Luận văn hạch toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty giống cây trồng bắc ninh - Pdf 37

Phần thứ nhất
Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp
phản ánh tình hình và kết quả hoạt động theo từng loại hoạt động kinh doanh
trong kỳ hoạch toán. Việc xác định đúng và chính xác kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp mình, đồng thời giúp cho những nhà quản lý doanh nghiệp đa ra
các quyết định đầu t mang lại hiệu quả kinh tế cao và giúp cho các doanh
nghiệp tránh đợc các rủi ro trong kinh doanh, tạo ra đợc cuộc sống ổn định cho
Công nhân viên chức trong doanh nghiệp và đứng vững trên thị trờng góp phần
xây dựng đất nớc ngày một tốt đẹp hơn.
Trong những năm gần đây dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc nền
kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, có sự quản lý
và điều tiết của Nhà nớc. Nền kinh tế đặc biệt là ngành Công nghiệp đã có
những biến đổỉ mạnh mẽ, từ một nền nông nghiệp lạc hậu thiếu lơng thực nay
đã không những cung cấp đầy đủ mà còn d thừa cho xuất khẩu. Để đạt sự tăng
trởng này thì phải kể đến sự đóng góp rất quan trọng, không thể thiếu đợc của
yếu tố giống cây trồng trong nông nghiệp.
Giống là một khâu quan trọng của sản xuất nông nghiệp, là kết quả của
tiến bộ kỹ thuật mà nhờ đó năng suất và chất lợng sản phẩm đợc nâng lên song
với sản xuất nông nghiệp luôn mang tính thời vụ, phụ thuộc chặt chẽ vào điều
kiện tự nhiên, do đó việc cung ứng giống cũng gặp nhiều khó khăn. Công ty
giống cây trồng để tồn tại và phát triển đợc thì sản xuất kinh doanh phải có
hiệu quả. Việc xác định đúng và chính xác kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp là căn cứ giúp cho những nhà quản lý doanh nghiệp đa ra các quyết
định đầu t mang lại hiệu qua kinh tế cao phát huy đợc thế mạnh tránh đợc

1


những rủi ro trong kinh doanh. Việc kế toán xác định kết quả kinh doanh là

- Phạm vi về không gian: Tại Công ty giống cây trồng tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về nội dung:
+ Cơ sở lý luận của kế toán xác định kết quả kinh doanh.
+ Tình hình cơ bản của Công ty.
+ Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty.
+ Hoàn thiện Công tác kế toán xác định kết quả .
+ Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty.

3


Phần thứ hai
Cơ sở lý luận về hạch toán xác định kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Nội dung, đặc điểm chung về hoạt động kinh
doanh.
2.1.1. Nội dung của hoạt động kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Là việc sử dụng tiền, các
nguồn lực hoặc vốn liếng của mình chi trả cho chi phí nhằm tạo ra các sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của các đối tợng tiêu dùng không
làm đợc hoặc không đủ điều kiện để làm ra những sản phẩm vật chất, dịch vụ
mà họ có yêu cầu, đồng thời thu đợc lợi nhuận.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, chức năng thơng mại đợc coi là một
bộ phận hu cơ của hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp và có mối
quan hệ trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Trong kinh doanh mục đích và động cơ kinh doanh là làm ra sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ để phục vụ nhu cầu xã hội và thu về lợi nhuận. Các sản
phẩm hàng hoá dịch vụ sản xuất ra không phải để tự tiêu dùng mà làm ra để
cho xã hội tiêu dùng. Sản phẩm của hoạt động kinh doanh là sản phẩm vật chất

Cung cấp các số liệu, thông tin, tài liệu cho việc điều hành kinh doanh.
2.2.3 Một số nguyên tắc về hạch toán kết quả kinh doanh

5


Ngoài những nguyên tắc chung trong hạch toán kế toán, để hạch toán
kết quả kinh doanh đợc chính xác doanh nghiệp cần hạch toán theo một số
nguyên tắc sau:
- Phân tích rõ đợc chi phí, thu nhập và lãi, lỗ của từng hoạt động kinh
doanh của toàn doanh nghiệp gồm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động khác
- Xác định chính xác kịp thời điểm ghi nhận doanh thu. Thời điểm
nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm,
hàng hoá lao vụ và đợc trả tiền hay chấp nhận nợ
- Phải xác định rõ các chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết quả
+ Doanh thu bán hàn
và cung cấp dịch vụ

=

Doanh thu bán
hàng hoá

+ Doanh thu bán
hàng hoá

=


Các khoản giảm
trừ

Giá thực tế sản phẩm, dịch vụ đem tiêu thụ
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ

-

Giá vốn hàng
bán

+ Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - chi phí khác
Doanh thu hoạt
Chi phí hoạt
Lợi nhuận gộp
= về bán hàng và
+
động tài Lợi
chính
cung
cấp
dịch từ
vụhoạt
+ Tổng lợi nhuận
Lợi
nhuận
nhuận khácđộng tài chính
=

