân tộc Tày, Nùng, mỗi mùa xuân đến xóm làng lại tưng bừng, nô nức trong ngày
hội “lồng tồng” - xuống đồng. Hội Lồng tồng là dịp để già làng, trưởng bản cùng
người dân cúng tế các vị thần nông, thần sông, thần núi, cầu cho 1 năm mưa
thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt. Theo thời gian, Hội Lồng tồng trở thành dịp
sinh hoạt của cả cộng đồng dân cư với nhiều trò chơi dân gian như: Múa võ, múa
lân, đua ngựa, kéo co, đánh cầu, tung còn, đấu vật..., được lưu giữ, phát triển cho
đến tận ngày nay.
Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam từ những ngày
kháng chiến chống quân xâm lược cho đến thời kỳ xây dựng và phát triển, đời

xây dựng chính quyền:
a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng nhân dân huyện;
b) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện
pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các
hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm
vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính
mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác
của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan
nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa
phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính
quyền địa phương ở huyện;
d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện;
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
Tòa án nhân dân huyện;
đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội
đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương;

9


e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái
pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;
g) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
huyện;

làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách
bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách
dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm
pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp
xã.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy
định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật Tổ
chức chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng
nhân dân huyện.
- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.
- Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch,
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng
điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên
nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác;
bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và
pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa
học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã
hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư

11



12


- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái
pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để đề
nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ;
- Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;
- Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm
việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của
pháp luật;
- Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm
pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp
trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn huyện theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp,
ủy quyền.
1.4. Mục tiêu và phạm vi hoạt động
1.4.1 Mục tiêu: Phát triển kinh tế - xã hội; giữ vững và ổn định an ninh chính
trị địa phương.
1.4.2 Phạm vi: Trên địa bàn huyện Na Rì
1.5. Cơ cấu, tổ chức bộ máy
-Với tổng dân số của huyện vào khoảng 41.975 người, huyện có 22 đơn vị

phòng ban bao gồm: Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân; Phòng Lao
động - Thương binh và Xã hội; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Kinh tế - Hạ
tầng; Phòng Nông nghiệp và PTNT; Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Tài
nguyên và Môi trường; Phòng Y tế; Phòng giáo dục đào tạo; Phòng Nội vụ; Phòng

14


thanh tra; Đài phát thanh - Truyền hình; Phòng Tư Pháp; Ban Quản lý các dự án;
Phòng Dân tộc
1.6. Tình hình hoạt động hiện nay của huyện Na Rì
Ngay từ đầu năm 2016 cấp uỷ, chính quyền, các đoàn thể quần chúng trong
toàn huyện đã khẩn trương triển khai các nhiệm vụ công tác năm 2016. Vận
động nhân dân đón tết an toàn, tiết kiệm, chỉ đạo tổ chức nhiều hoạt động mừng
đảng, mừng xuân. Tình hình an ninh, trật tự ổn định, hầu hết các cơ sở khẩn
trương triển khai việc giao và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
của huyện.
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: Trong
các tháng đầu năm do ảnh hưởng của rét đậm, rét hại đã ảnh hưởng đến tiến độ
gieo mạ, làm đất và khung thời vụ gieo trồng, một số gia súc bị chết rét; diện tích
trồng dong riềng, thuốc lá, đăng ký trồng rừng không đạt kế hoạch giao do chỉ
đạo có lúc chưa quyết liệt, do nhận thức của người dân, do diện tích trồng ở xa
và manh mún, chưa có đường lâm nghiệp; hoạt động khai thác lâm sản trái phép
còn lén lút diễn ra ở một số nơi, chính quyền một số cơ sở chưa thật sự kiên quyết
trong công tác chỉ đạo điều hành, còn nể nang, ngại va chạm, một số vụ việc vi
phạm nghiêm trọng trong công tác quản lý bảo vệ rừng chưa tìm ra đối tượng vi
phạm; kết quả tham gia tập huấn của các lực lượng quân sự còn thấp, duy trì
huấn luyện đôi khi chưa nghiêm túc; phạm pháp hình sự còn xảy ra; một số đơn
vị thực hiện nhiệm vụ được giao chưa đúng theo nội dung yêu cầu và tiến độ.
2. Phần 2: Thực trạng hoạt động của huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn

Dự án hỗ trợ sản xuất Chương trình 135: Đã phê duyệt và thực hiện hỗ trợ
cho 20 xã, thị trấn, kết quả giải ngân được 5.521/5.595 triệu đồng, đạt 98,67%
kế hoạch.
Công tác xây dựng cơ bản được triển khai thực hiện đúng quy định; việc
giám sát thi công được thực hiện thường xuyên. Giải ngân vốn đầu tư xây dựng
cơ bản được 84.409/103.586 triệu đồng, đạt 81,4% kế hoạch, trong đó: Nguồn
vốn do UBND huyện làm chủ đầu tư giải ngân được 69.325/80.684 triệu đồng,
đạt 86%; do xã, thị trấn làm chủ đầu tư giải ngân được 15.084/22.902 triệu
đồng, đạt 67,5%.

