Hoạch định chiến lược marketing xuất khẩu áo dệt kim của công ty cổ phần dệt may xuất khẩu hải phòng - Pdf 37

LI NểI U
Ngày nay với nền kinh tế thị trờng đang là một vấn đề có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối
với các doanh nghiệp. Hầu nh tất cả các nớc trên thế giới đã và đang đi theo hớng
phát triển của kinh tế thị trờng.Trong nền kinh tế thị trờng thì sự cạnh tranh giữa các
công ty là rất khốc liệt. Một nhà sản xuất,kinh doanh muốn đứng vững trong nền kinh
tế thị trờng,muốn tìm kiếm đợc lợi nhuận thì không thể không cạnh tranh với các đối
thủ của mình mà trong đó có ít nhất hai yếu tố quan trọng ảnh hởng tới sự thành công
hay thất bại của công ty là: tổ chức quản lý sản xuất và tiếp cận thị trờng. Bất kỳ một
công ty nào hoạt động trong một thị trờng mà ở đó có sự cạnh tranh khốc liệt đều
nhận thấy một điều là chiến lợc kinh doanh mà bộ phận trọng yếu của nó là chiến lợc
Marketing đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thành bại của công ty. Do
vậy, hầu hết các nhà quản trị Marketing đều dành phần lớn thời gian và công sức cho
việc xây dựng chiến lợc kinh doanh, chiến lợc Marketing của công ty mình.
Qua quá trình khảo sát tại Công ty cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phòng và nhận
thấy đợc tầm quan trọng của vịêc hoạch định chiến lợc Marketing trong lĩnh vực xuất
khẩu, tôi lựa chọn đề tài Hoạch định chiến lợc Marketing xuất khẩu áo dệt kim của
công ty cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phòng.
Các nội dung chủ yếu sẽ đợc giải quyết:
- Chơng I: Đánh giá thực hiện chơng trình marketing năm 2005 ở Công ty cổ phần dệt
may xuất khẩu Hải Phòng.
- Chơng II: Xác định nhu cầu và quy mô thị trờng từ năm 2006 đến 2010.
- Chơng III: Hoạch định chiến lợc marketing xuất khẩu đối với sản phẩm áo dệt kim.
- Chong IV: Hoạch định chơng trình marketing năm 2006

CHNG 1. NH GI VIC THC HIN CHNG TRèNH MARKETING
NM 2005 TI CễNG TY C PHN DT MAY XUT KHU HI PHềNG
-1-


1.1. Thc trng sn xut kinh doanh cụng ty.
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

-2-


Trong nền kinh tế thị trờng thì việc cạnh tranh là không thể tránh khỏi, đặc biệt
trong ngành dệt may lại càng rất khốc liệt. Với công ty ngoài việc cạnh tranh với
các doanh nghiệp cùng ngành trong nớc thì đối thủ cạnh tranh lớn nhất và mạnh
nhất chính là các doanh nghiệp dệt may Trung Quốc. Một đất n ớc có thế mạnh
trong ngành dệt may, tuy nhiên công ty lại có một lợi thế để cạnh tranh với đối
thủ này chính là giá cả.
1.1.2.3. Các đối tác của công ty.
Để có đợc một dây chuyền sản xuất hiện đại công ty đang ký kết một hợp đồng
cung cấp các thiết bị sản xuất hàng dệt may với các nhà cung cấp Mỹ, Đức,
Nhật
Các doanh nghiệp Trung Quốc tuy là các đối thủ cạnh tranh của công ty nh ng
đây cũng là một đối tác lớn. Hiện nay công ty đang hợp tác với công ty DINTEAM
HONGKONG. Đây là một tập đoàn dệt may lớn nhất HONGKONG. Nhờ việc hợp
tác này công ty đang tân dụng đợc khả năng của một đội ngũ chuyên gia và một
nguồn nguyên liệu chất lợng cao của phía đối tác.
1.1.2.4.Các chính sách của nhà nớc.
Ngành dệt may là một trong nhng ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất nớc ta.
Và là ngành đợc nhà nớc ta khuyến khích phát triển thông qua các chính sách
thuế. Chính điều nay đã mang lại cho công ty một nguồn lợi không nhỏ từ việc đ ợc miễn giảm các loai thuế, giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr ờng.
1.1.2.5. Các quy định quốc tế.
Khi tham gia thị trờng quốc tế công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định
quốc tế về chất lợng sản phẩm, Các quy định về sự an toàn cho ngời sử dụng...
Ngoài ra để sản phẩm có thể thâm nhập vào một số thị tr ờng đều có sự hạn chế
rất lớn của hạn ngạch. Đồng thời phải tuân thủ các quy định của các tổ chức mà
nớc ta tham gia.
1.1.3. Các nguồn lực của công
1.1.3.1. Về máy móc, thiết bị:


