DƯC LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
MỤC TIÊU, YÊU CẦU :
- Nắm vững những khái niệm cơ bản về dược lý học đại cương và biết vận
dụng những khái niệm ấy trong các chương mục dược lý chuyên đề.
- Nắm vững 2 quá trình cơ bản dược lý học : Dược lực và dược động, biết
sử dụng thuốc một cách hợp lý, an tòan và có hiệu quả.
I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN :
1.1. DƯC LỰC HỌC :
Là môn khoa học nghiên cứu về tương tác (interaction) giữa thuốc (D)
và hệ thống sống (R) .
Tương tác có nghóa là tác động qua lại : Thuốc tác động lên hệ thống
sống (D R), thuộc phạm trù nghiên cứu của dược lự học
(Pharmacodynamics), còn hệ thống sống tác động trở lại đối với thuốc (R
D), thuộc phạm trù nghiên cứu của dược động học (Pharmacokinetics).
Dược lực và dược động là 2 quá trình cơ bản của dược lý học, chúng vận
động, đan xen vào nhau, tạo ra những hiệu ứng dược lý. Vận dụng tối đa
những hiệu ứng mong muốn vào mục đích điều trò và hạn chế hết mức hiệu
ứng không mong muốn của thuốc, nhằm nâng cao hiệu quả điều trò, giảm
thiểu tai biến, góp phần bảo vệ sức khỏe của nhân dân, là mục tiêu yêu
cầu chung của dược lý học
→
→
Dược lý học là môn khoa học bản lề, nối liền giữa cơ sở và lâm
sàng, giữa lý luận và thực tiễn, liên hệ rất mật thiết đến các môn khoa học
cơ bản, y học cơ sở, tóan học, thống kê sinh học, hóa học, y học điện tử,
pháp y, luân lý và xã hội học… các môn học liên hệ đó, thúc đẩy dược lý
học phát triển và sự phát triển của dược lý học trở lại đáp ứng ngày càng
tốt hơn, mang lại hiệu quả điều trò cao hơn cho thực tiễn lâm sàng.
Dược lý học vận dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, kết hợp
chặt chẽ giữa nguyên lý – thực nghiệm – lâm sàng và kết quả lâm sàng,
sử dụng, là những chất đồng phân lập thể. Chúng thường rất khác biệt về
các hiệu ứng, cung cách thải trừ thuốc ra ngòai cơ thể, cũng như về độc
tính.
Ví dụ : L-quinin (chống sốt rét) và D-quinidine (chống lọan nhòp tim);
R (-) prilocain, thủy phân rất nhanh thành O-toluidine, gây mathemoglobin,
còn S (+) prilocain thủu phân rất chậm, ít gây methemoglobine hơn. Cả hai
dạng đồng phân thalidomide, đều có tác dụng an thần – gây ngủ, nhưng chỉ
có dạng L (-) có tíng gây quái thai cho và lọai động vật v.v..
Hóa tính : Có những thuốc phản ứng rất mạnh như những chất Alkyl
hóa (mechlorethamine), trong khi đó, cũng có những chất trơ, Xenon chẳng
hạn, có tác dụng gây mê.
Thuốc có thể là carbohydrate, lipide hay proteine, có tính acide
yếu hay base yếu.
Độ ion hóa của thuốc, tùy thuộc pH của môi trường ở từng khu
vực hoặc vò trí của cơ thể
Nguồn gốc :
Thiên nhiên : Khóang chất, động vật, thực vật. Ví dụ : Kaolin từ đất
sét trắng. Émétine từ rễ cây ipéca. Insuline từ tụy tạng. Pénicilline từ nấm
penicillium.
Bán tổng hợp : Từ chất tự nhiên vô họat, qua sự biến đổi trong phòng
thí nghiệm, có thể trở thành thuốc có họat tính. Ví dụ : Penicilline bán tổng
4
hợp, được hình thành từ 6-amino-penicillanic, chất tự nhiên ly trích từ
Penicillium.
tuân thủ các qui luật đặt tên theo danh pháp quốc tế IUP (Union
International de chimie pure et appliquée), nhưng tên khoa học thường quá
dài và phức tạp cho người kê toa dùng thuốc.
