BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HOÀNG THU THỦY
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI
CÔNG VIỆC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HOÀNG THU THỦY
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI
CÔNG VIỆC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60340102
Hoàng Thu Thủy
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của khoa sau
Đại học trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành
đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị Hiển và ThS. Võ Thị
Thùy Trang đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến sự giúp đỡ này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Thu Thủy
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................xi
1.4.1.5 Đồng nghiệp..................................................................................................................14
1.4.1.6 Điều kiện làm việc........................................................................................................15
1.4.1.7 Phúc lợi công ty ............................................................................................................15
1.4.2 Nhóm nhân tố cá nhân ..............................................................................15
1.5 Chỉ số đo lường sự hài lòng đối với công việc .................................................16
1.6 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ..................................................................18
1.6.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước....................................................................18
1.6.2 Các nghiên cứu ở trong nước ....................................................................19
1.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết liên quan ..................................22
1.7.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................22
1.7.2 Các giả thiết cho mô hình nghiên cứu .......................................................25
Tóm tắt chương 1.......................................................................................................26
CHƯƠNG 2. ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................27
2.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang.............................................27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà trường ....................................27
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trường...........................................................27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường ........................................................................28
2.1.4 Tình hình nguồn nhân lực hiện nay của nhà trường...................................30
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại trường................31
2.2 Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................37
2.2.1 Mẫu nghiên cứu........................................................................................37
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................37
2.2.2.1 Nghiên cứu định tính....................................................................................................38
2.2.2.2 Nghiên cứu định lượng ................................................................................................39
2.2.3 Quy trình nghiên cứu ................................................................................41
2.3 Nghiên cứu chính thức.....................................................................................43
Tóm tắt chương 2.......................................................................................................45
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................46
3.1 Khái quát mẫu điều tra.....................................................................................46
3.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha ........................48
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ............................................80
4.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu ............................................................................80
4.2 Kiến nghị một số giải pháp từ kết quả nghiên cứu............................................80
4.2.1 Một số giải pháp cụ thể cho từng nhân tố..................................................80
4.2.2 Đối với công tác quản trị nhân sự tại nhà trường.......................................84
4.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo...................................86
KẾT LUẬN ...............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................88
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- ANOVA (Analysis of Variance)
: Phân tích phương sai.
- BHYT
: Bảo hiểm y tế.
- CV
: Tính chất công việc.
- DT
: Cơ hội đào tạo và thăng tiến.
: Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các
ngành khoa học xã hội.
- SIG. (Observed Significance level)
: Mức ý nghĩa quan sát.
- Std.Dev (Standard Deviation)
: Độ lệch chuẩn.
- SEM (Structural Equation Modeling)
: Mô hình cấu trúc tuyến tính.
- TN
: Thu nhập.
- VIF (Variance Inflation Factor)
: Hệ số phóng đại phương sai.
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhân viên.............8
Bảng 1.2. Thuyết hai yếu tố của Herzberg ...................................................................9
Bảng 1.3. Nguồn gốc các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất .........................23
Bảng 2.1. Tình hình lao động của trường các năm gần đây ........................................30