1

Dây chuyền máy dệt

600

3000

3700

Mỹ, Hồng Kông

2

Dây chuyền máy may

450

2300

2600

Mỹ, EU

3

Hệ thống là hơi tự động

53

về kiểm tra về mặt chất lợng theo quy định, có lỗi thì tiến hành khắc phục sửa
chữa ngay rồi chuyển sang bộ phận may. Công nhân ở bộ phận may may các
-4-


mảnh rời đó thành sản phẩm rồi chuyển sang bộ phận khâu móc. ở bộ phận này
các đờng chỉ may đợc cắt bỏ khéo léo, tạm thời hoàn thành một sản phẩm.
Quy trình sản xuất ở phân xởng tiền chỉnh đợc thể hiện qua sơ đồ 01:

Sợi

Kiểm vá
mảnh

Dệt

May

Khâu
móc

Bán thành
phẩm

Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất ở phân xởng tiền chỉnh
Sản phẩm đợc hoàn thành ở công đoạn sản xuất cuối cùng của phân xởng tiền
chỉnh lại trở thành bán thành phẩm cho phân xởng hậu chỉnh. Quy trình sản xuất
ở phân xởng hậu chỉnh đợc thể hiện ở sơ đồ 02:
Bán
thành

Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, trong đó vốn là một yếu tố hết sức quan
trọng. Không có vốn thì không thể tiến hành sản xuất kinh doanh đ ợc dù là
doanh nghiệp đó sản xuất loại mặt hàng gì? Vốn của công ty Cổ phần dệt may
xuất khẩu Hải Phòng chủ yếu dựa vào vốn của các Cổ đông đóng góp, với tổng
số vốn hiện nay của công ty là 87,735 tỷ đồng. Trong đó vốn cố định của công ty
là 60,375 tỷ đồng chiếm 68,81%, vốn lu động của công ty chiếm 27,36 tỷ đồng,
chiếm 31,19%.

-5-


Là một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động đợc 08 năm nhng tổng nguồn vốn
của Công ty là đáng kể. Nguồn vốn này chủ yếu đợc hình thành từ phía các Cổ
đông, và vốn vay ngân hàng, trong đó vốn từ phía các Cổ đông là chủ yếu. Do
hiệu quả của sản xuất kinh doanh đem lại, số cổ tức mà các Cổ đông nhận đ ợc
tăng lên, lợi nhuận không chia đợc trích lập vào các quỹ, chủ yếu là nguồn vốn
kinh doanh. Với số vốn đó, Công ty đã đầu t vào máy móc thiết bị, củng cố cơ sở
hạ tầng, tăng thu nhập cho ngời lao động, tạo bộ mặt mới cho Công ty. Từ đó
giúp Công ty trở thành một doanh nghiệp có vị thế trên thị tr ờng xuất khẩu hàng
dệt may.
1.1.3.4.Về lao động.
Con ngời vừa là động lực của sự phát triển vừa là vật cản nếu không biết khơi
dậy ở đó khả năng tiềm tàng. Sắp xếp bố trí hợp lý, đúng ng ời đúng việc, đúng
khả năng trình độ của từng nhân lực cụ thể sẽ tạo thành một hệ thống chặt chẽ
với đầy đủ sức mạnh và khả năng hoạt động có hiệu quả cao.
Lao động của công ty dc th hin bng 02:
Bảng: 02
Năm