Ví dụ : Acide acétyl salicylique -
β
(3,4 dihydroxyphenyl) -
α
methylamino – ethanol.
Tên thương mại (Dénomination commerciale) : Tên kiểu cách nhãn
hiệu, cầu chứng ® (Registereo trade mark name) của các biệt dược, có thể
chứa một hay nhiều chất mà các nhà bào chế sản xuất ra bằng nhiều tên
thương mại khác nhau. Ví dụ : acide acétyl salicylique được bày bán dưới
nhiều tên biệt dược như Aspirine Bayer, Aspirine du Rhône 500, Aspro,
Aspan pH8.
Tên thông thường (dénomination commun) : Để khắc phục nhược
điểm gây phiền tóai từ tên khoa học, tên thương mại. Tổ chức Y tế thế giới
có hứơng dẫn cách đặt tên thuốc chung cho tất cả các nước, dựa trên cơ sở
5
những tiếp đầu ngữ (préfix) hay tiếp vò ngữ (suffixe) can hệ đến các nhóm
thuốc, tất nhiên cũng có một số ngọai lệ :
- ctide Polypeptides tổng hợp từ các corticotrophine động vật
- ac Các chất chống viêm nhóm Ubufenac
- andro Steroides androgènes
- arol Các chất đông máu nhóm dicoumarol
- astine Các thuốc kháng histamine
- tidine
Các chất đối kháng recepteur H
2
- trexate Các chất đối kháng acide folique
- verine Các chất chống co thắt nhu papaverine
- vin Các alcaloides Vinca
6
Nguyên tắc kê toa thuốc :
Toa thuốc được xem như cứ liệu pháp y – Chữ viết trên toa, phải
chân phương dễ đọc, rõ ràng không gây nhầm lẫn cho người thực hiện.
Không được kê toa bằng bút chì, dễ tẩy xóa. Nội dung kê toa phải hợp lý,
chính xác và gãy gọn. Mỗi toa thuốc được cho, gồm 6 mục theo thứ tự sau :
¾
Họ tên, học vò, chức danh đòa chỉ của người kê toa, nhất là chữ
ký và ngày tháng năm kê toa, đó là những cứ liệu quan trọng để
có cơ sở truy cứu về sau.
¾
Họ tên, tuổi, phái tính của bệnh nhân. Nhằm xác đònh những
thuốc được kê cho bệnh nhân này chứ không phải bệnh nhân
khác.
¾
Tên thuốc : Có thể dùng tên thuốc thông thường, hay tên biệt
dược và không được viết tắc các tên thuốc. Nếu trong 1 toa kê
nhiều lọai thuốc, thuốc tiên ghi trước, các thuốc hỗ trợ ghi tiếp
theo, có thể ghi hàm lượng cùng hàng với tên thuốc.
¾
(Posologie) thích hợp.
- Những thông số dược động đo lường được từ xác đònh nồng độ thuốc
(hoặc chuyển hóa của chúng) ở huyết tương, hoặc ở nước tiểu, sau khi cho
thuốc vào cơ thể bằng các con đường khác nhau
1.4. DƯC LỰC HỌC (PHARMACODYNAMICS)
Là một phần của dược lý học, nhằm nghiên cứu những hiệu ứng sinh
hóa-sinh lý của thuốc trên hững cơ quan, những hệ thống (quan sát sự biến
đổi về hình thái và sinh lý, sinh hóa) của cơ thể.
- Cố gắng chứng minh cơ chế tác dụng của thuốc
II. CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC :
2.1.CÁC CÁCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC :
Tác động vật lý – hóa học :
- Thuốc kháng toan, làm tăng pH dòch vò (pH bình thường ở dạ dày :
(1,2 – 3,5)) bảo vệ niêm mạc dạ dày.
