BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
TRẦN THỊ ÁI MY
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
TRẦN THỊ ÁI MY
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học : TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia
đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Ái My
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KHO BẠC......................................................6
1.1 Nguồn nhân lực ngành Kho bạc ...........................................................................6
1.1.1 Nguồn nhân lực ............................................................................................6
1.1.2 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực ............................................................7
1.1.3 Vai trò của Nguồn nhân lực và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.................9
1.2. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong Kho bạc Nhà nước .............................10
1.2.1. Lý thuyết đào tạo phát triển nguồn nhân lực của tổ chức............................10
1.2.1.1 Lý thuyết tổ chức dựa trên tri thức và học tập suốt đời.........................11
1.2.1.2. Lý thuyết về các hình thức đào tạo và quá trình quản lý đào tạo .........12
2.2.2 Thực trạng đào tạo – phát triển ở KBNN Khánh Hòa:.................................45
2.3. Điều tra khảo sát về chất lượng nguồn nhân lực và các chính sách đào tạo phát
triển nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa ..........................................49
2.3.1. Khảo sát đánh giá của khách hàng về chất lượng NNL tại KBNN Khánh
Hòa : ...................................................................................................................49
2.3.2. Khảo sát ý kiến đánh giá của CBCC về các chính sách đào tạo phát triển
của KBNN Khánh Hòa........................................................................................52
2.4. Đánh giá chung về nguồn nhân lực Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa ..................58
2.5. Phân tích dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực KBNN Khánh Hòa.............................................................................................63
2.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ...........................................................63
2.5.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô ...........................................................64
2.5.3 Các nhân tố thuộc môi trường nội bộ ..........................................................65
2.6. Thiết lập ma trận SWOT hình thành các phương án giải pháp và lựa chọn
phương án tối ưu......................................................................................................65
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHÁNH HÒA ...........................................................69
3.1. Chiến lược phát triển và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của hệ thống
KBNN Việt Nam .....................................................................................................69
v
3.1.1 Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020................................................69
3.1.1.1. Quản lý Quỹ Ngân sách Nhà nước và các Quỹ tài chính Nhà nước.....69
3.1.1.2. Quản lý Ngân quỹ và nợ Chính phủ....................................................70
3.1.1.3. Công tác kế toán nhà nước..................................................................70
3.1.1.4. Hệ thống thanh toán............................................................................71
3.1.1.5. Kiểm tra, kiểm toán nội bộ .................................................................71
3.1.1.6. Công nghệ thông tin ...........................................................................71
3.1.1.7. Tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực.....................................72
Cán bộ công chức
CNH
Công Nghiệp Hóa
CTMT
Chương trình mục tiêu
ĐTBD
Đào tạo bồi dưỡng
ĐTKB
Đầu tư Kho bạc
ĐTPT
Đầu tư phát triển
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KHKB
Kế hoạch Kho bạc
Thanh toán bù trừ
TTĐT
Thanh toán điện tử
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
XDCB
Xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng CBCC KBNN Khánh Hòa qua các năm ......................................38
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo giới tính của nguồn nhân lực KBNN Khánh Hòa .....40
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của nguồn nhân lực KBNN Khánh Hòa........40
Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBCC KBNN Khánh Hòa năm 2012 41
Bảng 2.5: Trình độ tin học của CBCC KBNN Khánh Hòa .........................................43
Bảng 2.6:Trình độ lý luận chính trị và phẩm chất của CBCC KBNN Khánh Hòa ......45
Bảng 2.7: Thống kê các khóa đào tạo được tổ chức từ 2011 đến 2013 .......................46
Bảng 2.8: Thống kê chi phí đào tạo bồi dưỡng từ 2011 đến 2013...............................47
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá, xếp loại CBCC từ 2011 đến 2013 ..................................48
( ĐVT : người )..........................................................................................................48
Bảng 2.10. Thống kê mẫu điều tra, khảo sát nhóm khách hàng ..................................49
hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ Ngân sách Nhà nước, các quỹ tài chính Nhà
nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật, thực hiện
việc huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển. KBNN được
thành lập từ 01/04/1990, qua 20 năm hình thành và phát triển, cùng với việc xây dựng
và củng cố tổ chức bộ máy, hoàn thiện chức năng, hoàn thành tốt nhiệm vụ do Đảng,
Nhà nước, Bộ Tài chính giao, cho đến nay KBNN đã thực sự trở thành một trong
những công cụ quan trọng của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý Tài chính và Ngân
sách Nhà nước. Trước yêu cầu về đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập với
kinh tế quốc tế, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg, ngày 21
tháng 8 năm 2007 về việc phê duyệt chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm
2020 với mục tiêu: “Xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát
triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ
máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các
chức năng: quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước và các quỹ tài chính Nhà nước; quản lý
ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ; tổng kế toán Nhà nước nhằm tăng cường năng lực,
hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà
nước. Đến năm 2020, các hoạt động KBNN được thực hiện trên nền tảng công nghệ
thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử ». [28]
Trong những năm qua, bên cạnh việc xây dựng và hoàn thiện về tổ chức bộ
máy, về cơ chế chính sách liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, hệ thống KBNN luôn
chú trọng thực hiện việc phát triển đội ngũ CBCC luôn mở rộng về quy mô, nâng cao
về chất lượng, hiện tại cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị
của ngành. Tuy nhiên, để thực hiện thành công chiến lược phát triển KBNN, yếu tố
quan trọng và quyết định sự thành công đó là nguồn nhân lực, bởi nguồn nhân lực là
một trong những nguồn lực cơ bản, có ý nghĩa quyết định tới chất lượng và hiệu quả
hoạt động của đơn vị và các tổ chức. Đối với hệ thống KBNN cần phải được kiện toàn
tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả phù hợp với định
hướng, lộ trình cải cách hành chính và hiện đại hoá hoạt động KBNN. Làm thế nào để
phát triển nguồn nhân lực đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý, có đầy đủ
Luận văn sẽ đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và công tác
đào tạo phát triển nguồn nhân lực KBNN Tỉnh Khánh Hòa, từ đó đề xuất các giải pháp
hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực KBNN Tỉnh Khánh Hòa, đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động nghiệp vụ KBNN trong những năm tiếp
3
theo.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá nguồn nhân lực và thực trạng công tác đào tạo phát triển
nguồn nhân lực KBNN Khánh Hòa trong khoảng thời gian từ 2011 – 2013.
- Điều tra khảo sát ý kiến đánh giá của người lao động về các chính sách đào
tạo phát triển nguồn nhân lực hiện hành tại KBNN Khánh Hòa.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác đào tạo
phát triển nguồn nhân lực KBNN Khánh Hòa trong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác phát triển nguồn nhân lực mà trọng
tâm là công tác kế hoạch hóa, đào tạo và bổ sung nguồn nhân lực cho những năm tiếp
theo của KBNN Khánh Hòa.
Các số liệu thứ cấp phục vụ cho phân tích thực trạng được thu thập cho giai
đoạn từ năm 2011-2013. Việc điều tra khảo sát ý kiến của người lao động đối với các
chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực của KBNN Khánh Hòa được thực hiện từ
tháng 8 đến tháng 12/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn dựa trên cơ sở quan điểm luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời dựa trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước về lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu như:
+ Phương pháp hệ thống hoá để làm rõ cơ sở lý luận về nhân lực và đào tạo,
Hoàng Ngân, 2004 ; GS.Geoffrey B.Hainsworth (bản dịch), "Tăng cường sử dụng lực
lượng lao động và mở rộng sự lựa chọn nghề nghiệp", Tạp chí Phát triển kinh tế, 2004
; TS. Trần Đức Hạnh, "Vấn đề con người trong bài toán nâng cao năng lực cạnh
tranh", Tạp chí phát triển kinh tế, 2002; Ths. Võ Xuân Hồng "Lựa chọn phương pháp
đào tạo nhân viên cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam", Tạp chí phát triển
kinh tế, 2004; ThS. Nguyễn Hữu Lam, "Mô hình năng lực trong giáo dục, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực", Tạp chí phát triển kinh tế, 2004; Luận văn thạc sỹ của
Nguyễn Thế Phong “Đào tạo ngắn hạn và chiến lược phát triển nguồn nhân lực với tái
cấu trúc doanh nghiệp”, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, 2010; Trần Thu Nga,
Trần Thị Huệ Thu “Các phương pháp đào tạo nhân viên và cấp quản trị phổ biến hiện
nay ở doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí khoa học công nghệ, 2009 .
Nhìn chung các nghiên cứu này đã đề cập khá đầy đủ về thực trạng nguồn nhân
lực và quản trị nguồn nhân lực tại Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có một công trình nào
5
nghiên cứu vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước tỉnh
Khánh Hòa. Đề tài nghiên cứu của tác giả không có sự trùng lắp với các công trình
nghiên cứu đã có.