Nữ

2000

3360

5760

6270

Nam

29.4

28.8

27.5

28.2

Nữ

27.4

25.7

25.2

26.4



Trung cấp

10

13

14

36

Phổ thông trung học

1255

2756

5037

5685

Trung học cơ sở

915

1399

2108

2217


Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc
Sản xuất

P. Tổ chức

Xưởng I

Phó tổng giám đốc
kinh doanh

P. Xuất nhập
khẩu

P. Kế toán

Xưởng II

Phó tổng giám
đốc kĩ thuật

P. định mức

P. thiết kế

Xưởng III

Nhn xột:Là một doanh nghiệp t nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch

nhằm đảm bảo công việc đợc thông suốt. Do vậy các phòng ban cần phối hợp
với nhau để công việc đạt đợc hiệu quả cao nhất đảm bảo đợc sự đoàn kết nhất
trí trong công ty.
1.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
a. Phòng tổ chức
Phòng Tổ chức là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc về công tác tổ chức
cán bộ, lao động tiền lơng. Quản lý khai thác sử dụng lực lợng lao động của
Công ty theo pháp luật (Bộ luật lao động) phù hợp với chức năng nhiệm vụ và
đặc điểm của Công ty.
- Theo dõi hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của
Công ty theo cơ chế và mô hình tổ chức, đề xuất việc xây dựng mô hình sửa đổi,
điều chỉnh bổ sung sao cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của công
ty, nhằm đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn
cán bộ công nhân viên trong công ty đáp ứng yêu cầu tr ớc mắt cũng nh phát
triển sau này.
- Lập kế hoạch lao động và tiền lơng cho phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh
doanh và kế hoạch tài chính hàng năm. Xây dựng sửa đổi các quy chế liên quan
đến quản lý lao động, chi trả lơng và các chế độ khác cho ngời lao động theo nội
quy quy chế của Công ty phù hợp với quy định của Bộ luật lao động.

-9-


b. Phòng Kế toán
- Phòng kế toán tài vụ có chức năng tham mu cho Giám đốc về công tác kế toántài chính của công ty, giúp đỡ Giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn
bộ công tác hạch toán kế toán, thống kê, thông tin kinh tế trong doanh nghiệp.
- Hạch toán kiểm tra, theo dõi thu chi tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính,
tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế về mặt tài chính, phản ánh thu chi vào
tài khoản, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, hạch toán lãi, lỗ,

e. Phòng thiết kế.
- Tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu của các thị trờng.
- Nghiên cứu và thiết kế các mẫu sản phẩm.
- Gửi các mẫu áo cho khách hàng.
1.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005.
Tuy chỉ mới thành lập đợc 07 năm nhng công ty cũng đã đạt đợc một số thành
quả đáng khích lệ. Cụ thể c th hin bng 04.
Bảng: 04
STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2004

Năm 2005

1
2

Sản lợng xuất khẩu
Doanh thu

Chiếc
Triệu VNĐ

2.335.332
139.599



6.530,25

6

Thu nhập ngời lao động

VNĐ/ngời-tháng

800.000

1.000.000

Qua bảng số 04 cho thấy các chỉ tiêu năm 2005 so v i nm 2004 u có s tng
lên.
Sản lợng xuất khẩu của Công ty năm 2005 tăng hơn 185000 chiếc so v i nm
2004 do s m rng sn xut kinh doanh, m thêm nh máy s II, số III, hoạt
động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao dn n sản lợng sản xuất ra tăng,
sản lợng xuất khẩu tăng.
Doanh thu ca công ty nm 2005 tăng75.466 triu ng so với năm 2004, điều
này là do công ty đã tìm kiếm đợc nhiều đơn đặt hàng lớn. Chng t doanh
nghip đã thực sự có chỗ đứng trên thị trờng quốc tế.
Sản lợng sản phẩm tăng dẫn đến chi phí tăng, nh ng một điều đáng chú ý là chi
phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đã giảm khá điều này một phần là do
công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý.
Mỗi năm công ty cũng đã đóng góp một khoản thuế lớn cho ngân sách nhà nớc.
-11-


