skkn hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới thông qua bộ câu hỏi định hướng nhằm nâng cao kết quả dạy học chươngi- cơ chế di truyền, biến dị- sinh học 12 thpt trần quốc toản - Pdf 25

A-PHẦN MỞ ĐẦU
I- TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :
“ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới thông qua bộ câu hỏi định hướng nhằm
nâng cao kết quả dạy học chươngI- Cơ chế di truyền, biến dị- Sinh học 12
(chương trình chuẩn) tại trường THPTBC Trần Quốc Toản- Ninh Thuận”.
II- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Năm học 2010-2011 với chủ đề: “ Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng
giáo dục”. Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục- Đào tạo: “ Mỗi giáo viên, cán bộ quản
lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý”’, Sở Giáo dục-
Đào tạo Ninh Thuận đã có các giải pháp quyết liệt chỉ đạo công tác đổi mới phương pháp
dạy học nâng cao chất lượng giáo dục. Toàn ngành giáo dục xác định: Nâng cao chất
lượng là nhiệm vụ trọng tâm có tính chiến lược, là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi giáo
viên.
Mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính tích cực , chủ
động, sáng tạo, phát huy năng lực tự nghiên cứu, phương pháp tự học của học sinh trên cơ
sở phù hợp đặc trưng môn học. Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trước hết phải
tập trung đổi mới phương pháp dạy học .
Phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh thì giáo viên
bộ môn đóng vai trò chủ đạo hướng dẫn học sinh biết cách học sáng tạo, chủ động trong
giờ học và qua đó học sinh tự mình tìm hiểu và khám phá tri thức mới thông qua bài học.
Với thực tiễn giảng dạy nhiều năm môn sinh học 12 và cơ sở lý luận dạy học đã
tiếp thu được, tôi nhận thấy : Để phát huy tính chủ động tích cực của học sinh nâng cao
kết quả dạy học thì giáo viên bộ môn cần có sự định hướng, hướng dẫn học sinh chuẩn bị
bài mới trước khi đến lớp, học sinh phải tích cực chủ động, chuẩn bị bài kỹ lưỡng trước
khi đến lớp.
Sáng kiến kinh nghiệm : “ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới thông qua bộ
câu hỏi định hướng nhằm nâng cao kết quả dạy học chươngI- Cơ chế di truyền, biến
dị- Sinh học 12 (chương trình chuẩn) tại trường THPTBC Trần Quốc Toản- Ninh
Thuận” là một biện pháp tôi đã thực hiện có hiệu quả giúp giáo viên và học sinh linh
hoạt, chủ động trong các giờ học đã góp phần nâng cao kết quả dạy và học phần di
truyền biến dị.

+ Đối tượng giáo viên:
Khi thiết kế giờ dạy, giáo viên thường dành thời gian 45 phút tập trung chuyển tải
nội dung bài học, chưa thật sự chú trọng khâu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới cho
tiết học sau. Giáo viên thường giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới một cách chung chung
theo kiểu :” Về nhà chuẩn bị bài ” nên học sinh rất khó khăn, lúng túng khi chuẩn bị bài
học mới:“ Chuẩn bị nội dung gì? Yêu cầu nội dung thế nào? ”
Qua thực tế giảng dạy và chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp cùng nhóm chuyên
môn, tôi nhận thấy: Việc dạy và học chương cơ chế di truyền, biến dị lớp 12 sẽ rất vất vả
cho giáo viên và khó khăn học sinh nếu chỉ tập trung 45 phút vào bài mới với kiến thức
quá “mới”, quá dàiù mà không có sự chuẩn bị trước một cách cụ thể, trọng tâm . Tình
trạng dạy “ cháy giáo án “ là không thể tránh khỏi, kết quả dạy và học chương này không
cao.
I. 2- Giải pháp thay thế:
Tôi đã tìm các biện pháp để nâng cao kết quả dạy học chương I bắt đầu từ việc
chọn cách thức hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới cho tiết học sau một cách cụ thể. Tôi
đã quyết định xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng theo mục tiêu cần đạt của mỗi
bài học . Nội dung bài học sau được chuyển đến cho học sinh từ tiết học trước thông qua
bộ câu hỏi định hướng để mỗi học sinh có thời gian nghiên cứu, chuẩn bị trước ở nhà. Bộ
câu hỏi sẽ định hướng học sinh tập trung tự ôn tập kiến thức di truyền, biến dị liên quan
cần thiết đã học ở lớp 9 và tìm hiểu kiến thức di truyền, biến dị cần lĩnh hội ở lớp 12. Giờ
học trên lớp, giáo viên tập trung giải đáp thắc mắc, hướng dẫn thảo luận và đúc kết lại
những vấn đề trọng tâm nhất của bài học.
I.3- Xác định vấn đề nghiên cứu:
+ Giả thuyết nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng chương
I có giúp học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp tốt hơn không? Việc chuẩn bị bài
mới theo bộ câu hỏi định hướng có làm tăng kết quả dạy học chương di truyền, biến dị
không?
+ Vấn đề nghiên cứu: Kết quả kiểm chứng cho thấy việc xây dựng và sử dụng bộ
câu hỏi định hướng từng bài chương I đã giúp học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
tốt hơn và làm tăng kết quả dạy học chương di truyền biến dị – Sinh học 12 .