16


Hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
người dân. Hoạt động giao thông vận tải đảm bảo nhu cầu đi lại, vận chuyển
hàng hóa trên địa bàn. Tổng giá trị tiểu thủ công nghiệp đạt 11.509 triệu đồng,
tăng 12% so với cùng kỳ.
Tổng thu ngân sách cả năm 16.450,3/15.800 triệu đồng, đạt 105,08% kế
hoạch tỉnh, đạt 104,12% kế hoạch huyện. Tổng chi ngân sách 265.294/325.035
triệu đồng, đạt 81% kế hoạch.
Công tác tài nguyên, môi trường được quan tâm chỉ đạo. Công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo kế hoạch; hoàn thành cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng thuộc Dự án 16 xã với 58.640 giấy được cấp.
Công tác Giáo dục và Đào tạo: Kết thúc năm học 2014 - 2015, tỷ lệ huy động
trẻ vào nhà trẻ đạt 42,06%, mẫu giáo đạt 100%, tỷ lệ trẻ được ăn bán trú 71,7%;
tỷ lệ học sinh chuyển lớp tự nhiên bậc Tiểu học đạt 99,85%, bậc THCS đạt
96,06%, bậc THPT đạt 91,54%; tỷ lệ hoàn thành chương trình Tiểu học đạt
100%, xét tốt nghiệp THCS đạt 99,61%. Tỷ lệ học sinh lớp 12 tốt nghiệp trung học
phổ thông quốc gia năm 2015 đạt 97,16% (308/317 em). Năm học 2015 - 2016
tổng số học sinh là 7.595 em, giảm 847 em so với năm học trước.

đối tượng so với cùng kỳ. Tai nạn, tệ nạn xã hội xảy ra 30 vụ, 45 đối tượng, chết
17 người, bị thương 6 người, thiệt hại khoảng 173 triệu đồng. Điều tra khám phá
án được 57/66 vụ, 63 đối tượng, đạt 86,4%, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc
biệt nghiêm trọng xảy ra 7 vụ, đã khám phá 3 vụ, đạt 43%.
Tuần tra, kiểm soát giao thông 206 ca, phát hiện 336 trường hợp vi phạm
trật tự an toàn giao thông, tạm giữ 11 xe ô tô, 39 xe mô tô, 50 bộ giấy tờ xe, xử lý
hành chính, thu nộp ngân sách 243,225 triệu đồng.
Phát hiện, lập biên bản xử lý 118 vụ vi phạm Luật Quản lý & Bảo vệ rừng,
giảm 79 vụ so với năm 2014, thu giữ 40 xe máy, 30 cưa xăng, 1 ô tô và 71,341m3
gỗ các loại, thu nộp ngân sách Nhà nước 927 triệu đồng.
Các cơ quan khối nội chính chủ động phối hợp trong công tác điều tra, truy
tố và xét xử các vụ án theo quy định của pháp luật, giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo, thường trực tiếp công dân đúng quy định; tiếp nhận 94 đơn của công dân,
đã giải quyết 70 đơn, đang giải quyết 24 đơn. Công tác cải cách hành chính được

18


tăng cường; tiếp tục duy trì thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính
theo chế độ "Một cửa".
Các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
được thực hiện đúng quy định.
2.1.1.3. Công tác xây dựng đảng, chính quyền, đoàn thể năm 2015
Ban Thường vụ Huyện uỷ, Thường trực UBND huyện chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị, cơ sở triển khai nhiệm vụ công tác đầu năm, trong đó tập trung chỉ đạo
công tác phòng chống rét, dịch bệnh cho vật nuôi; tăng cường công tác quản lý,
bảo vệ tài nguyên rừng và khoáng sản; phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh trật
tự, tăng cường thu ngân sách, chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình
xây dựng cơ bản. Chỉ đạo 61/61 đảng bộ, chi bộ trực thuộc tổ chức đại hội Đảng,
nhiệm kỳ 2015 - 2020. Tổ chức thành công Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần

Ủy ban Kiểm tra các cấp tham mưu giúp cấp ủy thực hiện tốt công tác kiểm
tra, giám sát đối với các tổ chức đảng, đảng viên. Tổ chức kiểm tra, giám sát tổ
chức đảng cấp dưới theo Điều 30 - Điều lệ Đảng đối với tập thể và cá nhân 3 cơ
sở; kiểm tra việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - quân sự địa phương
đối với 2 cơ sở; kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới về thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng và tài chính đảng đối với 4 đơn vị. Thi
hành kỷ luật 10 đảng viên; tiếp nhận 24 đơn thư, đã chuyển đến các cơ quan có
thẩm quyền xem xét, giải quyết. Xây dựng quy Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm
tra Huyện ủy, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Ban Thường vụ Huyện ủy nhiệm kỳ
2015 - 2020.
Công tác dân vận: Tăng cường công tác thăm nắm tình hình đời sống đồng
bào ở các thôn bản vùng sâu, vùng xa và hoạt động tôn giáo trên địa bàn. Tổ
chức thăm nắm tình hình quần chúng nhân dân ở 26 thôn bản; kiểm tra việc thực
hiện quy chế dân chủ tại 7 đơn vị.
Khối dân vận cơ sở phối hợp với Uỷ ban MTTQ và các tổ chức đoàn thể ở
cơ sở vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia thực hiện các chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các hội, đoàn thể các cấp đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên thực hiện tốt chủ trương, đường lối