- Thuốc hấp phụ (adsorbants), như than họat, hút các độc tố, thuốc.
- Resine trao đổi Ion như cho Lestyramine (Questran), trao đổi Ion với
các acides béo, nhờ đó ức chế sự hấp thụ cholesterol.
Tác động trên Enzymes – chuyển hóa :
- Aspirine hoặc các chất kháng viêm không steroides, ức chế men
Cyclo oxygénase
- Các chất ức chế men MAO (Inhibiteur de la Mono oxydase)
- Theophylline ức chế men Phosphodiesterase, duy trì AMP vòng.
Tác động lên sự chuyển vận (Transport) :
- Digitaline ngăn chặn Na-K / ATPase của màng tế bào.
- (Ca ) nội bào tăng gây tăng co bóp cơ tim
++
Những chất nội sinh : Là những chất tự nhiên được tạo ra ở trong cơ
thể, như chất trung gian thần kinh (neuromediateurs), có nhiều tác dụng
trên các cơ và các tuyến : Nor-adrénaline, Acétyl choline… như các kích
thích tố (hormones), được phóng thích vào máu, tác động lên mô đích và
như các autacoides nội sinh, chúng tác động vừa như chất trung gian trong
quá trình bệnh lý, gây dò ứng, gây viêm, đau, sốt: histamine, serotonine,
prostaglandines, PAF (Platelet-Activating-Factor), Angiotensine,
Neuropeptides …
-
Những chất đồng vận, đối vận của R : là những chất nối nhân tạo.
Cấu trúc lập thể của các chất nối rất quan trọng, chính điều đó tạo ra các
chất đồng phân lập thể, có hiệu ứng chính, hiệu ứng ngòai ý muốn, độc
tính … rất khác biệt nhau.
Gắn kết giữa chất nối và R :
Chất nối có thể gắn kết với R một cách thụan nghòch và không thụân
nghòch.
9
- Gắn kết thuận nghòch (Liasion resersible) :Là lọai gắn kết không bền
vững, phản ứng xảy ra thuận nghòch hai chiều : D + R
⇔
DR. Ở đây D và
R nối kết với nhau bằng nhiều đường nối khác nhau
- Nối ion : Hai phân tử chứa hai lọai ion mang điện tích trái dấu (anion,
cation) chúng sẽ hút nhau. Phản ứng này phụ thuộc vào độ phân ly (P )
của phức hợp DR của môi trường (vì pH ảnh hưởng đến độ phân ly P của
phức hợp DR)
K
Vò trí, phân bổ phân lọai các R:
- R có nhiều nhất ở màng tế bào Receptor ACTH, receptor các
catecholamines, có trong bào tương (kích thích tố tuyên giáp) và có ở trong
nhân tế bào (receptor của actinomycine, của kích thích tố tuyến giáp).
- Cùng một lọai R có thể phân bổ : cùng một lọai mô phân bổ nhiều
nơi như cơ trơn. Ví dụ : receptor Muscarinic M khi bò kích thích sẽ đáp
ứng duy nhất : co cơ trơn phế quản và cơ trơn tiêu hóa. Ở nhiều lọai mô
khác nhau. Ví dụ : R-
3
1
β
của nor-adrenaline, gây đáp ứng trên cơ tim (tăng
10
nhòp và tăng co bóp), trên tiểu động mạch (co mạch) và trên mô mở (tiêu
mở).
- Cùng một chất nối, có thể có nhiều lọai receptor và cho nhau lọai
hiệu ứng khác nhau. Ví dụ : nor-adrenaline ít nhất có hai lọai receptor
α
và
β
.
- Nhờ khám phá ra các chất đồng vận, đối vận, người ta phân lọai
được các receptor khác nhau của cùng một chất nối. Ví dụ : một chất nội
sinh histamine cho nhiều đáp ứng trên cơ trơn khí quản, ruột, tử cung và
trên niêm mạc dạ dày.