6. Những đóng góp của luận văn:
Đề tài đi sâu vào phân tích làm rõ về cơ sở lý luận và thực tiễn của nguồn nhân
lực nói chung và nguồn nhân lực tại KBNN Khánh Hòa nói riêng. Đánh giá thực trạng
nguồn nhân lực và những tác động từ cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý nguồn
nhân lực. Chỉ rõ những tồn tại, bất cập trong việc bố trí, sắp xếp CBCC, công tác đào
tạo và sử dụng đội ngũ CBCC hệ thống KBNN hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp và
kiến nghị nhằm tiếp tục đổi mới, hoàn thiện về cơ chế, chính sách quản lý cán bộ, thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao; đổi mới công tác ĐTBD; bố trí sắp xếp và sử dụng
CBCC nhằm phát huy hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hệ
thống KBNN.
Đề tài sẽ là tài liệu quan trọng để lãnh đạo cơ quan tham cứu, đề ra các quyết
những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng
tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội
của quốc gia, khu vực, thế giới”. [34]. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ
quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên
năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức.
Ở nước ta, Theo Giáo sư - Viện sĩ Phạm Minh Hạc cho rằng: Nguồn nhân lực
được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức
khoẻ và trí tuệ, năng lực và phẩm chất. [4].
Tuy có những định nghĩa khác nhau tuỳ theo góc độ tiếp cận, nhưng các định
nghĩa về nguồn nhân lực đều đề cập đến các đặc trưng chung là:
- Số lượng nguồn nhân lực, cho biết có bao nhiêu người và sẽ có thêm bao
nhiêu nữa trong tương lai. Sự phát triển về số lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào hai
nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài; nhóm yếu tố bên trong bao gồm nhu cầu thực tế
7
công việc đòi hỏi phải tăng số lượng lao động; nhóm yếu tố bên ngoài của tổ chức
như sự gia tăng về dân số hay lực lượng lao động do di dân.
- Chất lượng nhân lực, là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ,
trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, năng lực thẩm mỹ,... của người lao
động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc
xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.
- Cơ cấu nguồn nhân lực: đây là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về
nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau: cơ cấu về
trình độ đào tạo, dân tộc, giới tính, độ tuổi,…
Như vậy, khái niệm nguồn nhân lực theo nghĩa rộng tức là xét trên toàn bộ nền
kinh tế có thể được hiểu ngắn gọn là: Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao
động của con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương đã được
chuẩn bị ở mức độ nào đó, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước (hoặc một vùng, một địa phương cụ thể). Tiềm năng đó được thể hiện
đào tạo, và phát triển nhân sự nhằm cải thiện năng suất”. [31].
Theo GS.TSKH Nguyễn Minh Đường, “Phát triển nguồn nhân lực được hiểu
là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt trí tuệ, kỹ năng lao động, thể lực, đạo
đức, tâm hồn... để họ có thể tham gia vào lực lượng lao động, làm giàu cho đất nước,
góp phần cải tạo xã hội, cũng như phát huy truyền thống của dân tộc và góp phần tô
điểm thêm bức tranh muôn màu của nhân loại. Do vậy, phát triển nguồn nhân lực phải
được tiến hành trên cả ba mặt: phát triển nhân cách, phát triển sinh thể, đồng thời tạo
ra môi trường xã hội thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển”. [3]
Tóm lại, cho dù nhiều cách tiếp cận thì chung nhất, phát triển nguồn nhân lực với
nghĩa là quá trình nâng cao năng lực xã hội và tính năng động xã hội của con người về
mọi mặt (thể lực, trí lực và nhân cách thẩm mỹ, quan điểm sống) đồng thời phân bố,
sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất năng lực đó để phát triển tổ chức, đất nước. Đó
là quá trình phát triển nguồn lực con người dưới dạng tiềm năng thành “vốn con
người, vốn nhân lực”.
Xét dưới góc độ kinh tế, quá trình này được mô tả như sự tích lũy vốn con người
và sự đầu tư vốn đó một cách hiệu quả vào sự phát triển của nền kinh tế.
Xét dưới góc độ chính trị- xã hội, là quá trình tạo dựng một lực lượng lao động
trung thành, chấp hành nghiêm chỉnh các đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước,
đảm bảo về số lượng và chất lượng đồng thời lực lượng này được sử dụng có hiệu quả
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của Quốc gia, vùng lãnh thổ trong
từng thời kỳ.