* Dùng bài kiểm tra 15phút cuối chương I gồm các kiến thức có trong bộ
câu hỏi định hướng làm bài kiểm tra sau tác động.
Dùng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng kết quả của tác động
đối với hai nhóm thực nghiệm và đối chứng:
Bảng 2: Phương án kiểm chứng đo kết quả học tập
Nhóm Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm K1TN K2TN
Đối chứng K1ĐC K2ĐC
II.2.2.2- Công cụ đo thái độ:
Dùng thang đo gồm 6 câu hỏi để đo thái độ chuẩn bị bài mới ở lớp 12A1
sau khi sử dụng bộ câu hỏi định hướng chương I. (Phụ lục trang 19)
* Mỗi câu hỏi gồm 4 mức độ trả lời A, B, C, D ứng với điểm số 4, 3, 2, 1
Cách đánh giá hiệu quả tác động thông qua thang đo thái độ như sau:
Điểm từ 21 đến 24: Tác động có hiệu quả rất cao
Điểm từ 15 đến 20: Tác động có hiệu quả
Điểm từ 11 đến 14: Tác động chưa có hiệu quả
Điểm từ 06 đến 10: Tác động có hiệu quả rất kém
* Kiểm chứng độ tin cậy của thang đo theo phương pháp chia đôi dữ liệu,
dùng công thức tính độ tin cậy Spearman- Brown.
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (4) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
III.3- Quy trình nghiên cứu:
- Tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo thời khóa biểu của nhà trường để đảm
bảo tính khách quan. Thiết kế bài học, chọn lựa phương pháp dạy học ở hai lớp
tương tự nhau.
+ Lớp 12A1 làm lớp thực nghiệm: Thiết kế bài học dành 5 phút cuối tiết để
hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới có sử dụng bộ câu hỏi định hướng
(Phụ lục trang 10

trang 14).