- Cromoglycate là chất ức chế chuyên biệt tác động histamine trên khí
quản. Cimétidine ức chế chuyên biệt tác động của histamin trên tăng tiết
Với 4 chất đối vận A, B, C, D, do họat tính nội tại
α
(activité
intrinseque) của chúng khác nhau, nên đường biểu hiện hiệu ứng theo Log
nồng độ cũng như cho đáp ứng E của chúng cũng khác nhau
max
α
= 1 đối với AB
α
= 0,5 đối với C
α
= 0,4 đối với D
Vì A và B đạt hiệu ứng tối đa E
max
= 100%. Nồng độ C đạt 50% E .
Nồng độ D đạt 40% E
max
max
Họat tính nội tại (
α
) của một chất đồng vận bằng tỉ số của hiệu ứng
tối đa mà nó đạt đựơc, trên hiệu ứng tối đa của một chất đồng vận khác
Ái tính của chất đồng vận D nghòch đảo của hằng số phân ly (Ka)
phức hợp DR, họăc bằng hằng số phức hợp DR : D + R
⇔
D
=
[ ]
DR
. Trong biểu thức 1 có thể
viết:
Ka =
[ ][ ]
[]
DR
RD .
=
[ ][ ]
[]
DR
DRD .
= D
Được biết
[ ]
D
= Ka
→
pD = - Log Ka = - Log
[ ]
D
PD Ái tính : là âm logarithme nồng độ phân tử của một chất đồng vận,
cho một đáp ứng bằng 50% đáp ứng tối đa có thể có được.
Chất đồng vận tòan phần và từng phần :
A sang phải, ta gọi đó là chất đối vận cạnh tranh.
Giảm ái tính của chất đồng vận
Bảo tồn họat tính nội tại của chất đồng vận
Phải tăng liều chất đồng vận mới đạt được hiệu quả tối đa
- Chất đối vận không cạnh tranh:
C gắn kết không thuận nghòch với R.
Chất đối vận không cạnh tranh:
Bảo tồn họat tinh của chất đồng vận A
Giảm họat tính nội tại của chất đồng vận A
Dù có tăng liều cho A, cũng không cạnh tranh nổi với C.
Không phục hồi được hiệu quả tối đa.
13
2.5. SỰ ĐIỀU HÒA RECEPTOR:
- Trong thực nghiệm, nếu kích thích nhiều lần R, bằng một chất đồng
vận với tần số lớn hoặc liều cao, ta sẽ thấy sự đáp ứng dược lý sẽ giảm bớt
hoặc mất dần. Nếu sự kiện xảy ra một cách nhanh chóng, ta gọi đó là sự
giảm miễn nhanh .(Tachyphylaxis), nếu xảy ra từ từ chậm rãi, ta gọi là sư
dung nhận (Tolerance) mà không nên gọi là giảm nhạy cảm mắc phải
(Hyposensibilité acquise), hay mất nhạy cảm (desensibilité) như trong dò
ứng. Sự giảm đáp ứng này được phát hiện trong thực nghiệm bằng những
chất đồng vận của Receptor
β
ở khí phế quản, hoặc serotonine trên hồi
tràng cô lập
- Đó là do số R di chuyển từ màng tế bào qua hiện tượng nhập bào (+)
R được điều chỉnh xuống thấp (down regulation); Do thay đổi hóa trò của
R, hoặc do các R bò tiêu hủy như trong bệnh nhảo cơ, tiểu đường, kháng
insuline. Hiện tượng đó, giúp ta hiểu được dung nhận thường xảy ra và
3.1. ĐỘ KHẢ DỤNG SINH HỌC CỦA THUỐC:(BIO-
AVAILABILITY)
- Trước khi được hấp thu, một tỉ lệ họat chất được phóng thích rời khỏi
dược phẩm D (họat chất X và tá dược E) để cho hiệu ứng. Độ khả dụng
sinh học là tỉ số giữa lượng thuốc cho vào và lượng thuốc thực tế có mặt
trong tuần hòan
- Độ khả dung sinh học, phản ảnh tỉ suất (%) của lượng thuốc cho qua
đường uống và lượng thuốc thực tế có mặt trong tuần hòan sau khi qua ruột
và gan. Tỉ suất đó được tính bằng AUC
-
AUC (Area under concentration –time-curve)
- AUC là diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ của thuốc trong máu
theo thời gian.
