Hạch toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại C.ty giống cây trồng Bắc Ninh - Pdf 12

Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả trình bày trong chuyên đề
này là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân hàng
nơi tôi thực tập.
Sinh viên thực hiện
Trần Việt Dũng.
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
1
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
Mục lục
Sơ đồ, bảng biểu
-----------------------------------------------------------------------------------------------
05
Lời nói đầu
-----------------------------------------------------------------------------------------------
07
Chơng 1: Lý luận chung về cho vay tiêu dùng của các NHTM.
---------------------------------------------------------------------------------------------
10
A1. Khái quát về NHTM.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
10
1. Khái niệm về các NHTM.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
10
2 Hoạt động tín dụng của NHTM.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
11
2.1 Khái niệm và đặc trng của tín dụng.
-----------------------------------------------------------------------------------------------

19
2.1 Khái niệm và quá trình phát triển của CVTD.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
19
2.2 Đặc điểm của CVTD.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
20
2.3 Các loại CVTD.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
22
2.3.1 Căn cứ mục đích vay.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
22
2.3.2 Căn cứ phơng thức hoàn trả.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
22
2.3.3 Căn cứ nguồn gốc khoản vay.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
23
3. Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
26
3.1 Lập hồ sơ tín dụng
-----------------------------------------------------------------------------------------------
26
3.2 Thẩm định tín dụng
-----------------------------------------------------------------------------------------------
27
3.2.1 Phơng pháp thẩm định truyền thống
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003

-----------------------------------------------------------------------------------------------
32
A2. sơ lợc về Ngân hàng N hno& PtNt Việt Nam.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
32
1. Hoàn cảnh ra đời và sự phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
32
2. Cơ cấu tổ chức và các hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
4
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
-----------------------------------------------------------------------------------------------
33
2.1 Cơ cấu tổ chức
-----------------------------------------------------------------------------------------------
33
2.2 Một số hoạt động kinh doanh
-----------------------------------------------------------------------------------------------
35
3. Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Nam Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------
37
3.1 Tổng quan về Chi nhánh Nam Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------
37
3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh t khi thành lập đến nay
-----------------------------------------------------------------------------------------------
39
3.2.1 Các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội

55
2.1 Về lãi suất và phơng pháp tính lãi.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
58
Tổng kết chơng 2
-----------------------------------------------------------------------------------------------
59
chơng 3: những định hớng cơ bản và một số giải pháp - kiến
nghị
-----------------------------------------------------------------------------------------------
60
a3. định hớng phát triển cvtd của nho&ptnt việt nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------
60
1. Định hớng phát triển chung của NHNo&PTNT Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------
60
2. Định hớng của Chi nhánh Nam Hà Nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------
61
b3. một số giải pháp mở rộng cvtd tại chi nhánh nam hà nội
-----------------------------------------------------------------------------------------------
61
1. Giải pháp về các loại hình cho vay tiêu dùng
-----------------------------------------------------------------------------------------------
61
1.1. Giải pháp về cho vay tín chấp với CBCNV.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
61
1.2 Tiến hành hoạt động CVTD - bán hàng trả góp.

-----------------------------------------------------------------------------------------------
71
2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc
-----------------------------------------------------------------------------------------------
73
3. Kiến nghị với Hội sở.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
74
4. Kiến nghị với chi nhánh
-----------------------------------------------------------------------------------------------
74
lời kết.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
75
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
7
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
danh mục tài liệu tham khảo.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
76
nhận xét của đơn vị thực tập
-----------------------------------------------------------------------------------------------
77
nhận xét của giảng viên hớng dẫn
-----------------------------------------------------------------------------------------------
78
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
8
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
Sơ đồ, bảng biểu