9
Xét dưới góc độ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là nâng cao tri thức, sức khoẻ,
kỹ năng thực hành để tăng năng suất lao động dẫn đến tăng thu nhập và cải thiện chất
lượng cuộc sống
Vì vậy, một cách tổng quát có thể hiểu: “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình
tạo ra sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực với việc nâng cao hiệu
quả sử dụng chúng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã
1.2.1. Lý thuyết đào tạo phát triển nguồn nhân lực của tổ chức
Trước đây trong quá trình quản lý tổ chức, vấn đề quản lý con người không
được coi trọng, con người chỉ được coi như những vật khác, như một yếu tố cần thiết
để thực hiện mục tiêu của tổ chức. Còn đặc tính về tính năng động và sáng tạo mà chỉ
có ở con người, thì chưa được nhận thức đầy đủ và chưa được khẳng định. Trong tổ
chức, quản lý nhân sự chỉ được coi là công việc cấp thấp, không cần nhiều kỹ thuật và
không cần người phụ trách đặc biệt. Hoạt động của quản lý nhân sự chỉ hạn chế ở
những công việc cụ thể, chi tiết như tuyển người, phân công công việc, phát lương,
quản lý hồ sơ…
Sau những năm 70 của thế kỷ XX, đầu tiên là một số nhà kinh tế mới dần dần
nhận ra vai trò của con người có sự khác biệt so với những yếu tố khác, đó là: tính
"năng động" và tính "sáng tạo" của con người mà không gì có thể thay thế được. Trong
thế giới ngày nay, người ta rất chú trọng đến sự sáng tạo của con người, nếu quản lý
con người có những chuyển biến mới, làm cho tiềm năng của mỗi cá nhân được phát
huy đầy đủ thì chẳng những cá nhân mà cả tổ chức và toàn xã hội đều có lợi. Muốn
làm được điều đó thì các tổ chức phải coi con người là yếu tố đặc biệt quan trọng
không gì có thể thay thế được. Họ phải được coi trọng và tôn trọng, trên cơ sở đó tổ
chức mới có thể khai thác và sử dụng họ một cách có hiệu quả và cũng từ đó xuất hiện
khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực so
với quản lý nhân lực truyền thống không chỉ khác nhau về tên gọi mà còn khác nhau
rất lớn về bản chất. Sử dụng hình thức quản trị nguồn nhân lực này đã mang lại lợi ích
rất lớn cho các tổ chức.
* Đào tạo phát triển nguồn nhân lực hiện đại có chức năng rộng hơn quản trị
nguồn nhân lực truyền thống, từ công việc nắm cán bộ nhân viên có tính sự vụ hành
chính chuyển thành xây dựng cả một hệ thống quy hoạch, khai thác, sử dụng và quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Do đó, quản trị nguồn nhân lực hiện đại khác
cơ bản ở tính chiến lược, tính hoàn chỉnh và phát triển lâu dài.
* Đào tạo phát triển nguồn nhân lực hiện đại coi con người là nguồn lực hàng
đầu của tổ chức, rất chú trọng khai thác nguồn lực này, do đó rất có tính chủ động.
Hiện nay việc giáo dục và đào tạo thường xuyên đối với nguồn nhân lực ngày càng
thoát, tạo những khoảng trống phát triển thiếu bền vững không dễ gì lấp đầy.
-
Tri thức là tài sản
Rất nhiều lãnh đạo đã nhìn nhận được giá trị của tổ chức nằm ở chính mỗi nhân
sự giỏi mà họ có chứ không phải những cỗ máy sản xuất hữu hình hay những tòa nhà
lớn… Chính xác hơn, tri thức (knowledge) của mỗi nhân sự mới thực sự là tài sản
quan trọng nhất của tổ chức. Tri thức, ở đây là sự hiểu biết, kiến thức, kỹ thuật cá nhân
12
và kinh nghiệm của nhân sự trong công việc, quan hệ đối tác… Tuy nhiên, không phải
tổ chức nào cũng nắm bắt được ý nghĩa của việc quản lý, phát huy nguồn tài sản tri
thức đó.
Một số tổ chức đã phải thừa nhận rằng: Tổ chức đã không ít hơn một lần phải
đối mặt với sự ra đi của những nhân sự quan trọng. Những sản phẩm họ làm ra tuy đã
được quản lý tốt, được kế thừa và phát triển nhưng đó chưa phải là tài sản quan trọng
nhất. Cái quan trọng nhất là khi đi họ mang theo tri thức, để lại cho tổ chức một lỗ
hổng không dễ gì lấp đầy, đôi khi là kiến thức về cả một lĩnh vực.
Nhiều tổ chức dành hàng trăm triệu đồng đào tạo nhân viên mỗi năm. Thế
nhưng, tri thức mà nhân viên thu nhận từ đào tạo có mang lại giá trị cho tổ chức hay
không thì rất ít tổ chức tính toán được. Sự lãng phí còn thể hiện rõ hơn khi lượng thời
gian bỏ ra để tìm kiếm những tri thức mà thực tế đã tồn tại trong tổ chức là rất lớn.