- Độ khả dụng sinh học ký hiệu bằng F. Thuốc tiêm trực tiếp vào
tónh mạch có độ khả dụng sinh học 100%. F = 1. Nếu sử dụng thuốc qua
đường uống, ví dụ propranolol uống, độ khả dung sinh học chỉ đạt 30%, F =
0,3 vì phải qua chuyển hóa thuốc bước đầu ở ruột và gan.
- CHUYỂN HÓA BƯỚC ĐẦU (First pass metabolism)
Trước khi thuốc uống được hấp thu, thuốc phải qua chuyển hóa trước
tuần hòan (Presystemic metabolism), ở ruột gan, nên lượng thuốc thực tế
có mặt trong tuần hòan thừng giảm so với liều thuốc uống ban đầu.
3.2. SỰ CHUYỂN VẬN CỦA THUỐC :
15
Từ nơi tiếp xúc với cơ thể, thuốc phải vượt qua nhiều vật cản để vào
- Một lớp proteine gồm 5 lọai phân tử, có phần hữu cực ưa nước hướng
ra mặt ngòai màng, phần vô cực kỵ nứơc nằm trong màng. Những proteine
của màng có thể là:
Bơm (pump) : để đẩy các ion qua màng ( Na và Ca ) ngược
khuynh độ nồng độ, cần năng lượng.
+ ++
Kênh (channels) : để cho các ion vào màng ( Na và Ca ) theo
khuyng độ nồng độ và không cần năng lượng.
+ ++
Enzymes của màng.
Proteine cấu trúc của màng
Receptor của chất nội sinh và thuốc
Những cơ chế chuyển vận thuốc qua màng
Khuếch tán thụ động (diffusion passive)
Những chất không điện ly, những chất kém điện ly và những chất
không ion hóa, chuyển vận qua màng bằng cơ chế khuếch tán thụ động,
tức theo chiều khuynh độ nồng độ (đònh luật Fick)
)(..
12
CC
e
S
KD
dt
dQ
−=
Các chất điện ly mạnh (ion hóa ở mọi pH) : Chất muối của các acide
mạnh và base mạnh rất tan trong nước, rất khó xuyên màng (CaCl
2
,
MgSO , NH , Neomycine SO , Streptomycine SO )
4
+
4
4 4
Các chất điện ly yếu : Là các acide và base hữu cơ ít nhiều ion hóa
trong môi trường: phần ion hóa
[ ]
Ci
sẽ tan trong nước, phàn không ion hóa
sẽ tan trong lipide. Tỉ lệ ion hóa theo pH của mội trường và theo hằng
số phân ly của acide hay base yếu. Phương trình Henderson Hasselbalch
xác đònh:
[
Cni
]
- Đối với acide yếu :
AH A + H
↔
−
[ ][ ]
[]
A
K
AH
HA
Nghóa là, khi acide yếu ít ion hóa trong môi trường pH acides sẽ được
hấp thu nhiều hơn.
- Đối với base yếu :
BH
[ ][ ]
[]
B
K
BH
HB
HB =→+⇔
+−
+−+
↑+=→
Cin
Ci
pHpK
B
log
Nghóa là, khi các base yếu ít ion hóa trong mội trường pH base sẽ được
hấp thụ nhiều hơn.
Ảnh hưởng của hệ số phân ly lipide/ nước (K
1
trong công thức Fick).