Bảng 3.22. Kết quả thống kê mô tả nhân tố “Tính chất công việc” ................................69
Bảng 3.23. Kết quả thống kê mô tả nhân tố “Lãnh đạo”................................................70
Bảng 3.24. Kết quả thống kê mô tả nhân tố “Đồng nghiệp”...........................................70
Bảng 3.25. Kết quả thống kê mô tả nhân tố “Điều kiện làm việc”..................................71
Bảng 3.26. Kết quả thống kê mô tả nhân tố “Phúc lợi”..................................................71
Bảng 3.27. Kết quả thống kê mô tả nhân tố “Cơ hội đào tạo và thăng tiến”....................72
Bảng 3.28. Kết quả thống kê mô tả nhân tố “Thu nhập”................................................72
Bảng 3.29. Kết quả thống kê mô tả thang đo “Hài lòng chung đối với công việc” ..........73
Bảng 3.30. Kết quả kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng theo các đặc điểm cá nhân........ 74
Bảng 3.31. Kết quả I.Samples T-test so sánh mức độ hài lòng theo giới tính..............75
Bảng 3.32. Kết quả phân tích One-Way Anova so sánh mức độ hài lòng theo giới tính......75
Bảng 3.33. Kiểm định Leneve về mức độ hài lòng theo độ tuổi ................................75
Bảng 3.34. Kết quả phân tích One-Way Anova so sánh mức độ hài lòng theo độ tuổi........76
Bảng 3.35. Kết quả I.Samples T-test so sánh mức độ hài lòng theo tình trạng hôn nhân.......76
Bảng 3.36. Kết quả phân tích One-Way Anova so sánh mức độ hài lòng theo tình trạng
hôn nhân ..................................................................................................77
Bảng 3.37. Kiểm định Leneve về mức độ hài lòng theo trình độ học vấn ...................77
Bảng 3.38. Kết quả phân tích One-Way Anova so sánh mức độ hài lòng theo trình độ
học vấn ....................................................................................................77
Bảng 3.39. Kiểm định Leneve về mức độ hài lòng theo thời gian làm việc ................78
Bảng 3.40. Kết quả phân tích One-Way Anova so sánh mức độ hài lòng theo thời gian
làm việc ...................................................................................................78
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Nhu cầu cấp bậc của Maslow .......................................................................7
Hình 1.2. Mô hình đo lường sự thỏa mãn công việc của nhân viên sản xuất tại Công ty
TNHH TM - DV Tân Hiệp Phát ..................................................................19
của nhân viên đối với công việc, tác giả đã xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của cán bộ công nhân viên đối với công việc tại Trường Cao đẳng
Nghề Nha Trang với thang đo Likert 5 mức độ. Dựa trên dữ liệu thu thập được từ bảng
câu hỏi nghiên cứu chính thức, độ tin cậy thang đo được kiểm định bởi hệ số Cronbach
Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu với 7
nhân tố độc lập là: Tính chất công việc, thu nhập, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh
đạo, đồng nghiệp, điều kiện làm việc, phúc lợi và nhân tố phụ thuộc là sự hài lòng
công việc.
Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố
khám phá EFA, mô hình nghiên cứu điều chỉnh vẫn được giữ nguyên 7 nhân tố và tên
các nhân tố như mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu, riên. Ngoài ra từ 33 biến quan
sát ban đầu sau khi kiểm định Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA đã loại đi 6
quan sát còn lại 27 quan sát sử dụng cho phân tích tiếp theo. Kết quả phân tích hồi quy
tuyến tính cho thấy cả 7 nhân tố đều góp phần ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân
viên đối với công việc, nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất là “Thu nhập (=0.336)”. Mức
độ hài lòng chung bình quân của nhân viên đối với công việc là 3.06. Các nhân tố có
mức hài lòng bình quân cao hơn mức hài lòng chung bình quân là: Thu nhập là 3.315,
xii
tính chất công việc là 3.152, lãnh đạo là 3.266, phúc lợi là 3.32, điều kiện làm việc là
3.160, cơ hội đào tạo và thăng tiến là 3.418. Nhân tố có mức hài lòng bình quân thấp
hơn mức hài lòng chung bình quân là đồng nghiệp 3.038. Kết quả kiểm định cũng cho
thấy không có sự khác biệt giữa các đặc điểm cá nhân đến sự hài lòng chung của nhân
viên đối với công việc ngoại trừ đặc điểm “Trình độ học vấn” là có sự khác biệt.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cho lãnh đạo nhà trường thấy được những
nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại trường để từ đó
đưa ra các giải pháp cần thiết và phù hợp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của cán bộ
công nhân viên. Kết quả nghiên cứu này cũng đưa ra một số hướng nghiên cứu tiếp
theo trong việc đo lường sự hài lòng của cán bộ công nhân viên áp dụng cho các
đối với công việc tại Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang” làm luận văn tốt nghiệp
cao học của mình.
Kết quả nghiên cứu này nhằm góp một phần nhỏ vào công tác quản trị nhân sự
tại Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang, giúp bộ phận quản trị nhân sự cũng như ban
lãnh đạo nhà trường đưa ra những chính sách nhân sự phù hợp hơn để làm gia tăng
mức độ hài lòng của nhân viên nhằm mục đích khuyến khích nhân viên làm việc hiệu
quả hơn, gắn bó lâu dài với trường hơn.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích sự hài lòng của cán bộ công nhân viên tại
trường cao đẳng nghề Nha Trang, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm khắc phục những
mặt còn yếu kém và nâng cao sự hài lòng của nhân viên.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cán bộ công nhân viên
đối với công việc tại Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang.