viết không tránh khỏi có những thiếu sót, bất cập. Tôi rất mong nhận đợc
sự góp ý chân thành của các thầy cô và các cô chú, anh chị đang làm việc
tại ngân hàng, các bạn học để bài viết của tôi hoàn thiện và có tính thực
tiễn cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
10
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập
chủ yếu cho ngân hàng. Việc mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng có ý
nghĩa sống còn đối với mọi ngân hàng.
Thời gian vừa qua, các ngân hàng chủ yếu mới chỉ chú ý đến tín dụng đối
với những khách hàng lớn, khách hàng là doanh nghiệp mà cha thực sự quan
tâm đến mảng tín dụng cá nhân hộ gia đình vay vốn với mục đích phục vụ đời
sống sinh hoạt. Tuy nhiên, sự canh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng trong
việc mở rông tín dụng đã khiến cho hoạt động tín dụng của ngân hàng phải đối
mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Các ngân hàng đã bắt đầu chuyển hớng
sang lĩnh vc kinh doanh mới: tín dụng tiêu dùng và coi đây là yếu tố tạo nên sự
khác biệt và tăng cờng sức cạnh tranh của mình.
Mặt khác, sự tăng trởng của nền kinh tế trong những năm qua tạo sự biến
đổi lớn trong bộ mặt đời sống nhân dân. Nhu cầu hàng hoá tiêu dùng trong mấy
năm qua có sự tăng trởng mạnh mẽ, cũng nh việc thức thi chính sách kích cầu
nền kinh tế bớc đầu thực hiện có kết quả. Đây chính là tiền đề mở rộng hoạt
động cho vay tiêu dùng của các NHTM.
Ngay từ những ngày đầu thành lập đến nay, NHNo&PTNT Việt Nam
Chi nhánh Nam Hà Nội đã có nhận thức rõ ràng về hoạt động CVTD, do vậy đã
sớm triển khai loại hình sản phẩm dịch vụ này. Chính hoạt động này đã góp
phần đem lại lợi nhuận cho Chi nhánh trong thời gian hoạt động vừa qua.

+ ứng dụng những hiểu biết cơ bản về lý luận cơ bản của Triết học, Kinh
tế Chính trị học và phép biện chứng duy vật Mác Lênin.
+ Kết hợp những lý thuyết kinh tế học đã học với những đờng lối, chủ tr-
ơng chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay.
+ Tác giả cũng sử dụng phơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh số
liệu trên cơ sở số liệu thống kê đ ợc cung cấp của NHNo&PTNT Việt Nam
Chi nhánh Nam Hà Nội.
5. Những đóng góp của Chuyên đề:
Chuyên đề này hoàn thành có một số đóng góp sau:
+ Hệ thống hoá đợc các lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng của các
NHTM nói chung và Việt Nam nói riêng.
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
12
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
+ Qua phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội nêu lên đợc những kết quả đã đạt đợc
cũng nh những tồn tại và nguyên nhân của nó.
+ Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Chi nhánh.
6. Kết cấu của Chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề đợc chia thành 3 chơng:
Chơng 1: Những lý luận chung về cho vay tiêu dùng của các NHTM.
Chơng 2: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT Việt Nam
Chi nhánh Nam Hà Nội.
Chơng 3: Những định hớng cơ bản và một số giải pháp - kiến nghị
nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi
nhánh Nam Hà Nội.
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
13
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH

và các loại hình ngân hàng khác. (Điều 20, mục 2); và Hoạt động ngân
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
14
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung th-
ờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng
các dịch vụ thanh toán. (Điều 20, mục 7).
Nh vậy, có thể hiểu theo tinh thần của Luật cũng nh những quan niệm
khác trên thế giới, Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh tế hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền
gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh
toán.
Ngân hàng Thơng mại đợc định nghĩa khác nhau nhng dù định nghĩa
nh thế nào thì điểm chung không thể phủ nhận là NHTM là một tổ chức
kinh tế - tài chính đặc biệt hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ mà
nội dung chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vay (cấp tín dụng) cho nền kinh tế.
Ngân hàng thơng mại có thể đợc tổ chức dới các hình thức khác nhau nh
Ngân hàng Thơng mại Quốc doanh; Ngân hàng Thơng mại Cổ phần; Ngân
hàng Liên doanh; Chi nhánh Ngân hàng nớc ngoài song dù đ ợc tổ chức d-
ới hình thức nào thì Ngân hàng Thơng mại cũng có những hoạt động kinh
doanh tơng tự nhau và vai trò của NHTM trong nền kinh tế là không thể phủ
nhận.
2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thơng mại.
2.1 Khái niệm và đặc trng của tín dụng:
Tín dụng ra đời cùng với sự xuất hiện phát triển của tiền tệ. Tín dụng
xuất hiện khi một chủ thể kinh tế cần có một lợng hàng hoá đáp ứng cho nhu
cầu tiêu dùng hay sản xuất trong khi chủ thể đó cha thể đủ năng lực tài
chính, họ sử dụng hình thức vay mợn để đáp ứng nhu cầu đó. Quan hệ vay m-
ợn đó gọi là quan hệ tín dụng.
Tuy nhiên, thật khó có thể đa ra một khái niệm thật sự rõ ràng và đầy