Do hằng số phân ly (K hay K ) cố đònh, yếu tố K không đổi, nên
I
X
(C1)
MÀNG TẾ BÀO
XP XP
P
II
X
(C2)
C2 > C1
- Tính bảo hòa (số chất tải cố đònh).
- Tính chuyên biệt (theo cấu trúc hóa học).
- Tính có thể bò ức chế (nếu thuốc và chất tải gắn kết không thuận
nghòch).
- Tính có thể bò giảm chất tải (nếu có hai lọai phân tử cùng cạnh tranh
một chất tải)
- Có giá trò đối với các phân tử sinh lý hoặc thuốc cận (Penicilline,
acide amines, Vitamines K, Na , glucose), và những cấu trúc hóa học
tương tự (base hữu cơ Purine và Pyrimidine).
+
Lọc : Là phương thức xuyên màng của những phân tử tan trong nước
qua lổ của màng tế bào (không có hệ thần kinh trung ương). Như vậy kích
thước của các phân tử xuyên màng này phải nhỏ (<150) và phải có độ dốc
(thẩm thấu, điện) nào đó ở hai bên màng.
Base quinin (pK = 8,4) (ở pH = 1,4 rất ít được hấp
thụ
B
→=→
−
CiCni
7
10
Những chất điện ly rất yếu : Hầu như không ion hóa, dù pH của môi
trường ra sao (caféine, barbiturates). Lẽ ra những chất này, được hấp thu
nhiều hơn, nhưng do sự không tan trong nước của dạng ion hóa, nên sẽ có
phần nhỏ không được khuếch tán có thể gây nên phản ứng phụ (Digoxine
trên đường tiêu hóa).
Những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hấp thu :
- Dạ dày trống, (1- 1/2 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau đó) sẽ hấp thu
tốt hơn vì không bò thức ăn cản trở.
- Thức ăn là chất béo, tất nhiên dễ dàng hấp thu những thuốc tan trong
lipide. (griseofulvine, vitamine K … ). Khối lượng thức ăn cũng làm chậm
sự hấp thu thuốc, vì sẽ phải kéo dài thời gian đẩy thức ăn xuống ruột.
- Những chất có kích ứng dạ dày, cũng như những thuốc gây dãn
mạch, có thể làm chậm hoặc làm tăng sự hấp thu.
- Kiềm hóa các chất trong dạ dày, sẽ làm giảm hấp thu các chất toan
yếu (aspirine), nhưng lại làm tăng hấp thụ các chất kiềm yếu. Nhưng nói
chung, do hạn hẹp của niêm mạc dạ dày, nên mức độ hấp thu ở dạ dày có
hạn chế.
RUỘT
Những đặc tính của ruột
- Sự phân phối dầy đặc các mạch máu cũng như diện tích mao mạch ở
ruột rất rộng, nên sẽ hấp thu thuốc tốt hơn ở dạ dày.
+ +2
Những nhân tố ảnh hưởng đến hấp thụ.
- Một số chất cản trở sự hấp thụ (Ca và tetracylines tạo nên phức
hợp khó hấp thu)
+2
- Cũng có một số chất tạo dễ dàng cho ruột hấp thu các chất khác
(Vitamine B gắn kết với yếu tố nội tại của dạ dày, nên hấp thu Ca ở
dạ dày > ở hổng tràng).
12
+2
- Vitamine D giúp cơ thể hấp thu Calcium tốt hơn.
Những thuốc luôn luôn được hấp thụ : Sulfamides, digitoxine,
aspirine, benzodiazepine.
Những thuốc lúc nào cũng ít được hấp thụ : Aminosides.
(Streptomycine, Neomycine, Kanamycine) và các muối
NH (Neostigmine)
4
Những thuốc được hấp thu một phần rồi thay đổi : Các
Pénicilline, một số glucoside, digitaques.