2.3.1 Chức năng
* Ghi chép, xử lý và tổng hợp cung cấp thông tin về tình hình chi phí,
thu nhập của doanh nghiệp. Cụ thể nh sau:
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Kế toán xác định kết quả sản
xuất kinh doanh cung cấp cho các nhà quản lý biết đợc tình hình chi phí,
doanh thu-và thực hiện trong quá trình sản suất kinh doanh nhằm phục vụ cho
việc điều hành, quản lý kịp thời cũng nh việc phân tích, đánh giá tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra những biện pháp
quyết định phù hợp với định hớng phát triển của doanh nghiệp.
Đối với các chủ đầu t, chủ nợ: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh
doanh cung cấp để họ có thể ra quyết định đầu t ít hay nhiều, đầu t vào lĩnh
vực nào, quyết định cho vay nhiều hay ít, lãi xuất nh thế nào.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nớc: Kế toán xác định kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành thực hiện các
chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính nhằm điều hành, thống nhất nền
kinh tế quốc dân.

2.3.2 Nhiệm vụ
Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra
và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán
hàng và các khoản chi phí nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh.
7


Kiểm tra giám sát tiến độ bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷ luật thanh
toán và nghĩa vụ với Nhà nớc.
Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán
hàng, xác định kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý
doanh nghiệp.
2.3.3 Tổ chức hạch toán trên các tài khoản liên quan đến kết quả kinh


Tập hợp các phát sinh làm tăng doanh thu.

- Số d:

Tài khoản này cuối kỳ không có số d vì nó đợc kết chuyển

để xác định kết quả.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 511
(Theo phơng pháp khấu trừ thuế GTGT)
531,532,521

Kết chuyển số hàng trả
lại, giảm giá, chiết khấu.

111, 112, 131

511

Tiền Doanh thu bán sản phẩm Tổng
hàng
tiền

333

333
Thuế
GTGT

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Sơ đồ kết chuyển làm giảm doanh thu
521, 531, 532

511, 512

Kết chuyển làm giảm doanh thu

10


2.3.3.3. Hạch toán giá vốn hàng bán: Tài khoản 632
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị thực tế của các thành phẩm hàng hoá,
dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán bao gồm giá thành thực tế cấu
sản phẩm hoặc giá vốn mua thực tế của hàng hoá.
Nguyên tắc trong kế toán phải đánh giá theo đúng giá trị thực tế của sản
phẩm hàng hoá. Tức là phản ánh đấy đủ các chi phí thực tế phát sinh mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có số sản phẩm hàng hoá đó.
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán dùng tài khoản 632.
a. Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nội dung và kết cấu tài khoản 632.
- Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ.
- Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã xuất bán vào nợ 911 để xác
định kết quả. Kết chuyển hàng bị trả lại nhập kho.
- Số d: Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d.
Sơ đồ hạch toán tài khoản 632
155, 156
154

157


- Bên có: kết chuyền và phân bổ toàn bộ để xác định kết quả. Các
khoản giảm chi phí.
- Số d; tài khoản này không có số d cuối kỳ.

12


Sơ đồ hạch toán tài khoản 641
334, 338

641

Tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên bán hàng

911
Kết chuyển để xác định
kết quả
142

152, 153
Chi về vật liệu, dụng cụ dùng
cho bán hàng

Kết chuyển chi phí cho kỳ
sau

214
Khấu hao TSCĐ dùng cho
bán hàng

Tiền lương + Các khoản trính theo
lương của cán bộ quản lý doanh
nghiệp

911
Kết chuyển toàn bộ để
xác định kết quả
142

152, 153
Chi vật tư, dụng cụ văn phòng
phẩm
214
Khấu hao TSCĐ dùng cho trong
quản lý
133
Dịch vụ thuê ngoài như: điện, nư
ớc...
111
Chi hội nghị, tiếp khách, công tác
phí
333
Các loại thuế như: Thuế môn bài,
thuế GTGT, thuế nhà đất
139
Dự phòng các khoản phải thu
Khó đòi

15


Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính thuần

16

Lãi hoạt động tài chính
đầu tư tiếp


b. Tổ chức hạch toán chi hoạt động tài chính: Tài khoản 635
Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
Các chi phí hoặc lỗ liên quan đến đầu t tài chính, chi phí đi vay, đi vay vốn,
đầu t góp vốn liên doanh, lỗ trong việc chuyển nhợng bán chứng khoán, giao
dịch chứng khoán, hoàn nhập về đầu t chứng khoán, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
và bán ngoại tệ.
Nội dung kết cấu tài khoản 635.
- Bên nợ:
+ Các khoản chi phí hoạt động tài chính.
+ Các khoản lỗ do thanh lý, các khoản đầu t ngắn hạn.
+ Các khoản và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số d cuối kỳ của các khoản phải thu dài
hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ.
+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
+ Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán.
+ Chiết khấu thanh toán cho ngời mua đợc hởng.
- Bên có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính vào
khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Số d: Tài khoản này cuối kỳ không có số d.

