www.huongdanvn.com
A-PHẦN MỞ ĐẦU
I-
TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :
“ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài mới thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
nhằm nâng cao kết quả dạy học chươngI- Cơ chế di truyền, biến dò- Sinh học
12 (chương trình chuẩn) tại trường THPTBC Trần Quốc Toản- Ninh Thuận”.
II- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Năm học 2010-2011 với chủ đề: “ Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất
lượng giáo dục”. Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục- Đào tạo: “ Mỗi giáo viên,
cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản
lý”’, Sở Giáo dục- Đào tạo Ninh Thuận đã có các giải pháp quyết liệt chỉ đạo công
tác đổi mới phương pháp dạy học nâng cao chất lượng giáo dục. Toàn ngành giáo dục
xác đònh: Nâng cao chất lượng là nhiệm vụ trọng tâm có tính chiến lược, là yêu cầu
cấp thiết đối với mỗi giáo viên.
Mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính tích cực , chủ
động, sáng tạo, phát huy năng lực tự nghiên cứu, phương pháp tự học của học sinh trên
cơ sở phù hợp đặc trưng môn học. Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trước hết
phải tập trung đổi mới phương pháp dạy học .
Phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh thì giáo
viên bộ môn đóng vai trò chủ đạo hướng dẫn học sinh biết cách học sáng tạo, chủ
động trong giờ học và qua đó học sinh tự mình tìm hiểu và khám phá tri thức mới
thông qua bài học.
Với thực tiễn giảng dạy nhiều năm mơn sinh học 12 và cơ sở lý luận dạy học đã
tiếp thu được, tơi nhận thấy : Để phát huy tính chủ động tích cực của học sinh nâng cao
kết quả dạy học thì giáo viên bộ môn cần có sự đònh hướng, hướng dẫn học sinh chuẩn
bò bài mới trước khi đến lớp, học sinh phải tích cực chủ động, chuẩn bò bài kỹ lưỡng
trước khi đến lớp.
I. TÓM TẮT NGHIÊN CỨU:
I.1- Thực trạng việc dạy và học chương I- Cơ chế di truyền, biến dò – Sinh
học lớp 12 ở trường THPT BC Trần Quốc Toản :
+ Nội dung kiến thức:
Chương I- Cơ chế di truyền và biến dò gồm 7 bài được phân phối trong 7 tiết lý
thuyết và 1 tiết bài tập (từ tiết PPCT 1 đến tiết PPCT 8). Nội dung các bài học khá
dài so với thời lượng 1 tiết học 45 phút; đa số kiến thức đi sâu vào bản chất, cơ chế
của hiện tượng di truyền và biến dò; chương trình được xây dựng theo hướng đồng
tâm, nâng cao và mang tính kế thừa kiến thức cơ bản đã học ở lớp 9. Vì vậy, bắt buộc
học sinh phải nắm vững kiến thức di truyền, biến dò ở lớp 9 mới dễ dàng lónh hội kiến
thức di truyền, biến dò lớp 12.
+ Đối tượng học sinh:
Kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm môn sinh học của học sinh khối 12
trường THPT BC Trần Quốc Toản năm học 2010-2011 rất thấp, cụ thể hai lớp 12A1 và
12A2: Trung bình chiếm 25,6%, yếu chiếm 72,1%, kém chiếm 2,3%.
Hầu hết học sinh không còn nhớ và bò hỏng cơ bản kiến thức di truyền và biến
dò đã học ở lớp 9, lớp 10.
Đa số học sinh chưa có kỹ năng tự nghiên cứu, chưa có phương pháp tự học, tự
tìm hiểu kiến thức. Ý thức tự chuẩn bò bài mới trước khi đến lớp còn hạn chế, có thói
quen ỷ lại, trông chờ vào sự truyền đạt một chiều từ giáo viên.