Lợi và bất lợi của cách cho thuốc qua đường uống
Lợi điểm :
- Cách cho thuốc qua đường uống, (per os) sẽ cho thuốc vào đường
tiêu hóa một cách chắc chắn, với điều kiện thuốc được tiêu hóa thực sự.
- Dễ áp dụng và dễ được bệnh nhân chấp nhân chấp nhận.
- Kinh tế nhất
- Ít nguy hiểm nhất, nếu lỡ có quá liều, có thể lấy ra bằng cách cho ói
hoặc súc rữa dạ dày.
Bất lợi:
- Không thích hợp cho những thuốc có mùi vò khó chòu, những thuốc
kích ứng hay dễ bi phân hủy bởi dòch vò (polypeptides insuline), hoặc
họat tính được phóng ra dần dần. Cần lưu ý ở dạng này, nếu được hấp thu
quá nhanh sẽ có nguy cơ trúng độc. Nếu được hấp thu quá chậm sẽ không
đạt hiệu quả. Ngòai ra còn có những khác biệt cá nhân vể độ làm trống dạ
dày, có khi bệnh nhân uống thuốc, được tống ra nguyên trạng.
- Thuốc được nghiên cứu ở mức độ phân tử, để đạt được tính thải trừ
chậm như doxycycline, flagentil.
3.4. HẤP THU THUỐC THEO ĐƯỜNG NGÒAI RUỘT VÀ TIÊM
CHÍCH
Tiêm dưới da (Voie sous cutanée SC)
- Những thuốc khuếch tán trong chất nền cơ bản, thấm được vào nội
mạc của mạch máu và mạch bạch huyết (lọc qua khe hở giữa các tế bào
nội mạc; sư hòa nhập, khuếch tán) được dùng để tiêm dưới da. Trong
trường hợp bò chóang, tuần hòan ngọai vi suy giảm, tiêm dưới da sẽ không
có hiệu quả. Nếu kèm theo một chất co mạch vào dung dòch tiêm dưới da
22
(thuốc gây tê lọai tiêm), hoặc một dung dòch treo dùng để tiêm chích như.
Hỗn hợp insuline + protamine + zine thì hấp thu thuốc sẽ chậm lại.
- Nơi tiêm chích dưới da thường ở mặt sau cánh tay hay mặt ngòai đùi.
Tiêm bắp (Voi intramusculaire)
Cơ bắp có nhiều mạch máu và có rất ít sợi thần kinh cảm giác, nên tốc
độ hấp thu thuốc nhanh hơn và ít đau hơn tiêm dưới da.
- Sau khi tiêm bắp, chỉ cần 10-30 phút, các phân tử nhỏ của thuốc có
thể xuyên thẳng vào mao mạch, còn các phân tử lớn sẽ chui qua các mạch
hạch huyết đi vào máu.
- Do tiêm bắp íy đau hơn tiêm dưới da (trừ tiêm penicilline, quinine)
nên tránh tiêm những chất lắng đọng (dépot), cũng như những chất gây
họai tử (như dung dòch mang tính kiềm) vào bắp thòt.
- Nơi tiêm bắp , thường ở vùng mông, ở 1/3 ngòai từ gai chậu trước
- Không được tiêm vào động mạch, thay vì tiêm tónh mạch (nguy cơ
họai tử)
- Tiêm rất chậm, nhớ rằng thời gian tiêm trên một phút, là thời gian
cần cho một chu kỳ của tuần hòan máu. Cho dù ngừng tiêm ở tónh mạch
khủyu tay, thuốc vẫn tiếp tục đến não trong 10 – 15 giây tiếp theo.
Những đường ngòai ruột khác
- Tiêm động mạch (Intra artérielle IA): Rất ít xử dụng, nếu cần trong
các trường hợp sau.
- Các chất giãn mạch, tiêm vào động mạch đùi ở bệnh nhân viêm
động mạch
- Chất cản quang X vào động mạch chủ, động mạch cảnh.
