SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vò : Trường THPT Long Thành
Mã số :………………….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
DẠY HỌC MƠN SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THƠNG QUA
DẠY HỌC DỰ ÁN
Người thực hiện
: VŨ THỊ HỒNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ mơn: SINH HỌC....
- Lĩnh vực khác: …………………………………
Có đính kèm:
Mơ hình
SƠ LƯC
KHOA
Đĩa CD
(DVD) LÝ LỊCH
Phim
học ở trường THPT.
Nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chun mơn bộ mơn Sinh học cấp THPT.
Sử dụng phiếu học tập trong ơn thi tốt nghiệp mơn Sinh học cấp trung học phổ
thơng.
Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong mơn Sinh học 10
DẠY HỌC MƠN SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH THƠNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN…
I.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển đồng bộ các lĩnh vực trong tồn xã hội, giáo dục phổ thơng
nước ta cũng đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung
2
sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học
được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo
được điều đó, phải thực hiện được việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối
"truyền thụ một chiều" sang dạy học cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình
thành năng lực cho người học; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục
từ kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, giải quyết vấn
đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình
học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy và
học.
Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị quá trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông sau năm 2015, cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy
học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học
sinh.
giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá
trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá
của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi
mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo
hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm
tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi".
(Theo tài liệu Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh của Bộ Giáo dục năm 2014 – trang 13)
Từ những quan điểm định hướng nêu trên đã tạo tiền đề, cơ sở và môi trường
pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới đồng bộ phương pháp
dạy học, kiểm tra – đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học.
II. 2. Cơ sở thực tiễn
Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hoàn tất và xuất bản các tài liệu tham
khảo dành cho GV và HS về “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh” và các tài liệu cụ thể trong từng môn học.
4
Cuối năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn tất các đợt tập huấn
dành cho GV về “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát
triển năng lực học sinh” ở tất cả các môn học.
Đối với môn Sinh học, Sở GD – ĐT Đồng Nai đã chỉ đạo và triển khai sinh hoạt
tổ bộ môn nội dung này theo cụm ở thành phố Biên Hòa và ở các huyện trong toàn
tỉnh. Cùng với xu hướng đổi mới giáo dục này, tôi được tham gia các đợt tập huấn của
- Ngày nay, tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanh chóng, việc quy định cứng nhắc
những nội dung chi tiết trong chương trình dạy học dẫn đến tình trạng nội dung chương
trình dạy học nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại. Do đó việc rèn luyện phương pháp
học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho con người có khả năng
học tập suốt đời.
- Chương trình dạy học định hướng nội dung dẫn đến xu hướng việc kiểm tra đánh giá
chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức mà không định hướng vào khả
năng vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn.
- Do phương pháp dạy học mang tính thụ động và ít chú ý đến khả năng ứng dụng nên
sản phẩm giáo dục là những con người mang tính thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và
năng động.
Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn
gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế
kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng năng lực
nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học.
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực
hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng
tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải
quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò
của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện quản lý chất
lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh. Tuy
nhiên nếu vận dụng một cách thiện lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học thì có
thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức. Ngoài ra chất lượng
giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện.
(Theo tài liệu Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh của Bộ Giáo dục năm 2014 – trang 14, 15)
6
7
* Hệ thống năng lực chuyên ngành Sinh học : Theo nghiên cứu đề xuất của trường
Đại học Victoria (Úc)1 thì hệ thống các năng lực sinh học bao gồm 4 nhóm năng lực
chính như sau:
1)
Tri thức về sinh học (Biology knowledge)
2) Năng lực nghiên cứu
3) Năng lực thực địa
4) Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
* Hệ thống các kĩ năng cụ thể trong môn Sinh học nói chung được liệt kê trong bảng
sau:
1) Quan sát (Observation )
2) Đo đạc (Measurement )
3) Phân loại hay phân nhóm (Grouping or classification )
4) Tìm kiếm mối quan hệ (Relationship finding )
5) Tính toán (Calculation)
6) Xử lí và trình bày các số liệu bao gồm vẽ đồ thị, lập các bảng biểu, biểu đồ cột, sơ
đồ, ảnh chụp
7) Đưa ra các tiên đoán (Prediction/projection)
8) Hình thành nên các giả thuyết khoa học (Hypothesis formulation)
9) Đưa ra các định nghĩa (Operational definition: scope, condition, assumption)
10) Xác định các biến và đối chứng (Variable identification and control)
11) Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập số liệu và kết quả thí
nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận.