- Kiểm tra sự khác biệt về mức độ hài lòng của nhân viên đối với công việc theo
các đặc điểm cá nhân như giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, thời
gian làm việc?
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao mức độ hài lòng của
nhân viên đối với công việc tại Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: mức độ hài lòng đối với công việc theo sự cảm nhận của cán
bộ công nhân viên tại Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang.
b. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Cao đẳng
Nghề Nha Trang – TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
c. Thời gian thực hiện nghiên cứu là từ 15/7/2015 đến 15/8/2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên cơ sở các công trình nghiên cứu liên quan
tác động đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại trường để từ đó đưa ra các
giải pháp cần thiết và phù hợp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên đối với
công việc để khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn, gắn bó và trung thành với
nhà trường hơn góp phần mang lại sự ổn định và phát triển cũng như tạo ra lợi thế
trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay cho Trường Cao đẳng Nghề Nha
Trang. Kết quả nghiên cứu này cũng đưa ra một số hướng nghiên cứu tiếp theo trong
việc đo lường sự hài lòng nhân viên áp dụng cho các trường ở các địa phương khác.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, luận văn còn bao gồm 4 chương:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương này sẽ trình bày cơ
sở lý thuyết về sự hài lòng của nhân viên đối với công việc, tóm tắt các nghiên cứu
3
trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, ngoài ra trong chương này cũng đưa ra mô
hình nghiên cứu đề xuất cũng như các giả thuyết liên quan đến mô hình nghiên cứu.
Chương 2. Địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Chương này sẽ giới thiệu về
Trường Cao đẳng nghề Nha Trang và trình bày phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu,
nghiên cứu định tính và định lượng cho luận văn, quy trình nghiên cứu, thiết kế phiếu
khảo sát cũng như diễn đạt và mã hóa thang đo cho nghiên cứu.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu. Trong chương này sẽ mô tả mẫu điều tra, kiểm
định và phân tích hồi quy tuyến tính từ dữ liệu điều tra được để xác định mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố lên sự hài lòng của nhân viên đối với công việc.
Chương 4. Bàn luận kết quả nghiên cứu và đề xuất. Chương này sẽ tóm tắt kết
quả nghiên cứu chính, đưa ra những kiến nghị đối với người sử dụng lao động và một
số hạn chế của đề tài cũng như gợi mở hướng nghiên cứu cho những nghiên cứu tiếp
theo trong tương lai.
4
Locke, E.A. (1976) cho rằng sự hài lòng trong công việc được hiểu là nhân viên
thực sự cảm thấy thích thú đối với công việc của họ.
5
1.1.2 Sự hài lòng với các thành phần của công việc
Schermerhorn, J.R, (1993) cho rằng sự hài lòng công việc là phản ứng về mặt tình
cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công việc. Schermerhon nhấn
mạnh các nguyên nhân của sự hài lòng công việc bao gồm: Vị trí công việc, sự giám sát
của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các phần
thưởng gồm thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cơ cấu của tổ chức.
Theo Smith, P.C., Kendal, L.M. and Hulin, C.L. (1969) mức độ hài lòng với các
thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ ảnh hưởng và ghi nhận của nhân
viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc gồm: Tính chất công việc, cơ hội đào
tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp và tiền lương.