bảo đảm của khoản tín dụng mà còn ít quan tâm đến yếu tố mức độ tín
nhiệm của khách hàng nên ảnh hởng không ít tới chất lợng tín dụng.
Tính thời hạn của tín dụng: ngời cho vay và ngời đi vay sẽ xác
định rõ thời hạn cụ thể của khoản vay sao cho vừa đảm bảo đợc lợi ích của
ngời vay trong việc sử dụng vốn lại vừa đảm bảo cho ngời cho vay bảo toàn
và phát triển đợc vốn của mình. Việc xác định thời hạn cho vay phụ thuộc
vào tính chất của nguồn vốn sử dụng cấp tín dụng và chu kỳ luân chuyển vốn
của chủ thể đi vay.
Tính hoàn trả của tín dụng: tín dụng chỉ là sự chuyển nhợng tạm
thời lợng giá trị trên nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi. Ta có thể nói đây
là thuộc tính riêng có của tín dụng, vì vốn vay của ngân hàng đem cho vay lại
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
16
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
là vốn huy động t những đối tợng tạm thời d thừa vốn nên sau một thời gian
nhất định phải trả lại và trả cả lãi cho họ. Mặt khác ngân hàng cũng phải có
nguồn để chi trả các khoản chi phí nh chi lơng cho nhân viên, chi cho tài sản
cố định do vậy khi cho vay ngân hàng phải thu hồi không chỉ gốc mà cả
khoản lãi đủ bù đắp các khoản chi phí.
2.2 Các loại tín dụng ngân hàng.
Tín dụng đợc phân loại thành nhiều nhóm khác nhau tuỳ thuộc vào
tiêu thức đánh giá chung. Việc phân loại tín dụng trên các cơ sở khoa học có
ý nghĩa làm tiền đề cho việc thiết lập các quy trình tín dụng cho phù hợp
đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Có một số căn cứ phân
loại nh sau:
2.2.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay:
Theo căn cứ này, tín dụng đợc chia thành 3 loại chính:
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn ngắn, thờng dới 12
tháng và đợc sử dụng bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp
và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.

bảo đảm cho khoản vay nh thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, hoặc có sự bảo
lãnh của bên thứ ba. Những sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng
có thể có thêm nguồn thu nợ thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất trong
trờng hợp nguồn thu này không chắc chắn cho khoản vay. Tuy nhiên, đây
không phải là căn cứ để có thể quyết định có cho vay hay không và các ngân
hàng không đợc coi đây là một nguồn thu nợ thực sự.
Trớc đây, các ngân hàng thơng mại không đợc cho vay không có đảm
bảo, trừ các doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có hiệu quả hay theo chỉ định của
Chính phủ. Từ ngày 29/12/1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
178/1999/NĐ-CP về Quy chế bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng,
việc cho vay không bảo đảm của các ngân hàng đợc rộng mở hơn, các ngân
hàng có quyền chủ động trong cho vay hơn.
2.2.3 Dựa vào phơng pháp hoàn trả:
Căn cứ vào thời hạn trả nợ của khoản vay trong hợp đồng kinh tế để
ngời ta phân loại tín dụng thành các hình thức. Dựa vào căn cứ này ngời ta
chia hoạt đồng cho vay của ngân hàng thơng mại thành hai loại cho vay:
Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ
thể theo hợp đồng tín dụng hai bên ký kết. Trong loại hình cho vay này bao
gồm các hình thức:
Cho vay có một kỳ hạn trả nợ (cho vay phi trả góp) là loại
cho vay thanh toán khoản vay một lần theo thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng, thờng là thanh toán khi hết hạn hợp đồng.
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
18
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng không có kỳ hạn trả nợ
cụ thể, việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của chủ thể đi vay. Hình
thức cho vay này cũng có thể áp dụng trong kỹ thuật cho vay thấu chi.
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (cho vay trả góp) là
loại hình cho vay mà khách hàng và ngân hàng thoả thuận khách hàng sẽ