+ Đối tượng giáo viên:
Khi thiết kế giờ dạy, giáo viên thường dành thời gian 45 phút tập trung chuyển
tải nội dung bài học, chưa thật sự chú trọng khâu hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài mới
cho tiết học sau. Giáo viên thường giao nhiệm vụ chuẩn bò bài mới một cách chung
chung theo kiểu :” Về nhà chuẩn bò bài....” nên học sinh rất khó khăn, lúng túng khi
chuẩn bò bài học mới:“ Chuẩn bò nội dung gì? Yêu cầu nội dung thế nào?...”
Qua thực tế giảng dạy và chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp cùng nhóm
chuyên môn, tôi nhận thấy: Việc dạy và học chương cơ chế di truyền, biến dò lớp 12
sẽ rất vất vả cho giáo viên và khó khăn học sinh nếu chỉ tập trung 45 phút vào bài mới
với kiến thức quá “mới”, quá dàiù mà không có sự chuẩn bò trước một cách cụ thể,
Nghiên cứu được tiến hành tại Trường THPT BC Trần Quốc Toản – Ninh
Thuận.
+ Giáo viên: Bản thân tôi- Lê Thò Ngọc Bích có kinh nghiệm hơn 15 năm giảng
dạy liên tục bộ môn sinh học lớp 12.
+ Học sinh: Chọn hai lớp 12A1 và 12A2 do tôi phụ trách giảng dạy. Hai lớp
tương đương về số lượng, ý thức học tập và kết quả điểm số trong đợt kiểm tra
chất lượng đầu năm lớp 12.
II.2- Thiết kế nghiên cứu:
II.2.1- Mẫu đo:
- Chọn lớp 12A1 làm lớp thực nghiệm.
- Chọn lớp 12A2 làm lớp đối chứng.
II.2.2- Công cụ đo:
II.2.2.1- Công cụ đo kết quả dạy học:
- Dùng bài kiểm tra chất lượng đầu năm gồm các kiến thức di truyền biến dò lớp
9, 10 làm bài kiểm tra trước tác động.
(Phụ lục trang 15 trang 16)
- Dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch điểm số trung
bình giữa hai lớp trước khi tác động. Kết quả như sau:
Bảng 1: Kiểm chứng để xác đònh hai nhóm tương đương
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(4)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
( Phụ lục trang 22)
Chỉ số
TBC
Dùng thang đo gồm 6 câu hỏi để đo thái độ chuẩn bò bài mới ở lớp 12A1
sau khi sử dụng bộ câu hỏi đònh hướng chương I. (Phụ lục trang 19)
* Mỗi câu hỏi gồm 4 mức độ trả lời A, B, C, D ứng với điểm số 4, 3, 2, 1
Cách đánh giá hiệu quả tác động thông qua thang đo thái độ như sau:
Điểm từ 21 đến 24: Tác động có hiệu quả rất cao
Điểm từ 15 đến 20: Tác động có hiệu quả
Điểm từ 11 đến 14: Tác động chưa có hiệu quả
Điểm từ 06 đến 10: Tác động có hiệu quả rất kém
* Kiểm chứng độ tin cậy của thang đo theo phương pháp chia đôi dữ liệu,
dùng công thức tính độ tin cậy Spearman- Brown.
III.3- Quy trình nghiên cứu:
- Tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo thời khóa biểu của nhà trường để
đảm bảo tính khách quan. Thiết kế bài học, chọn lựa phương pháp dạy học ở
hai lớp tương tự nhau.
+ Lớp 12A1 làm lớp thực nghiệm: Thiết kế bài học dành 5 phút cuối tiết
để hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài mới có sử dụng bộ câu hỏi đònh hướng
(Phụ lục trang 10 trang 14).
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(5)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
+ Lớp 12A2 làm lớp đối chứng: Trong thiết kế bài học, phần hướng dẫn
chuẩn bò bài mới không sử dụng bộ câu hỏi đònh hướng.