1.2 Tầm quan trọng của việc đo lường sự hài lòng công việc
Điều tra được tiến hành ở một số ngành như tâm lý học, xã hội học, kinh tế và khoa
học quản lý thì sự hài lòng công việc là một chủ đề thường xuyên được nghiên cứu. Điều
này chủ yếu là do thực tế rằng nhiều chuyên gia tin rằng xu hướng hài lòng công việc có
thể ảnh hưởng đến hành vi thị trường lao động và ảnh hưởng đến năng suất làm việc, nỗ
lực làm việc, sự vắng mặt của nhân viên và doanh thu của công ty. Hơn nữa, sự hài lòng
công việc được coi như là một yếu tố dự báo mạnh mẽ của tổng thể cá nhân nhân viên
(Diaz-Serrano và Cabral Vieira, 2005), cũng như dự đoán được ý định rời bỏ công việc
của nhân viên (Gazioglu và Tansel, 2002). Những nhân viên có sự hài lòng công việc cao
thường ít vắng mặt hơn, ít nghỉ việc hơn, làm việc hiệu quả hơn, cam kết với với tổ chức
cao và hài lòng với cuộc sống của mình hơn (Lease, S.H. (1998)). Thực tế cho thấy rằng,
nếu nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc của mình thì sẽ làm tăng sự gắn bó với
Công ty, làm việc hiệu quả hơn, khả năng rời bỏ công việc sẽ ít hơn. Chính vì thế, việc đo
lường sự hài lòng công việc nhân viên là việc làm rất quan trọng và ý nghĩa không chỉ cho
Nhu cầu được tôn trọng
cấp cao
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu
Nhu cầu an toàn
cấp thấp
Nhu cầu sinh học
Hình 1.1. Nhu cầu cấp bậc của Maslow
(Nguồn:)
Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow được giải thích như sau:
- Nhu cầu sinh học: Đây là những nhu cầu cơ bản nhất của con người bao gồm:
Thức ăn, nước uống, không khí,…v.v. Trong tổ chức, vấn đề này được phản ánh thông
qua sự hài hòng nhu cầu về: Nhiệt độ, ánh sáng, không khí nơi làm việc, trang thiết bị
làm việc và tiền lương để duy trì cuộc sống của nhân viên.
7
- Nhu cầu an toàn: Đây là những nhu cầu được an toàn cả về vật chất lẫn tinh
thần, không có bất cứ một đe dọa nào, không có bạo lực và được sống trong xã hội có
trật tự. Trong tổ chức, nhu cầu này được phản ánh qua sự an toàn trong công việc, an
toàn nghề nghiệp, tài sản,…
- Nhu cầu xã hội: Những nhu cầu này phản ánh mong muốn được thừa nhận bởi
những người khác trong xã hội, mong muốn có tình bạn, được tham gia vào các nhóm
Được quan tâm, thừa nhận và đánh giá cao từ người khác.
Ý thức trách nhiệm.
Mối quan hệ với đồng nghiệp, với nhà quản trị.
Tạo điều kiện nhân viên làm việc theo nhóm.
An toàn
Sự an toàn trong công việc.
8
Có việc làm ổn định.
Tiền lương xứng đáng và công bằng.
Điều kiện làm việc tốt: Nhiệt độ, ánh sáng, bầu không khí nơi
Sinh học
làm việc,…
Tiền thưởng xứng đáng: Thưởng thi đua, thưởng đi du lịch,
thưởng sáng kiến,…và các khoản phụ cấp.
(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu tham khảo của tác giả)
1.3.2 Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg
Herzberg, Frederick (1959) đã phát triển một thuyết động cơ thúc đẩy phổ biến
khác là thuyết hai yếu tố.
Thứ nhất là những yếu tố duy trì, nó liên quan đến sự không thỏa mãn của nhân
viên đối với công việc như: Điều kiện làm việc, lương, các chế độ của Công ty, mối
quan hệ giữa các cá nhân. Khi các yếu tố duy trì mà không tốt thì nhân viên không hài
lòng. Tuy nhiên, nếu các nhân tố duy trì được đảm bảo tốt thì điều đó chỉ đơn giản là
loại bỏ sự không hài lòng chứ không phải tự nó đã đem lại cho con người sự hài lòng
hay nỗ lực trong công việc.
Hoàn toàn thỏa mãn
Trung lập
Hoàn toàn bất mãn
(Nguồn: />
9
Ngụ ý của thuyết hai yếu tố đối với các nhà quản trị là hết sức rõ ràng. Cho dù yếu
tố duy trì sẽ loại bỏ sự không hài lòng (bất bình/không hài lòng) của nhân viên, nhưng
nó cũng không kích thích nhân viên đạt được thành tựu cao. Mặt khác sự thừa nhận, thử
thách và cơ hội cho sự thăng tiến cá nhân là những động lực mạnh mẽ và sẽ đem lại sự
hài lòng và thực thi công việc tốt hơn. Vai trò của nhà quản trị là loại bỏ những yếu tố
làm cho nhân viên không hài lòng, bằng cách cung cấp đầy đủ những nhân tố duy trì để
đáp ứng nhu cầu cơ bản sau đó sử dụng các nhân tố động viên để đáp ứng những nhu
cầu ở bậc cao hơn và đưa người nhân viên đến sự thành đạt và hài lòng hơn.