Nếu mỗi tổ chức không biết cách quản lý tri thức tốt thì tài sản của tổ chức sẽ
rất nhỏ bé và ngược lại, nếu tri thức được tích lũy, phát triển và quản lý tốt sẽ giúp cho
khối tài sản của tổ chức tăng trưởng không ngừng. Nói cách khác, nếu trước đây vấn
đề phát triển của tổ chức phụ thuộc vào thế mạnh quản lý kinh tế thì nay, trong nền
kinh tế tri thức, sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức phụ thuộc vào chính
thế mạnh quản trị tri thức (Knowledge Management – KM).
đã chỉ dẫn. Phương pháp này được áp dụng để đào tạo cả công nhân kỹ thuật lẫn các
nhà quản trị gia, nhân viên sẽ làm việc trực tiếp với người mà họ sẽ thay thế trong
tương lai. Người này có trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên cách thức giải quyết tất
cả mọi vấn đề trong phạm vi trách nhiệm. Các nhà quản trị sẽ yên tâm khi cần đi công
tác, hội họp vắng mặt hoặc khi được thăng chức, về hưu sẽ có người thay thế cương vị
mình. Phương pháp này thường được áp dụng để đào tạo các quản trị gia cao cấp trong
tổ chức.
* Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ tổ chức, lại có thể đào tạo được nhiều người một lúc.
+ It tốn kém.
+ Nhân viên nắm được ngay cách thức giải quyết các vấn đề thực tế và mau
chóng có thông tin phản hồi về kết quả đào tạo.
* Nhược điểm:
+ Người hướng dẫn thường không có kinh nghiệm về sư phạm, có thể hướng
dẫn nhân viên không theo trình tự từ dễ đến khó. Trong một số trường hợp, nhân viên
còn được học cả những thói quen xấu của người hướng dẫn, sau này sẽ khó sửa lại.
+ Người hướng dẫn có thể cảm thấy nhân viên là mối nguy hiểm đối với công
việc của mình nên không nhiệt tình hướng dẫn.
Luân phiên thay đổi công việc
Nhân viên được luân phiên chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ công
việc này sang công việc khác, được học cách thực hiện những công việc có thể hoàn
14
toàn khác nhau về nội dung và phương pháp. Khi đó nhân viên sẽ nắm được nhiều kỹ
năng thực hiện các công việc khác nhau, hiểu được cách thức phối hợp thực hiện công
việc của các bộ phận khác nhau trong tổ chức. Phương pháp này có thể áp dụng để đào
tạo cả quản trị gia lẫn công nhân và các cán bộ chuyên môn:
-
+ Chuẩn bị tình huống kỹ lưỡng trước khi đưa ra thảo luận.
Trò chơi quản trị
15
Phương pháp này thường áp dụng các chương trình lập sẵn trên máy vi tính để
đào tạo và nâng cao năng lực quản trị của các nhân viên. Các nhân viên thường được
chia thành một số nhóm, mỗi nhóm đóng vai các thành viên trong ban giám đốc của
một tổ chức đang cạnh tranh gay gắt với tổ chức khác trên các phương diện. Mỗi tổ
chức cần xác định các mục tiêu chủ yếu của mình và đề ra các quyết định tương ứng
nhằm đạt được các mục tiêu đó.
- Ưu điểm của trò chơi quản trị:
+ Trò chơi rất sinh động vì tính cạnh tranh, hấp dẫn của nó.
+ Nhân viên sẽ học được cách phán đoán những gì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động
của tổ chức.
+ Nhân viên có cơ hội phát triển khả năng giải quyết vấn đề, đề ra kế hoạch và
chính sách phù hợp cho tổ chức.
+ Nhân viên được phát triển khả năng thủ lĩnh và khuyến khích khả năng hợp
tác, làm việc tập thể.
- Nhược điểm chủ yếu:
+ Trò chơi quản trị đòi hỏi chi phí rất cao.
+ Nhân viên chỉ được quyền lựa chọn một trong số phương án lập sẵn, trong khi
đó, thực tiễn thường đòi hỏi có rất nhiều phương án thực hiện sáng tạo.
c . Phương pháp hội thảo:
Các cuộc hội thảo thường được tổ chức nhằm nâng cao khả năng thủ lĩnh, khả
năng giao tiếp, khả năng kích thích, động viên nhân viên, khả năng ra quyết định…
Đề tài của hội thảo có thể là: Quản trị học, Quản trị nguồn nhân lực, Tâm lý và
nghệ thuật lãnh đạo, Quản trị marketing, Quản trị dự án, Quản trị kinh doanh quốc tế,
Quản trị tài chính, Quản trị sản xuất, Nghiên cứu và phát triển công nghệ…