+ Kết quả điều tra thái độ chuẩn bị bài mới của học sinh lớp 12A1 sau khi sử dụng
bộ câu hỏi định hướng chương I. Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu có kết quả sau:
Hệ số tương quan chẵn lẻ= 0,57. Độ tin cậy Spearman-Brown= 0,73 > 0,7. Chứng
tỏ dữ liệu thu được là đáng tin cậy. Thang đo có giá trị.
Kết quả điều tra thái độ chuẩn bị bài mới của học sinh lớp 12A1 sau khi sử dụng
bộ câu hỏi định hướng chương I ( Phụ lục trang 20 )
Kết quả Số lượng Tỉ lệ
Điểm từ 21 đến 24 00 00
Điểm từ 15 đến 20 28/43 65,1%
Điểm từ 11 đến 14 13/43 30,2%
Điểm từ 06 đến 10 02/43 4,7%
Qua kết quả điều tra, 65,1% học sinh đánh giá cao hiệu quả của bộ câu hỏi định
hướng chương I. Nhờ được giáo viên hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi định hướng nên các
em chuẩn bị bài mới dễ dàng hơn, thái độ chuẩn bị bài tích cực hơn.
Như vậy, việc hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài thông qua bộ câu hỏi định hướng là
một biện pháp có hiệu quả và cần thiết.
III.2- Bàn luận:
Kết quả kiểm tra cuối chương và kết quả điều tra thái độ cho thấy việc xây dựng và
sử dụng bộ câu hỏi định hướng chương I đã hỗ trợ giúp học sinh chuẩn bị bài mới dễ
dàng, hiệu quả và tích cực hơn. Trong các tiết học, giáo viên không phải tốn thời gian cho
việc nhắc lại kiến thức cũ, học sinh chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức nên rất thuận
lợi cho giáo viên chọn lựa phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao kết quả
dạy và học chương di truyền và biến dị.
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (6) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
* Hạn chế của sáng kiến: Khi nghiên cứu đề tài này, do đặc thù công tác của bản
thân nên mẫu đo không lớn, số lượt nghiên cứu còn ít .
IV- KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
IV.1- Kết luận:
- Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp là một khâu quan trọng góp phần nâng cao

5. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Nhà xuất bản Đại học sư phạm.
6. Sách giáo khoa Sinh học 9 - Nhà xuất bản giáo dục
7. Sách giáo khoa Sinh học 12( Chương trình chuẩn)
- Nhà xuất bản giáo dục
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (8) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
D- PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
I- BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN BỊ BÀI MỚI
CHƯƠNG I- SINH HỌC 12 ( CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)
Học sinh tự ôn tập kiến thức đã học ở chương trình lớp 9, lớp 10 và tìm hiểu
các kiến thức lớp 12 để chuẩn bị cho bài học mới theo bộ câu hỏi định hướng từng
bài học như sau:
I.1- BÀI 1:GEN, MÃ DI TRUYỀN , QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN.
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10 Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
Lớp 9 ( Chương III), lớp 10 ( Chương
sinh học tế bào)
1. Cấu trúc của phân tử ADN?
Nguyên tắc cấu trúc bổ sung của ADN.
2. Bản chất hóa học và chức năng của
gen?
3. Tương quan về số lượng, thành phần
giữa axitamin và nuclêôtic?
4. Quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân
thực diễn ra ở giai đoạn nào của chu kỳ
phân bào?
5. Mô tả các bước quá trình nhân đôi của
ADN.
1. Gen:
- Khái niệm gen cấu trúc?

5. Mối liên hệ giữa ADN-ARN và
prôtêin
của enzim?
- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra như
thế nào?
- Nguyên tắc tổng hợp ARN?
- Phân biệt kết quả quá trình phiên mã ở
sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân
thực?
2. Cơ chế dịch mã tổng hợp Prôtêin:
Tìm hiểu:
-Vị trí dịch mã?
- Diễn biến các bước của quá trình dịch
mã?
- Kết quả quá trình dịch mã?
I.3- BÀI 3: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10 Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
Lớp 10( Chương chuyển hóa vật chất và
năng lượng trong tế bào)
1. Tại sao trong tế bào, các loại Prôtêin
không tổng hợp cùng lúc?
2. Làm thế nào để điều hòa hoạt động
tổng hợp prôtêin của gen?
1. Hoạt động của gen có những mức độ
điều hòa nào? Ở tế bào nhân sơ sự điều
hòa xảy ra chủ yếu ở mức nào?
2. Operon là gì? Một operon gồm những
vùng nào? ( Cấu trúc của operon Lac)
3. Gen điều hòa là gì? Vai trò của gen
điều hòa

3. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến
gen:
- Hậu quả của các dạng đột biến
điểm đến sản phẩm tổng hợp
(ARNm , prôtêin)?
- Vì sao đột biến gen là lặn và
thường có hại?
I.5- BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ- ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC
NHIỄM SẮC THỂ
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10 Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
Lớp 9: ( Chương II: Nhiễm sắc thể)
Lớp 10: ( Chương IV: Phân bào)
1. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc
thể của mỗi loài sinh vật?
( Phân biệt:
- Bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng
bội.
- Bộ NST tương đồng, bộ NST
không tương đồng.
- NST đơn , NST kép)
1/ Hình thái- cấu trúc NST:
- Cấu trúc siêu xoắn của NST?
(Tìm hiểu cấu trúc và kích thước
NST ở các mức độ xoắn: Nuclêôxôm,
mức xoắn 1, mức xoắn 2, Mức xoắn
3, NST.)
- Điểm khác nhau giữa NST ở nhân
sơ và nhân thực.
2/ Đột biến cấu trúc NST:
- Đặc điểm, nội dung khái niệm,

4. Tìm ví dụ mô tả giống cây trồng
đa bội ở Việt Nam
1. Đột biến thể lệch bội:
- Phân biệt thể không, thể một, thể
ba, thể bốn?
- Cơ chế phát sinh các dạng đột
biến lệch bội ( 2n+1 ), ( 2n-1 ),
( 2n-2), (2n+2)
- Tìm ví dụ về hậu quả của đột biến
lệch bội
2. Đột biến thể đa bội:
- Phân biệt khái niệm dị đa bội và
tự đa bội ( đa bội chẵn, đa bội lẻ)
- Cơ chế phát sinh dị đa bội và tự
đa bội
- Đặc điểm của thể đa bội , vai trò
của thể đa bội trong chọn giống và
tiến hóa
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (12) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
I.7- BÀI 7: THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ
LƯỢNG NST TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN
TẠM THỜI.
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10 Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
Lớp 9: ( Chương II: Nhiễm sắc thể)
- Cách sử dụng kính hiển vi quang
học ở các lớp dưới.
- Cách quan sát tiêu bản cố định
- Đặc trưng về số lượng bộ NST
người bình thường

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (13) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
C. T, G, X.
D. U, G, X.
Câu 5: Các phân tử ARN được tổng hợp nhờ quá trình
A. Tự sao
B. Phiên mã
C. Dịch mã
D. Phân bào
Câu 6:
Ở người (2n=46), số NST trong tế bào tại kỳ giữa của nguyên phân là
A. 23
B. 46
C. 69
D. 92
Câu 7: Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên vật chất của sự sống là
A. C, H, O, N.
B. C, H, O, P.
C. C, O, P, N.
D. H, O, N, P.
Câu 8: Sự sống được tiếp diễn liên tục từ thế hệ này đến thế hệ khác nhờ
A. Khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật
B. Khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi
C. Khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường
D. Sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
Câu 9: Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật đa bào là
A. Hệ cơ quan
B. Tế bào
C. Mô

tắc bán bảo tồn.
D. Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3’-5’.
Câu 4: Emzim xúc tác cho quá trình tổng hợp ARN là
A. ARN polimelaza
B. Ligaza
C. Amilaza
D. ADNpolimelaza
Câu 5: Dạng đột biến làm cho hàm lượng ADN trong tế bào tăng gấp bội

A. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
B. Đột biến lệch bội
C. Đột biến đa bội
D. Đột biến gen.
Câu 6: Trường hợp nào sau nay làm phát sinh đột biến lệch bội?
A. Một cặp NST phân ly không bình thường ở kỳ sau của quá trình phân
bào.
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (15) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
B. Một cặp nuclêôtic này bị thay thế bằng một cặp nuclêôtic khác trong
quá trình nhân đôi ADN.
C. Một cặp nuclêôtic bị mất trong quá trình nhân đôi của ADN
D. Một nhiễm sắc thể bị lặp lại một đoạn do trao đổi chéo không đều xảy
ra trong giảm phân.
Câu 7: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, bộ ba mở đầu trên phân tử
mARN là
A. 3’ AUG 5’
B. 5’ UGA 3’
C. 3’ GUA 5’
D. 3’ UGA 5’
Câu 8: Mỗi gen cấu trúc điển hình gồm các vùng