Điều mà mỗi doanh nghiệp quan tâm nhất chính là lợi nhuận, nó là một trong những

-12-


hàng là nữ giới. Đây là khúc thị trờng có quy mô và thị hiếu rất lớn mà công ty
đang tập trung khai thác.
Tình hình thị tr ờng của sản phẩm HV6- 4003 và sản phẩm AV5-4010
Sản phẩm HV6- 4003 đây là sản phẩm đã đợc các thị trờng Mỹ và EU chấp
nhận. Khách hàng chủ yếu của sản phẩm này là nữ giới ở độ tuổi trung niên. Nh ng các đối thủ cạnh tranh liên tục đa ra các mẫu mới để cạnh tranh.
Sản phẩm AV5- 4010 là loại sản phẩm công ty mới nghiên cứu thiết kế và tung
ra thị trờngMỹ và EU. Khách hàng chủ yếu của sản phẩm nay là nữ giới ở độ
tuổi thanh niên. Loại khách hàng nay rất quan tâm đến mẫu mã sản phẩm, vì vậy
khi thiết kế ra sản phẩm này công ty đã quan tâm rất nhiều đến quy cách sản
phẩm.Tuy nhiên loại sản phẩm này có mặt trên thị trờng rất nhiều và chúng rất
đa dạng về mẫu mã và phong phú về chủng loại. Nên khi đ a sản phẩm nay ra thị
trờng đã vấp phải sự cạnh tranh rất quyết liệt
Để các sản phẩm có chỗ đứng trên thị trờng thì công ty đã phải cạnh tranh rất
khốc liệt với các sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp Trung Quốc.

Mẫu sản phẩm áo dệt may HV6- 4003

Mẫu sản phẩm áo dệt may AV5-4010

Với đặc thù của sản phẩm may mặc là rất nhanh lỗi mốt nên công ty luôn tiến hành
nghiên cứu để đa ra các sản phẩm mới để có thể đứng vững trên thị trờng
-13-


Tuy gặp rất nhều khó khăn khi tung sản phẩm ra thị trờng nhng công ty cũng đã có
một số kết quả về các sản phẩm. Cụ thể nh bng 05.
Bảng: 05


Năm 2005
15.510.000
215.065
6.530,25
23

Qua bảng 05 cho ta thấy kim ngạch xuất khẩu qua các năm đều tăng. Đặc biệt là
năm 2005 kim ngạch xuất khẩu đã đạt hơn 15 triệu USD tăng gần gấp đôi năm
2004. Các chỉ tiêu về doanh số và lợi nhuận cũng đều tăng nhanh. Để có đợc kết quả
đáng khích lệ trên là do công ty đã có một chiến lợc marketing đúng đắn. Nghiên cứu
kỹ trớc khi đa sản phẩm của công ty ra thị trờng mặt khác nghiên cứu giá của đối thủ
cạnh tranh để sử dụng làm căn cứ khi xác định vị trí giá cho hàng hoá của mình căn
cứ trên cơ sở chi phí sau đó cộng thêm một tỷ lệ vào giá vốn hoặc lề cận biên cần
thiết để thu hồi đợc các chi phí quản trị chung, chi phí Marketing và đạt đợc một mức
lợi nhuận thoả đáng. Ngoài ra khách hàng trực tiếp của công ty là những nhà môi
giới,nhà nhập khẩu nớc ngoài và những trung gian thơng mại nớc ngoài. Khi lựa chọn
những khách hàng vào kênh phân phối của mình, công ty đánh giá rất kỹ các thành
viên trên cơ sở tìm hiểu về các vấn đề: thâm niên nghề, những mặt hàng họ mua
bán,mức lợi nhuận và phát triển, khả năng thanh toán, tính hợp tác và uy tín. Sau khi
đánh giá đợc các yêu cầu trên,công ty lựa chọn những thành viên nào phù hợp nhất
với kiểu kênh của mình. Chính vì thế mà công ty đã tìm đợc những đơn đặt hàng lớn.
Với các đặc điểm của kênh phân phối và phơng thức xuất khẩu nh trên công ty không
chỉ duy trì mối liên lạc với những ngời trung gian mà còn tìm hiểu nghiên cứu ngời tiêu
dùng cuối cùng để từ đó có những chính sách khuyếch trơng quảng bá sản phẩm của
công ty trên thị trờng.