trong lĩnh vực công nghiệp thơng mại dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thơng mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ,
thơng mại.
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay dùng trang trải các chi phí
trong sản xuất nông nghiệp nh chi phí cho con giống, thức ăn gia xúc, phân
bón cây trồng, thuốc trừ sâu bệnh, chi phí lao động, nhiên liệu
Cho vay các định chế tài chính: gồm các nghiệp vụ cấp tín dụng cho
các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo
hiểm, quỹ tín dụng và định chế tài chính khác. Các đối tợng này vay với
nhiều mục đích khác nhau song thờng là để đảm bảo khả năng thanh toán
trong thời gian ngắn.
Cho vay cá nhân: là loại hình tín dụng cho vay cá nhân, hộ gia đình
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nh mua sắm các vật dụng đắt tiền trong gia
đình, trang trải các chi phí trong cuộc sống trong điều kiện ngời vay cha đủ
điều kiện trong hiện tại bằng hình thức thanh toán thẻ tín dụng.
Cho thuê: Các định chế tài chính cũng nh ngân hàng tiến hành cho
thuê bằng hai hình thức là cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản
trong cho thuê thờng là máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất (động sản hay
bất động sản).
Ngoài những nghiệp vụ tín dụng chính nh trên ngân hàng còn cung
cấp các nghiệp vụ khác nh nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng (ngân hàng
chỉ phải dùng uy tín của mình mà không phải cung cấp bằng tiền). Tuy
nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của bài viết này, chủ yếu nghiên cứu hình
thức cho vay tiêu dùng đối với cá nhân, hộ gia đình phụ vụ cho nhu cầu đời
sống (còn có thể gọi là cho vay đời sống) của ngân hàng nói chung và của
ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi
nhánh Nam Hà Nội nói riêng.
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
20

Để hiểu rõ về hoạt động cho vay tiêu dùng cũng nh nhu cầu vay tiêu
dùng của dân c ở phần này nghiên cứu về các nội dung nh sau:
1. Nhu cầu vay phục vụ đời sống của dân c.
Theo quan điểm Marketing, ngời tiêu dùng là những ngời mua sắm
hàng hoá để phục vụ cho tiêu dùng cá nhân, gia đình hoặc một nhóm ngời vì
nhu cầu sinh hoạt. Xem xét dới góc độ kinh tế học, hành vi tiêu dùng của dân
c đợc xem nh việc sử dụng hoặc huỷ bỏ một tài sản kinh tế, mặt khác cũng là
cách tự thể hiện bản thân.
Nhà kinh tế học Abraham Mastlow, khi nghiên cứu Marketing, nói về
nhu cầu tiêu dùng của con ngời đã đa ra nhận xét: trong một cá thể cùng tồn
tại nhiều nhu cầu khác nhau. Tuy nhiên cá nhân sẽ thiết lập một trật tự u tiên
cho các nhu cầu của mình và thứ tự này phản ánh mức độ quan trọng đối với
việc thoả mãn các nhu cầu. Mastlow đã chia nhu cầu của con ngời thành 5
cấp độ: Nhu cầu sinh lý; Nhu cầu về sự an toàn; Nhu cầu xã hội; Nhu cầu đ-
ợc tôn trọng và Nhu cầu tự hoàn thiện.
Tuy nhiên, khi xem xét dới giác độ kinh tế học, ngời ta chia nhu cầu
thành 3 loại chính: Nhu cầu tự nhiên; Mong muốn và Nhu cầu có khả năng
thanh toán. Nhu cầu tự nhiên là những nhu cầu mang tính cấp thiết của cá
nhân, là mặt bản chất tự nhiên vốn có của con ngời nh những đòi hỏi về ăn
mặc, nhà ở Mong muốn là nhu cầu tự nhiên của con ng ời nhng mang tính
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
22
Học viện Ngân hàng Khoa NVKDNH
chất đặc thù từng cá nhân con ngời xuất phát từ sự khác biệt về thói quen,
hoàn cảnh Ta cũng thấy đ ợc rằng nhu cầu tự nhiên và mong muốn của con
ngời là vô hạn. Tính hữu hạn của nhu cầu chỉ thể hiện trong loại nhu cầu thứ
3 đó là nhu cầu có khả năng thanh toán, nó bị quyết định bởi giới hạn khả
năng thanh toán của từng cá nhân.
Nh vậy ta thấy rằng, xét về tiềm năng, tín dụng tiêu dùng chính là cái
vô hạn của nhu cầu tự nhiên của con ngời và mong muốn về hàng hoá loại trừ