- Hóa trò cho bệnh nhân ung thư (K)
- Tiêm trong tim (Intra cardiaque) : Cho các trường hợp tuyệt vọng
(adrenaline)
- Tiêm vào cột sống (Intra archidienne IR) : Tuần hòan não tủy rất
yếu, các dòch được tiêm vào đó, khuếch tán rất chậm. Tiêm thuốc gây tê
vào cột sống, nhằm giới hại vùng tê ở chi dưới và vùng hố chậu
- Dưới màng nhện (sous arachnoidien, SA) còn được gọi là tiêm trong
ống tủy (intra thecal).
- Ngòai màng cứng (epidural).
- Ngòai thuốc tê ra, có thể tiêm glucocorticoides vào dòch não tủy,
nhưng phải tránh dùng những dung dòch kiềm hoặc acid vì chúng có thể
gây thương tổn não vónh viễn.
- Những thuốc có độc tính cho mô thần kinh, chỉ được tiêm trong
những trường hợp vô vọng (penicilline, streptomycine).
Lợi và hại của các thuốc tiêm chích
Lợi điểm :
- Cho phép điều trò những thuốc không hấp thu hoặc dễ bò hủy, dễ kích
ứng, nếu cho qua đường tiêu hóa
- Đảm bảo tác động nhanh, hầu như tức thì (IV).
- Không áp dụng được cho bệnh nhân bò tiêu chảy.
- Hấp thu không ổn đònh đối với thuốc kháng sinh
Dạng thuốc : Thuốc đạn (Suppositoire). Nước thục rữa hậu môn
(Lavement).
Miệng, lưỡi
- Niêm mạc không có lớp sừng, các nhũ lưỡi phân bổ mạch máu dầy
đặc, đảm bảo sự hấp thu nhanh.
- Dưới lưỡi (voie perlinguale) : Thuốc trực tiếp vào tuần hòan, không
qua gan như thuốc uống, nên hiệu ứng nhanh.
- Dạng thuốc : Viên nén dùng để ngậm (glossettes, tablettes) trên lưỡi.
Dung dòch nước hay alcool, nhóu dưới lưỡi.
Phế nang
Niêm mạc phế nang có diện tích rất lớn (80 –100 m ) , có hệ thống
mạch máu rất dày, dễ hấp thu các chất:
2
- Hơi (Vapeur) như ether, chloroforme
- Khí (gaz) như protoxyde d’azote, halothane.
25
- Khí dung (aerosol) : là những phù sương của những hạt có kích thước
rất nhỏ (0,3 3
μ
m) như các khí dung chứa chất
β
adrénergiques.
- Khói (thuốc lá, cần sa, thuốc phiện, bụi…
Những chất được hấp thu trực tiếp vào máu, có thể tác động tại chỗ,
hay tòan thân, khỏi phải qua gan.
3.6. HẤP THU QUA TÁC DỤNG TẠI CHỖ (VOIE LOCALE)
26
Màng phổi – khớp : Tiêm thuốc vào màng phổi và khớp (injection
intrapleurale & intra articulaire) cần vô trùng tuyệt đối, nhất là tiêm
corticoides vào khớp.
IV. SỰ PHÂN PHỐI THUỐC VÀO CƠ THỂ
Sau khi được hấp thu vào máu, thuốc được phân phối đến các mô. Quá
trình phân phối này được chia ra làm hai giai đọan : huyết tương và mô.
4.1. Giai đọan huyết tương :
Pha nước chiếm 58% thể trọng của một người lớn bình thường (trẻ em
77%, người già < 58%). Pha nước gồm nước của huyết tương (40%), nước
của dòch kẻ (13%), nước của tế bào (41%). Nhờ pha nước mà thuốc nhanh
chóng hòa nhập vào máu và được đưa đi khắp nơi (trong 1 phút thuốc đã
thấm được vào tuần hòan máu và pha lõang đồng đều trong tòan bộ thể
tích máu).
trong máu giảm.
27