- Sau khi học xong chương I, tiến hành thực hiện bài kiểm tra 15 phút gồm 10
câu trắc nghiệm cho cả 2 lớp ( Phụ lục trang 17 trang 18 ) và điều tra lấy ý
kiến học sinh lớp 12A1 sau khi được giáo viên hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi
(6)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
Dựa vào kết quả trên, tơi có thể nhận định: Việc giáo viên hướng dẫn học sinh
chuẩn bò bài mới thông qua bộ câu hỏi đònh hướng đã mang lại kết quả, bài kiểm tra
sau tác động có kết quả cao hơn bài kiểm tra trước tác động.
+ Kết quả điều tra thái độ chuẩn bò bài mới của học sinh lớp 12A1 sau khi sử
dụng bộ câu hỏi đònh hướng chương I. Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu có kết quả sau:
Hệ số tương quan chẵn lẻ= 0,57. Độ tin cậy Spearman-Brown= 0,73 > 0,7.
Chứng tỏ dữ liệu thu được là đáng tin cậy. Thang đo có giá trò.
Kết quả điều tra thái độ chuẩn bò bài mới của học sinh lớp 12A1 sau khi sử dụng
bộ câu hỏi đònh hướng chương I ( Phụ lục trang 20 )
Kết quả
Điểm từ 21 đến 24
Điểm từ 15 đến 20
Điểm từ 11 đến 14
Điểm từ 06 đến 10
Số lượng
00
28/43
13/43
02/43
Tỉ lệ
00
kết quả dạy học. Chuẩn bò bài mới tốt, học sinh sẽ nắm bắt được những vấn đề quan
trọng, trọng tâm của bài học; tự xác đònh được những vấn đề đã biết, đã học và những
vấn đề chưa biết, chưa hiểu từ đó chủ động lónh hội kiến thức. Để thực hiện khâu
chuẩn bò bài mới đạt hiệu quả nhằm nâng cao kết quả giờ học, giáo viên cần tìm các
biện pháp hướng dẫn học sinh tự lónh hội kiến thức trong đó việc xây dựng và sử dụng
bộ câu hỏi đònh hướng học sinh chuẩn bò bài mới là một biện pháp khả thi, hiệu quả.
- Xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi đònh hướng từng bài chương I đã giúp học
sinh chuẩn bò bài mới trước khi đến lớp tốt hơn, học sinh và giáo viên cùng chủ động,
tích cực làm tăng kết quả dạy - học chương di truyền biến dò – Sinh học 12
V.2- Khuyến nghò:
- Giáo viên dạy bộ môn sinh học có thể xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi đònh
hướng học sinh chuẩn bò bài mới ở tất cả các chương của chương trình sinh học 12.
Kinh nghiệm này có thể được áp dụng đối với các môn học có nội dung kiến thức xây
dựng theo hướng đồng tâm, nâng cao.
- Khi xây dựng bộ câu hỏi đònh hướng, giáo viên phải tìm hiểu kỹ hệ thống cấu
trúc và sự liên thông chương trình của bộ môn ở các lớp cấp THCS và THPT ; phải
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(8)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
hiểu rõ năng lực học tập bộ môn của đối tượng học sinh để xây dựng nội dung bộ câu
hỏi phù hợp, sử dụng hiệu quả.
C- PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng- môn Sinh học 9
- Bộ giáo dục- Đào tạo
I.1- BÀI 1:GEN, MÃ DI TRUYỀN , QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN.
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10
Lớp 9 ( Chương III), lớp 10 ( Chương
sinh học tế bào)
Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
1. Gen:
- Khái niệm gen cấu trúc?
- Dấu hiệu phân biệt từng vùng trên
1. Cấu trúc của phân tử ADN?
gen? Chức năng của từng vùng?
Nguyên tắc cấu trúc bổ sung của ADN. 2. Mã di truyền:
2. Bản chất hóa học và chức năng của - Mã di truyền là gì?
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(10)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
gen?