-14-



Bảng số 06
STT
SBU
DT năm Tốc độ DT năm Tốc độ
2003
tăng tr2004
tăng trởng năm
ởng
2003
năm
2004
1
áo dệt kim
142552
11,09
162378
12,2
HV6-4003
2
áo dệt kim
38840
9,71
42670
9,86
AV5-4010

tốc độ tăng trởng của
DT năm Tốc độ Tốc độ
2005
tăng

Tổng thị trờng của sản
phẩm
1. Công ty TEXGARCO
2.Công ty DINTEAM
3.Công ty dệt Thành Công
1. Công ty TEXGARCO
2.Công ty DINTEAM
3.Công ty dệt Thành Công

Doanh thu
năm 2005
203865
192325
76238
50500
57255
30462

thị phần tơng đối
của công ty (lần)
1.06
0.88

Để xác định vị thế cảu từng sản phẩm của công ty ta có ma trận thị phần tăng trởng.
Theo phơng pháp này ta dùng hệ trụ tọa độ vuông góc mà trục tung là tốc độ tăng trởng, trục hoành là thị phần tơng đối.
- Nhng sản phẩm nằm ở các ô có thị phần tơng đối từ 0,1 -> 1 là những sản phẩm có
thị phần tơng đối thấp.
- Nhng sản phẩm nằm ở các ô có thị phần tơng đối từ 1 -> 10 là những sản phẩm có
thị phần tơng đối lớn.
- Nhng sản phẩm nằm ở các ô có tốc độ tăng trởng nhỏ hơn 10% là những sản phẩm


1,06

10

Thị phần tơng đối

Từ ma trận thị phần tăng trởng cho thấy:
- Sản phẩm HV6 4003 có tốc độ tăng trởng bình quân là 16,28%, thị phần tơng đối
là 1,06. Trên ma trận ta thấy sản phẩm đang ở ô các ngôi sao tức là sản phẩm đang
dẫn đàu thị trờng. Vởy chiến lợc thích ứng là cầm giữ.

-16-


- Sản phẩm AV5 4010 có tốc độ tăng tr ởng là 12,64, thị phần tơng đối là 0,88.Trên
ma trận ta thấy sản phẩm đang nằm ở ô các dấu hỏi, tức là sản phẩm đang có mức
tang trởng cao nhng thị phần tơng đối thấp. Vì vậy chiến lợc thích ứng là xây dựng.
2.2.Xác định quy mô của thị trờng cho từng sản phẩm.
Quy mô thị trờng năm 2006 mà công ty phục vụ dựa trên quy mô phục vụ năm 2005
và tốc độ tăng trởng của từng sản phẩm.
Q2006 = Q2005 x tốc độ tăng trởng bình quân + Q2005
Trong đó: Q2006 là quy mô thị trờng năm 2006
Q2005 là quy mô thị trờng năm 2005
Xác định quy mô thị trờng năm 2006 ta có bảng tính 08
Bng 08
SBU
HV6 4003
AV 4010


Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm của công ty.
3.1.1. Nền kinh tế.
Sản phẩm của công ty chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường các nước Mỹ và EU.
Đây là hai thị trường có nền kinh tế rất phát triển. Điều này mang lại thời cơ rất lớn
cho công ty, nhưng đồng thời các thị trường này lại rất khó tính. Các khách hàng của
các thị trường này đòi hỏi về chất lượng sản phẩm rất cao và về mẫu mốt sản phẩm
cung rất đa dạng.
3.1.2. Nhà cung ứng
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công ty chuyên cung cấp các trang thiết bị máy
móc, công nghệ cho ngành dệt may. Trong đó các nhà cung cấp các nước Mỹ, Anh,
Trung Quốc ...là các nhà cung có uy tín chuyên cung cấp các thiết bị máy móc hiện
đại. Về nguyên vật liệu công ty chủ yếu nhập từ Trung Quốc.
Để sản xuất kinh doạnh thì vốn là một yếu tố hết sức quan trọng. Công ty hiện
sử dụng vốn của các cổ đông và một phần từ các khoản vay ngân hàng. Các đối tác
của công ty như Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng cổ phần hàng
hải...
3.1.3.Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty là Tập đoàn dệt may DITEAM. Đây
là một trong những tập đoàn dệt may lớn nhất Trung Quốc. Ngoài ra công ty con chịu
sự cạnh tranh rất khốc liệt của các sản phẩm dệt may các nước như Ấn Độ, Anh...
và chính các doanh nghiệp trong nước.Trên thị trường các sản phẩm cùng loại thì
Tập đoàn DINTEAM là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất với sản phẩm của công ty. Vì
vậy công ty phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện kênh phân phối của mình.
3.1.4. Môi trường công nghệ kỹ thuật
Trên thế giới các quy trình công nghệ nói chung luôn luôn được cải tiến nhằm nâng
-18-


cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngành dệt may cung không nằm ngoài xu
thế đó các công ty dệt may cung luôn cố gắng tim tòi hoàn thiện quy trình công nghệ

kênh phân phối bằng việc tăng chiết khấu từ 4% lên 5% doanh thu để các đại lý lấy
nhiêu sản phẩm hơn.

-19-


CHNG 4. HOCH NH CHNG TRèNH MARKETING NM 2006 CHO O
DT KIM HV6 4003.
4.1. Chng trỡnh sn phm.
4.1.1.Khỏi niờm v sn phm.
Theo Philip Kotler cho rng Sn phm l nhng cỏi gỡ cú th cung cp cho th
trng, do th trng ũi hi v tha món c nhu cu ca th trng .
Sn phm ca cụng ty l ỏo dt kim. n v sn phm l: chic.
4.1.2. Cỏc chớnh sỏch v sn phm.
4.1.2.1. S cụng ngh sn xut :ỏo dt kim c th hin qua s 01, s 02
(chng 1)
4.1.2.2.Chi phớ sn xut ra mt chic ỏo.
- Hao phớ nguyờn vt liu chớnh u vo sn xut ra 1 chic ỏo, c th nh
bng 09
Bng s 09
STT
Khon mc
1
Si, len
2
Cỳc ỏo

n v
Gam/chic
Chic/chic

Bng s 11
STT
1
2
3
4
5
6

Khon mec
Nguyên vật liệu
Nguyên phụ liệu
Tiền công
Chi phí quản lý
Chi phí điện nớc
Khấu hao tài sản cố định
Tổng

S tin (/chic)
22.100
7.500
25.000
4.000
3.200
1.200
63.000

4.1.2.3. Chi phí bao gói và nhãn hiệu.

-20-

Phí tổn cho 1 chiếc áo = 63.000 + 11.800 = 74.800
4.2. Chính sách về lu thông phân phối và tổ chức kênh phân phối.
4.2.1. Kế hoạch và các yếu tố cấu thành nên kênh phân phối.
Năm 2006 công ty có kế hoạch phân phối sản phẩm theo kênh gián tiếp. Công ty sẽ
giao hàng cho các trung gian tại cảng theo giá FOB Hải Phòng. Toàn bộ sản phẩm
cảu công ty se đợc bán theo kênh phân phối này.
4.2.1.1. Các hoạt động lu thông phân phối và chi phí liên quan.
- Công ty phải chuyển hàng từ kho tới cảng, các chi phí liên quan là chi phí vận
chuyển một lô hàng 12.000 chiếc,chi phí bốc xếp và chi phí giao nhận hàng đợc thể
hiện ở bảng 13
bảng số 13
STT
1