17

đợc phạt do vi phạm, thu đợc nợ khó đòi đã xử lý, các khoản thuế đợc ngân
sách đòi lại, các khoả nợ phải trả không có ngời đòi, các khoản tiền thởng mà

18


của khách hàng có liên quan đến tiêu thụ, quà biếu, quà tặng, các khoản thu
của năm trớc bị bỏ quên năm nay mới phát hiện ra.
Nội dung kết cấu tài khoản 711.
- Bên nợ:
+ Ghi số thuế VAT (nếu có) tính theo phơng pháp trừ trực tiếp.
+Kết chuyển toàn bộ vào có của tài khoản 911 để xác định kết quả.
- Bên có: Phản ánh toàn bộ thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
- Số d: Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Sơ đồ hạch toán tài khoản 711
333

711
Thuế VAT (nếu có) theo phương
pháp trừ trực tiếp

111,112,131
Các khoản thu nhập khác
139

911
Kết chuyển để xác định kết quả

Dự phòng các khoản phải
thu khó đòi

214
Số đã khấu
hao
111,131
Chi thanh lí tài sản cố định
111
Chi nộp phạt
333
Truy thu thuế

2.4. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh:Tài khoản 911
Tài khoàn này dùng để xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động
khác trong kỳ hạch toán.

20


Xác định kết quả kinh doanh là xác định kết quả cuối cùng của quá trình
sản xuất kinh doanh. Do vậy hạch toán tài khoản 911 phải hạch toán đúng và
chính xác các tài khoản có liên quan.
Nội dung và kết cấu tài khoản 911
- Bên nợ:
+ Phản ánh giá vốn đợc kết chuyển.
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý chi phí hoạt động tài chính, chi phí
khác đợc kết chuyển.
+ Kết chuyển lãi sang tài khoản 421.
- Bên có:
+ Phản ánh doanh thu thuần đợc kết chuyển.
+ Thu hoạt động tài chính, thu khác đợc kết chuyển.
+ Kết chuyển lỗ nếu có.


Kết chuyển lỗ

421
Kết chuyển lãi

2.5. Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trình độ sử
dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Trình độ sử dụng nguồn nhân lực sản xuất kinh doanh phản ánh sự
vận dụng tiết kiệm chi phí, tận dụng nguồn nhân lực sản xuất để tạo ra kết quả
sản xuất kinh doanh. Vì vậy các nhân tố chịu ảnh hởng nhiều gốc yếu tố sau.
2.5.1. Nhóm nhân tố bên trong.
* Nguồn lực lao động:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh lao động đóng một vai trò quan
trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, lực lợng lao
22


động tác động trực tiếp hoạt động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đó, vì vậy trong doanh nghiệp phải: Tạo ra Công nghệ, máy móc, thiết
bị, vật liệu mới đáp ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời chăm no,
bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động.
* Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất
Quá trình sản xuất luôn gắn liền luôn gắn liền với phát triển t liệu lao
động. Sự phát triển của t liệu lao động gắn bó với quá trình tăng năng xuất lao
động, tăng sản lợng, chất lợng... Nh vậy cơ sở vật chất là một yếu tố hết sức
qian trọng trong quá trình phản ánh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đặc biệt hiện nay Công nghệ kỹ thuật tiến bộ, dới tác động cuộc cách mạng

Bao gồm định luật cơ chế quản lý quy định, quy phạm, kỹ thuật sản xuất
ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Môi trờng văn hoá xã hội
Tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, phong cách lối
sống- mọi yếu tố văn hoá xã hội đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Môi trờng chính trị
Môi trờng chính trị ổn định là điều kiện tiên để cho phát triển đầu t, phát
triển các hoạt động kinh tế. Vấn đề đầu t lại tác động đến hiệu quả kinh tế của
hoat động sản xuất kinh doanh .
* Môi trờng sinh thái và cơ sở hạ tầng cũng tác động trong một chừng mực
nhất định đến kết quả sản xuất kinh doanh
* Ngoài ra môi trờng quốc tế, môi trờng kinh tế cũng ảnh hởng lớn tới kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

24


2.6. Tổ chức lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một báo cáo tài chính
phản ánh tổng quát tình hình kết quả kinh doanh trong môt kỳ kế toán của
doanh nghiệp, chi tiết cho hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác,
tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp
khác. Cơ sở để doanh nghiệp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là sự
căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trớc và sổ kế toán trong kỳ.
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có một ý nghĩa quan
trọng trong việc ra chiến lợc kinh doanh, do đó báo cáo kết quả kinh doanh
cần phải đợc tiến hành lập thờng xuyên và liên tục trong các kỳ hạch toán.
Kết cấu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc lập theo Mẫu B02DN của Bộ Tài chính, gồm:
- Phần I: Lãi - lỗ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status