20


của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; tích cực hưởng ứng
phong trào xây dựng nông thôn mới, các phong trào thi đua yêu nước; chú trọng
công tác kết nạp đoàn viên, hội viên, xây dựng tổ chức hội vững mạnh; duy trì các
hoạt động phát triển kinh tế, tín chấp cho hội viên vay vốn phát triển sản xuất.
2.1.2 Thực trạng hoạt động tình hình kinh tế - xã hội quý I năm 2016

Tổng thu ngân sách quý I đạt 4.923,8/16.220 triệu đồng, đạt 30,36% kế
hoạch. Tổng chi ngân sách 34.716/253.775 triệu đồng, đạt 14% kế hoạch.
Thường xuyên kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn; trong
Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ tổ chức truy quét 08 lũng, phát hiện tiêu hủy 07
lán, 15 máy móc các loại, 900m vòi. Công tác quản lý đất đai được thực hiện theo
quy định.
Ngành Giáo dục & Đào tạo tổ chức sơ kết học kỳ I để đánh giá các hoạt động
của ngành, bổ sung phương hướng, nhiệm vụ học kỳ II năm học 2015 - 2016.
Duy trì công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, chủ
động giám sát tình hình dịch bệnh trên địa bàn. Công tác đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm được chú trọng, không có ngộ độc thực phẩm xảy ra.
Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được đẩy mạnh; Công tác
thông tin tuyên truyền, truyền thanh - truyền hình được duy trì.
Tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015, hiện tổng số hộ
trên địa bàn huyện là 9.771 hộ, kết quả như sau:
- Theo chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015: Số hộ nghèo là
1.419 hộ bằng 14,52%, giảm so với năm trước 3,46%; số hộ cận nghèo là 705 hộ
bằng 7,22%, giảm so với năm trước 1,27%.
- Theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020: Số hộ nghèo 3.995 hộ
bằng 40,89%; số hộ cận nghèo 1.530 hộ bằng 15,66%.
Công tác dân tộc tiếp tục được quan tâm chỉ đạo. Tình hình tôn giáo trên
địa bàn huyện cơ bản ổn định, chưa phát hiện hoạt động ảnh hưởng đến an ninh
chính trị.
2.1.2.2. Công tác quốc phòng, an ninh và hoạt động của các ngành nội
chính quý I năm 2016

22


Duy trì nghiêm túc các chế độ trực; phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự, tăng


Hội đồng nhân dân huyện: Tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện nhiệm kỳ 2011 - 2016; giám sát thực
hiện nghị quyết về phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng năm
2016.
Công tác chuẩn bị cho cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu
HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021 được thực hiện theo kế hoạch: Đã ban hành
quyết định thành lập Ban chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử huyện; ban hành kế
hoạch triển khai thực hiện công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại
biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021, đồng thời chỉ đạo các xã, thị trấn xây
dựng kế hoạch tổ chức thực hiện tại cấp cơ sở; tổ chức Hội nghị triển khai công
tác bầu cử; tổ chức Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất để thảo luận và thống
nhất dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu HĐND cấp
huyện; thành lập ban bầu cử Đại biểu Quốc hội và Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp
huyện; hoàn thành việc nộp hồ sơ ứng cử Đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã, thị trấn; tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai lập danh
sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, gửi lấy ý kiến cử tri
nơi cư trú xong đối với người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử
(không có người tự ứng cử). Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ 3; các xã, thị
trấn đã lập và niêm yết danh sách cử tri tại khu vực bỏ phiếu; công bố danh sách
những người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp.
Công tác Tuyên giáo được quan tâm, chỉ đạo, trong đó tập trung tuyên
truyền kết quả Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; kết quả thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh trật tự năm 2015, nhiệm vụ trọng
tâm năm 2016; tuyên truyền kỷ niệm 86 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam (3/2/1930 - 3/2/2016) và các ngày lễ lớn khác, các hoạt động mừng Đảng,
mừng Xuân.
Công tác xây dựng Đảng về tổ chức được cấp ủy các cấp thường xuyên quan
tâm, chỉ đạo; thực hiện các quy trình tổ chức cán bộ theo quy định.


để hội nhập với kinh tế thế giới.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status