Khoản mục
Chi phí vận chuyển

Số tiền (đ/1lô)
5.000.000
-21-


2
3

Chi phí bốc xếp
Chi phí giao nhận
Tổng cộng

500.000

Gọi P : giá bán
C = C sx + C lt
C: phí tổn
C sx : chi phí sản xuất
C lt : chi phí lu thông
m: lợi nhuận mục tiêu; m = 20% C
vậy P = C sx + C lt + m
theo 4.1.2.4 ta có C sx = 74.800(đ)
6000.000
theo bảng 13 ta có C lt = 12000
= 500 (đ)
Ta có : C = C sx + C lt = 74.800 + 500 = 75.300 (đ)
m = 20% C = 20%*75.300 = 15.060 (đ)
Vậy : P = 75.300 + 15.060 = 90.360 (đ)
Cụ thể giá của 1 chiếc áo đợc thể hiện qua bảng 15
Bảng 15
STT
1
2

Khoản mục
Tổng phí tổn sản xuất
phí lu thông phân phối

Số tiền (đ/chiếc)
74.800
500
-22-



4.4.4. Điều khiển, nghiên cứu thị trờng.
Hàng năm công ty luôn cử các chuyên gia của mình sang thị trờng các nớc để tìm
hiểu nghiên cứu nhu cầu của các thị trờng. Chi phí dự kiến cho hoạt động này là 2.5
tỷ đồng.
Tập hợp các khoản chi phí cho hoạt động chiêu thị đợc thể hiển qua bảng 16
Bảng 16
STT
1
2
3
4
5

Khoản mục
Quảng cáo
Tuyên truyền
Hội chợ triển lãm
điều khiển nghiên cứu thị trờng
Quản lý kênh
Tổng cộng
-23-

Số tiền( tỷ đồng )
4
3
1
2.5
6
16.5



= 16.5 10 9 đồng

4.5.5. Chiết khấu cho đại lý (CK)
chiết khấu của công ty dành cho các trung gian là 5% doanh thu số hàng bán đợc .
CK

= 5% x D ; 10 9 đồng

Kết quả tính toán đợc thể hiện ở bảng 17

4.5.6. Tổng lợi nhuận trớc thuế ( Lt )
Lt

=

L

-

( C MKT +

chiết khấu ); 10 9 đồng

Kết quả tính toán đợc thể hiện ở bảng 17
4.5.7. Thuế thu nhập doanh nghiệp (T)
T =

28% x Lt ; 10 9 đồng


Chiết khấu
Tổng lợi nhuận trớc thuế

7
8

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi ròng

C

Quy mô ( 10 6 đ)
235387,8
196156,5
39231,0
16500,0

MKT

CK
Lt
T
LR

11769,0
10962,0
3069,0
7893,0

4.5.9. Tổng hợp


KT LUN V KIN NGH
Qua quỏ trỡnh nghiờn cu chin lc marketing ca cụng ty dt may xut khu Hi
Phũng cho ta thy rng mt chin lc marketing ỳng n cú nh hng ln nh
th no n kt qu hot ng sn xut kinh doanh ca mt doanh nghip. Trong
quỏ trỡnh hot ng sn xut kinh doanh Cụng ty luụn luụn khụng ngng hon thin
vic t chc cỏc chng trỡnh marketing ca mỡnh. Do vy cụng ty ó t c mt
s kt qu ỏng khớch l, doanh thu v li nhun hng nm u tng. Qua ú gúp
phn úng gúp vo ngõn sỏch nh nc. cfhng trỡnh marketing thc hiờn cú
hiu qu Em cú mt s kin ngh sau:
- Cn a dng húa cỏc cụng c qung cỏo nhm thu hỳt nhiu khỏch hng hn.
-25-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status