Tuy nhiên, sự phát triển của nền kinh tế thế giới cùng với sự cạnh
tranh ngày càng khốc liệt giữa các ngân hàng trong việc giành giật những
khoản tín dụng lớn đã khiến các ngân hàng phải hớng tới khách hàng cá nhân
tiêu dùng nh một tiềm năng mới, một khu vực kinh doanh mới. Các ngân
hàng thành lập những Phòng tín dụng tiêu dùng riêng biệt và các Phòng này
ngày càng lớn mạnh.
Sau thế chiến thứ hai, đặc biệt là những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, tín
dụng tiêu dùng đã trở thành loại hình tín dụng có mức tăng trởng cao nhất
trong các nghiệp vụ của ngân hàng. Thậm chí có ngân hàng đã phát triển
ngân hàng theo hớng chuyên cho vay trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
Một nguyên nhân cơ bản cho phép các ngân hàng thành công trong
lĩnh vực cho vay tiêu dùng chính là việc các ngân hàng đã huy động đợc một
khối lợng tiền gửi từ dân c. Ngân hàng đã coi đây là nguồn huy động quan
trọng nhất dùng cho vay. Theo tâm lý, nhiều gia đình cũng nh cá nhân không
muốn gửi tiền và ngân hàng nếu họ không chắc chắn rằng họ có thể vay lại
tiền từ phía ngân hàng đó trong trờng hợp phát sinh nhu cầu vay.
Những năm cuối của thập niên 90 của thế kỷ 20 cũng nh những năm
đầu thế kỷ 21 nền kinh tế thế giới có sự chững lại. Bên cạnh đó, sự cạnh
tranh trong cho vay tiêu dùng cũng càng trở nên gay gắt đã khiến tốc độ tăng
trởng cho vay giảm xuống. Song, đây chỉ là những bớc thăng trầm theo chu
kỳ của nền kinh tế. Cùng với xu hớng phát triển của nền kinh tế, tín dụng tiêu
dùng sẽ tiếp tục giữ vị trí quan trọng bởi ngời tiêu dùng với trình độ ngày
một cao sẽ có nhu cầu vay nhiều hơn để nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống,
đáp ứng những chi tiêu trên cơ sở triển vọng thu nhập trong tơng lai.
ở Việt Nam, cho vay tiêu dùng còn là một khái niệm rất mới. Tính
đến trớc ngày 1/10/1998, hoạt động cho vay mới chỉ tập trung trong phạm vi
cho vay sản xuất và đầu t, các ngân hàng rất hạn chế trong CVTD do khung
pháp lý cha quy định ro hình thức này. Dần dần hình thức này hầu nh không
còn. Sau ngày 1/10/1998 khi Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu lực đã mở ra
khung pháp lý mới trong cho vay tiêu dùng, hoạt động CVTD mới xuất hiện

suất. Thông thờng ngời vay ít quan tâm đến lãi suất họ phải trả cho ngân
hàng mà chỉ quan tâm xem hàng tháng họ phải trả bao nhiêu tiền cho ngân
hàng mặc dù lãi suất có ảnh hởng đến quy mô số tiền trả hàng tháng đó. Điều
này có nghĩa là họ chỉ quan tâm đến khả năng chi trả hàng tháng của mình
hơn là quan tâm tới vấn đề lãi suất.
Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai yếu tố có quan hệ
mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng. Nguời có thu nhập cao thờng có xu hớng
Chuyên đề tốt nghiệp Niên khoá 1999 -2003
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status