Câu 2. Em thấy có cần được giáo viên hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi định
hướng chương I để chuẩn bị bài mới không?
A. Rất cần thiết
B. Cần thiết
C. Bình thường
D. Không cần thiết
Câu 3. Khi sử dụng bộ câu hỏi định hướng chuẩn bị bài mới , kết quả tiếp thu bài
trên lớp phần kiến thức chương I của em thế nào?
A. Rất dễ tiếp thu
B. Dễ tiếp thu
C. Bình thường
D. Khó tiếp thu
Câu 4. Khi được hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi định hướng, thái độ chuẩn bị bài
mới chương I của em thay đổi ra sao ?
A. Rất tích cực chuẩn bị bài
B. Tích cực chuẩn bị bài
C. Vẫn bình thường
D. Không chuẩn bị
Câu 5. Khi sử dụng bộ câu hỏi định hướng, thời gian dành cho chuẩn bị bài mới
của em như thế nào ?
A. Tiết kiệm thời gian
B. Vẫn không thay đổi
C. Tốn thời gian hơn
D. Rất tốn thời gian
Câu 6. Theo em nhận xét, bộ câu hỏi định hướng chương I có phù hợp với khả
năng của các bạnï học sinh trong lớp không?
A. Tốt, rất phù hợp
B. Khá, Phù hợp
C. Tạm được
D. Kém , không phù hợp.

5
ĐỖ THỊ HỒNG DUNG
3.0 4
3 4 3 3 20.0 11 9.0
6
PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
4.0 3
3 4 3 3 20.0 10 10.0
7
NGUYỄN THỊ KIM HẠNH
4.0 3
3 4 3 2 19.0 9 10.0
8
ĐỖ PHẠM THỊ MỊ HƯƠNG
2.0 2
2 3 2 3 14.0 8 6.0
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (17) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
9
MAI THỊ THANH HƯƠNG
2.0 2
3 2 3 2 14.0 6 8.0
10
VĂN THỊ HỒNG LOAN
3.0 4
3 3 1 3 17.0 10 7.0
11
TRẦN LÊ ANH MINH
2.0 3
3 2 2 2 14.0 7 7.0

4.0 4
3 3 3 3 20.0 10 10.0
20
BÙI THỊ TRANG
3.0 3
2 3 3 3 17.0 9 8.0
21
PHẠM NỮ TÚ TRINH
3.0 3
2 2 2 2 14.0 7 7.0
22
TRỊNH THỊ TRINH
2.0 2
3 3 1 2 13.0 7 6.0
23
NGUYỄN THỊ MAI VÀNG
4.0 3
3 3 3 3 19.0 9 10.0
24
TẠ NGUYỄN THẢO VY
3.0 4
3 3 3 3 19.0 10 9.0
25
PHẠM LÊ ANH BIÊN
3.0 4
3 2 2 3 17.0 9 8.0
26
TRƯƠNG VĂN CHÚT
1.0 2
2 2 1 2 10.0 6 4.0

TRẦN MINH HƯNG
3.0 3
3 2 3 3 17.0 8 9.0
35
LÊ THÁI KIM HƯNG
2.0 3
2 3 1 3 14.0 9 5.0
36
PHAN ĐĂNG KHOA
4.0 3
2 3 3 2 17.0 8 9.0
37
TRƯƠNG XUÂN LUÔN
3.0 3
2 2 2 2 14.0 7 7.0
38
TRẦN MINH NGUYÊN
3.0 3
2 3 3 2 16.0 8 8.0
39
LÊ ANH SANG
3.0 3
1 2 3 3 15.0 8 7.0
40
VÕ LỘC SƠN
2.0 3
2 2 2 3 14.0 8 6.0
41
NGUYỄN TRỌNG THẮNG
4.0 3