3. Tương quan về số lượng, thành phần
giữa axitamin và nuclêôtic?
4. Quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân
thực diễn ra ở giai đoạn nào của chu
kỳ phân bào?
5. Mô tả các bước quá trình nhân đôi
của ADN.
của enzim?
- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra như
thế nào?
- Nguyên tắc tổng hợp ARN?
- Phân biệt kết quả quá trình phiên mã
ở sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân
thực?
2. Cơ chế dòch mã tổng hợp Prôtêin:
Tìm hiểu:
-Vò trí dòch mã?
- Diễn biến các bước của quá trình dòch
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(11)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
mã?
- Kết quả quá trình dòch mã?
I.3- BÀI 3: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10
Lớp 10( Chương chuyển hóa vật chất
và năng lượng trong tế bào)
1. Tại sao trong tế bào, các loại
Prôtêin không tổng hợp cùng lúc?
2. Làm thế nào để điều hòa hoạt động
Phân biệt khái niệm đột biến và thể
đột biến?
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
- Tìm hiểu cơ chế phát sinh đột biến
gen do:
+ Kết cặp không đúng khi nhân đôi
ADN.
+ Tác động của các tác nhân gây
đột biến từ môi trường.
- Tìm hiểu sự phát sinh đột biến theo
cơ chế:
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(12)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
Gen tiền đột biến đột biến gen
3. Hậu quả và ý nghóa của đột biến
gen:
- Hậu quả của các dạng đột biến
điểm đến sản phẩm tổng hợp
(ARNm , prôtêin)?
- Vì sao đột biến gen là lặn và
thường có hại?
- NST đơn , NST kép)
2. Vai trò của bộ NST đối với sự di
truyền tính trạng?
3. Phân bào nguyên phân gồm
những kỳ nào? Diễn biến cơ bản
của NST ở các kỳ ?
4. Cấu trúc hiển vi, siêu hiển vi
của NST?
5. Mô tả các dạng đột biến cấu trúc
NST? Nguyên nhân gây đột biến
cấu trúc NST? Tính chất của đột
biến NST?
- Đặc điểm, nội dung khái niệm,
hậu quả và vai trò từng dạng đột
biến cấu trúc? ( Mất đoạn, lặp
đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn)
- Tìm một số ví dụ về đột biến cấu
trúc NST
I.6- BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯNG NHIỄM SẮC THỂ
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10
Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
Lớp 9: ( Chương II: Nhiễm sắc thể)
1. Đột biến thể lệch bội:
Lớp 10: ( Chương IV: Phân bào)
- Phân biệt thể không, thể một,
1. Các dạng biến đổi số lượng NST
thể ba, thể bốn?
ở một cặp NST?
trò của thể đa bội trong chọn
giống và tiến hóa
I.7- BÀI 7: THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ
LƯNG NST TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN
TẠM THỜI.
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10
Lớp 9: ( Chương II: Nhiễm sắc thể)
- Cách sử dụng kính hiển vi quang
học ở các lớp dưới.
- Cách quan sát tiêu bản cố đònh
Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
- Đặc trưng về số lượng bộ NST
người bình thường
- Tìm hiểu các dạng đột biến số
lượng NST thường xảy ra ở
người: Hội chứng Đao, tơcnơ,
XXX, claiphentơ
- Vận dụng kiến thức đã học, giải
thích cơ chế hình thành các dạng
đột biến trên.
II. ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Lựa chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là
A. Glucôzơ
B. Saccarôzơ
C. Axit amin
D. Axit béo
C. Dòch mã
D. Phân bào
Câu 6:
Ở người (2n=46), số NST trong tế bào tại kỳ giữa của nguyên phân là
A. 23
B. 46
C. 69
D. 92
Câu 7: Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên vật chất của sự sống là
A. C, H, O, N.
B. C, H, O, P.
C. C, O, P, N.
D. H, O, N, P.
Câu 8: Sự sống được tiếp diễn liên tục từ thế hệ này đến thế hệ khác
nhờ
A. Khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật
B. Khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(16)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
C. Khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường
D. Sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế
hệ này sang thế hệ khác.