1.3.3 Lý thuyết thúc đẩy theo nhu cầu của David C.McClelland
David C.McClelland (1988) cho rằng con người có ba nhu cầu cơ bản: Nhu cầu
thành tựu, nhu cầu liên minh, và nhu cầu quyền lực.
- Nhu cầu thành tựu: Người có nhu cầu thành tựu cao là người luôn theo đuổi
việc giải quyết công việc tốt hơn. Họ muốn vượt qua các khó khăn, trở ngại. Họ muốn
cảm thấy rằng thành công hay thất bại của họ là do kết quả của những hành động của
họ. Điều này có nghĩa là họ thích các công việc mang tính thách thức. Những người có
nhu cầu thành tựu cao được động viên làm việc tốt hơn. Người có nhu cầu thành tựu
cao là người có:
Lòng mong muốn thực hiện các trách nhiệm cá nhân.
Xu hướng đặt ra các mục tiêu cao cho chính họ.
Nhu cầu cao về sự phản hồi cụ thể, ngay lập tức.
Nhanh chóng, sớm làm chủ công việc của họ.
- Nhu cầu liên minh: Nhu cầu liên minh giống nhu cầu tình yêu xã hội của
Maslow được chấp nhận tình yêu, bạn bè… Người lao động có nhu cầu liên minh
một sự thất bại trong việc đáp ứng nhu cầu cấp cao sẽ tạo ra sự sụt giảm đối với nhu cầu
cấp thấp đã được thỏa mãn. Vì thế một nhân viên khi không thể thỏa mãn cho nhu cầu
phát triển cá nhân thì anh ta sẽ quay lại tìm cách thỏa mãn những nhu cầu ở bậc thấp
hơn và hướng đến việc kiếm được nhiều tiền. Vì vậy mô hình E.R.G trở nên ít cứng
nhắc hơn so với hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow tức là mỗi cá nhân có thể linh
hoạt trong việc lựa chọn sự thỏa mãn nhu cầu tùy thuộc vào khả năng của mình.
1.3.5 Thuyết mong đợi của Victor H.Vroom
Victor H.Vroom (1964) nhấn mạnh mối quan hệ nhận thức. Con người mong đợi
cái gì? Theo học thuyết này, động lực là chức năng của sự kỳ vọng của cá nhân rằng:
11
Một sự nỗ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn
đến những kết quả hoặc phần thưởng như mong muốn.
Học thuyết này gợi ý cho các nhà quản lý rằng cần phải làm cho nhân viên hiểu
được mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực-thành tích; thành tích-kết quả/phần thưởng
cũng như cần tạo nên sự hấp dẫn của các kết quả/phần thưởng đối với nhân viên.
1.3.6 Lý thuyết công bằng của John Stacy Adams
Thuyết công bằng tập trung vào cảm nhận của mỗi người về cách họ được đối xử
ra sao so với người khác. Được phát triển bởi J. Stacy Adams (1965) thuyết công bằng
cho rằng con người được khuyến khích tìm kiếm sự công bằng xã hội trong các phần
thưởng mà họ kỳ vọng đối với thành tích. Theo thuyết công bằng, nếu con người nhận
được sự đãi ngộ công bằng với người khác trong cùng một mức đóng góp, họ sẽ tin
rằng họ được đối xử công bằng. Con người đánh giá sự công bằng qua tỷ lệ giữa sự
đóng góp vào công việc và kết quả nhận được. Những đóng góp vào công việc bao
gồm: Trình độ, kinh nghiệm, sự nỗ lực và kỹ năng và kết quả nhận được bao gồm việc
trả lương, sự công nhận, lợi ích, sự thăng tiến. Tỷ lệ giữa sự đóng góp vào công việc
và kết quả nhận được có thể được so sánh với người khác trong cùng một nhóm làm
việc hoặc là mức trung bình của nhóm. Công bằng sẽ luôn tồn tại khi nào tỷ lệ giữa kết