4
3.1 6.5 5.0 5
5
5.5 6.5 3.7 6
6
4.6 5 6.2 6.5
7
6.2 4.5 4.0 4.5
8
2.8 6.5 3.4 3
9
4.3 5.5 4.9 7
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (19) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
10 3.1 5.5 5.0 6.5
11 4.3 8.5 4.6 6
12 6.1 8 4.3 3
13 4.6 6 5.0 4
14 4.9 7.5 6.2 3
15 3.7 7 5.5 4.5
16 5.9 4 4.9 4.5
17 6.7 4.5 4.3 5
18 4.6 3.5 4.3 6.5
19 3.7 5.2 4.0 6.5
20 4.6 8 3.7 3
21 3.7 6.5 6.5 7
22 3.7 7 4.6 5.5
23 3.7 5.2 3.7 4.5
24 4.6 6 4.6 3.5
25 5.2 6.5 4.7 5.5

4.0 5
2
LÊ THI LINH CHI
4.3 6
3
HÙYNH THỊ HỒNG DIỄM
4.6 5
4
NGUYỄN THÙY DIỄM
3.1 6.5
5
ĐỖ THỊ HỒNG DUNG
5.5 6.5
6
PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
4.6 5
7
NGUYỄN THỊ KIM HẠNH
6.2 4.5
8
ĐỖ PHẠM THỊ MỊ HƯƠNG
2.8 6.5
9
MAI THỊ THANH HƯƠNG
4.3 5.5
10
VĂN THỊ HỒNG LOAN
3.1 5.5
11
TRẦN LÊ ANH MINH

21
PHẠM NỮ TÚ TRINH
3.7 6.5
22
TRỊNH THỊ TRINH
3.7 7
23
NGUYỄN THỊ MAI VÀNG
3.7 5.2
24
TẠ NGUYỄN THẢO VY
4.6 6
25
PHẠM LÊ ANH BIÊN
5.2 6.5
26
TRƯƠNG VĂN CHÚT
6.1 3.5
27
PHAN VĂN DỢI
5.2 4
28
PHAN HUỲNH PHƯƠNG
DUY
3.4 5.5
29
LÊ VĂN ĐIỂM
4.3 4.5
30
HỒ SỈ HIỀN

4.6 4.5
41
NGUYỄN TRỌNG THẮNG
5.2 4.5
42
ĐINH XUÂN THỦY
4.8 6.5
43
ĐỖ LÊ TRUNG TÍN
4.9 5.5

Gia tri TB
4.6 5.70
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (22) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
BẢNG ĐIỂM LỚP ĐỐI CHỨNG
STT TÊN HS ĐIỂM KT TRƯỚC TÁC ĐỘNG ĐIỂM KT SAU TÁC ĐỘNG
1
NGUYỄN HOÀNG NGỌC
ANH
4.9 7
2
NGUYỄN THỊ KIM BÌNH
4.6 6.5
3
NGUYỄN THỊ QUẾ CHI
4.0 5
4
PHAN THỊ THUỲ DUNG
5.0 5

15
BÙI THỊ HOÀNG OANH
5.5 4.5
16
VÕ THỊ HOÀNG SƯƠNG
4.9 4.5
17
NGUYỄN THỊ NGỌC TÀI
4.3 5
18
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
THẢO
4.3 6.5
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài chươngI- sinh học 12
thông qua bộ câu hỏi định hướng (23) Lê Thị Ngọc Bích –THPT TQT
19
VÕ THỊ BÍCH THOA
4.0 6.5
20
BÙI THỊ THANH THUÝ
3.7 3
21
TRẦN ANH THƯ
6.5 7
22
NGUYỄN HỒNG VÂN
4.6 5.5
23
NGUYỄN THỊ HOÀ VY
3.7 4.5

34
TRƯƠNG TẤN PHÁT
3.1 4
35
CHÂU VI PHƯƠNG
4.0 1.5
36
TRẦN THANH TÂM
4.9 6
37
NGUYỄN VĂN THÀ
6.7 4
38
NGUYỄN TRỌNG THẠCH
5.1 6.5
39
NGUYỄN HOÀNG BẢO THI
3.9 4
40
VÕ VĂN THỌAI
5.9 2.5
41
ĐOÀN XUÂN VIÊN
3.7 7
42
NGUYỄN THÀNH VỊNH
3.7 4
43
QUANG ĐẠI
4.0 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status