Câu 9: Đơn vò tổ chức cơ bản của mọi sinh vật đa bào là
www.huongdanvn.com
C. 37
D. 35
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của
ADN ( tái bản ADN)
A. Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2phân
tử ADN giống nhau, trong đó 1 phân tử ADN có hai mạch được tổng
hợp mới hoàn toàn.
B. Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra trong tế bào ở kỳ giữa của quá
trình phân bào.
C. Cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và
nguyên tắc bán bảo tồn.
D. Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3’-5’.
Câu 4: Emzim xúc tác cho quá trình tổng hợp ARN là
A. ARN polimelaza
B. Ligaza
C. Amilaza
D. ADNpolimelaza
Câu 5: Dạng đột biến làm cho hàm lượng ADN trong tế bào tăng gấp
bội là
A. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
B. Đột biến lệch bội
C. Đột biến đa bội
D. Đột biến gen.
Câu 6: Trường hợp nào sau nay làm phát sinh đột biến lệch bội?
A. Một cặp NST phân ly không bình thường ở kỳ sau của quá trình
phân bào.
B. Một cặp nuclêôtic này bò thay thế bằng một cặp nuclêôtic khác
bào trong cơ thể.
D. Sự tổ hợp lại các gen hay nhiễm sắc thể tạo thành tổ hợp gen mới.
Câu 10: Trong sự điều hòa hoạt động của opêron Lac, khi môi trường
không có lactozơ thì prôtêin ức chế liên kết với
A. Vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã
B. Vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã
C. Các gen cầu trúc, ngăn cản quá trìh phiên mã
D. Gen điều hòa, ngăn cản quá trình phiên mã.
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
1A, 2A, 3C, 4A, 5C, 6A, 7C, 8C, 9A, 10A.
PHIẾU ĐIỀU TRA THÁI ĐỘ CHUẨN BỊ BÀI MỚI SAU KHI SỬ
DỤNG BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG
Em hãy cho biết ý kiến của mình sau khi được giáo viên bộ môn sinh học hướng
dẫn sử dụng bộ câu hỏi đònh hướng để chuẩn bò bài mới chươngI: Cơ chế di
truyền, biến dò ( Mỗi câu chỉ chọn 1 ý rồi khoanh tròn)
Câu 1. Khi sử dụng bộ câu hỏi đònh hướng chương I, việc chuẩn bò bài mới của
em thế nào?
A. Rất dễ dàng B. Dễ dàng C. Bình thường
D. Khó khăn
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(19)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
Câu 2. Em thấy có cần được giáo viên hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi đònh
hướng chương I để chuẩn bò bài mới không?
STT
TÊN HS
1
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁI
2
LÊ THI LINH CHI
3
HÙYNH THỊ HỒNG DIỄM
4
NGUYỄN THÙY DIỄM
5
ĐỖ THỊ HỒNG DUNG
CÂU
1
CÂU
2
3
2
2
15.0
8
7.0
3
3
3
3
19.0
9
10.0
2
3
3
20.0
11
9.0
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(20)
Lẻ
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
6
PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
7
NGUYỄN THỊ KIM HẠNH
8
ĐỖ PHẠM THỊ MỊ HƯƠNG
TRẦN THỊ MỸ NHIÊN
17
LÊ THỊ KIM PHƯỢNG
18
NGUYỄN THỊ THẮM
19
BÙI THỊ THUỶ
20
BÙI THỊ TRANG
21
PHẠM NỮ TÚ TRINH
22
TRỊNH THỊ TRINH
23
NGUYỄN THỊ MAI VÀNG
32
TRẦN XN HUY
33
LÊ NGỌC HƯNG
34
TRẦN MINH HƯNG
35
LÊ THÁI KIM HƯNG
36
PHAN ĐĂNG KHOA
37
TRƯƠNG XN LN
38
TRẦN MINH NGUN
39
1.0
3.0
4.0
3.0
3.0
2.0
4.0
3.0
3.0
1.0
2.0
3
3
2
2
4
3
3
3
3
4
3
2
3
4
3
3
2
3
10.0
2
3
2
3
14.0
8
6.0
3
2
3
2
14.0
6
8.0
2
2
3
17.0
8
9.0
3
3
2
3
17.0
9
8.0
3
3
2
13.0
8
5.0
3
3
2
2
13.0
7
6.0
3
2
3
2
9
8.0
2
2
2
2
14.0
7
7.0
3
3
1
2
13.0
7
3
2
2
3
17.0
9
8.0
2
2
1
2
10.0
6
4.0
2
3
3
3
4
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
2
3
3
2
2
3
16.0
8
8.0
3
4
2
20.0
9
11.0
3
3
2
3
17.0
9
8.0
3
2
3
14.0
9
5.0
2
3
3
2
17.0
8
9.0
2
2
2
2
8
7.0
2
2
2
3
14.0
8
6.0
3
3
3
3
19.0
9
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(21)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
Hệ số tương quan chẵn lẻ
Độ tin cậy Spearman- Brown
0.578
0.733
KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG VÀ SAU TÁC ĐỘNG
STT
1
2
3
Lớp thực nghiệm 12A1
Trước Tác
Sau tác
động
động
4.0
5
4.3
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
4.3
3.7
4.6
4.3
6.0
3.1
4.9
4.3
4.6
5.2
4.8
6.5
6.5
5
4.5
6.5
5.5
5.5
8.5
8
6
7.5
7
4
4.5
3.5
5.2
8
6.5
3.4
4.9
5.0
4.6
4.3
5.0
6.2
5.5
4.9
4.3
4.3
4.0
3.7
6.5
4.6
3.7
4.6
4.7
4.3
5.2
3.7
4.6
4.6
4.3
2.8
4.3
3.1
4.0
4.9
6.7
3.5
5.5
8
7
5
4.5
4
1.5
6
4
6.5
4
2.5
7
4
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
43
Giá trị TB
T test sau tác động
Độ lệch chuẩn
Chênh lệchgiá trị TB
chuẩn
Ttest trước tác động
4.9
4.6
2
LÊ THI LINH CHI
ĐIỂM KT TRƯỚC TÁC ĐỘNG
4.0
4.3
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(24)
ĐIỂM KT SAU TÁC ĐỘNG
5
6
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT
www.huongdanvn.com
3
HÙYNH THỊ HỒNG DIỄM
4
NGUYỄN THÙY DIỄM
5
13
LÊ THỊ BẢO NGUN
14
ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT
15
NGUYỄN THỊ YẾN NHI
16
TRẦN THỊ MỸ NHIÊN
17
LÊ THỊ KIM PHƯỢNG
18
NGUYỄN THỊ THẮM
19
BÙI THỊ THUỶ
20
PHAN VĂN DỢI
PHAN HUỲNH PHƯƠNG
DUY
29
LÊ VĂN ĐIỂM
30
HỒ SỈ HIỀN
31
LÊ QUANG HỒ
32
TRẦN XN HUY
33
LÊ NGỌC HƯNG
34
TRẦN MINH HƯNG
35
4.3
6.1
4.6
4.9
3.7
5.9
6.7
4.6
3.7
4.6
3.7
3.7
3.7
4.6
5.2
6.1
5.2
5
6.5
6.5
5
4.5
6.5
5.5
5.5
8.5
8
6
7.5
5.5
8
6.5
3.5
8
3.5
5
3.5
6.5
7.5
4.5
Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi đònh hướng
(25)
Lê Thò Ngọc Bích –THPT TQT