12) Xác định mức độ chính xác của các số liệu (Representing numerical results with
pháp dạy học truyền thống cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học mới, đặc biệt là
những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh.
Chẳng hạn có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàm
thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề.
Mặt khác, không có một phương pháp dạy học toàn năng phù hợp với mọi mục
tiêu và nội dung dạy học. Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhựơc
điểm và giới hạn sử dụng riêng. Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phương pháp và
hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát
huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học.
Như vậy, để hình thành và phát triển năng lực cho HS, cần sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khác nhau, đặc biệt cần tổ chức các hoạt động
học tập gắn liền với thực tiễn để kích thích và hoạt động hóa người học. Một số phương
pháp có nhiều ưu thế trong việc hình thành và phát triển năng lực HS trong dạy học Sinh
học thường là dạy học dự án, dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học (dạy học khám
phá), dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học giải quyết vấn đề… Trong đó,
9
phù hợp với các tình huống thực tiễn, những vấn đề gần gũi trong cuộc sống…thì dạy học
dự án là phù hợp.
Phương pháp dạy học theo dự án : Là phương pháp dạy học trong đó người học thực
hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn. Nhiệm vụ
này được thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định
mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều khiển, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện. Kết quả dự án là sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu.
Ưu điểm của dạy học dự án là : Mang tính thực tiễn cao nên có thể mang lại những tác
động tích cực cho xã hội; Tạo hứng thú cho người học; Kết hợp được lí thuyết và hành
động gắn liền với thực tiễn; Tạo tính chủ động hơn trong cuộc sống cho người học; Rèn
kỹ năng sống cần thiết và phát huy năng lực người học; Phát huy tính tự lực, tự học, tự
sáng tạo của người học; Phát huy khả năng hợp tác nhóm, tạo sản phẩm ứng dụng cao
III.2. Kết hợp một số kĩ thuật dạy học tích cực
Trong quá trình dạy học, GV có thể sử dụng các kĩ thuật dạy học khác nhau để
kích thích tính tích cực học tập của HS. Kĩ thuật dạy học là cách thức hoạt động của
HS và GV trong các tình huống nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học, là
thành phần của phương pháp dạy học. Một kĩ thuật dạy học có thể được sử dụng trong
nhiều phương pháp dạy học khác nhau. Dưới đây là một số các kĩ thuật dạy học có thể
sử dụng trong dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh môn Sinh học:
- Kĩ thuật động não/công não (brainstorming)
- Kĩ thuật XYZ
- Kĩ thuật tranh luận ủng hộ - phản đối (debate)…
III.3. Sử dụng hiệu quả phương tiện dạy học
Trong trong dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh môn Sinh học, các
phương tiện trực quan, đồ dùng học tập có vai trò hết sức quan trọng như: Tranh, ảnh;
Băng, đĩa hình; Mẫu thật; Thông tin cập nhật về các vấn đề thời sự... Những tư liệu
dạy học trên Internet rất dồi dào, phong phú. GV có thể dễ dàng tìm kiếm được tư liệu
phục vụ dạy học. Hơn nữa, GV và HS còn có thể tham gia vào các diễn đàn trên nhiều
trang web về Sinh học, trường học kết nối…tại đây, GV và HS có cơ hội trao đổi
thông tin cũng như kĩ năng và kinh nghiệm hoạt động dạy - học.
Ngoài ra, GV có thể thu thập thông tin qua tivi, sách báo đọc hằng ngày, đó là
những thông tin mang tính thời sự, mới và cập nhật về hiện trạng cũng như tình hình
các vấn đề thời sự ở địa phương, ở Việt Nam và trên thế giới. Những thông tin này rất
11
cần được GV chuyển tải tới HS hàng ngày để các em biết được những gì thực tế về
môi trường đang diễn ra xung quanh, điều này rất quan trọng và có ý nghĩa trong việc
giáo dục ý thức cho các em và có tác động tích cực trong sự chuyển biến hành vi của
các em.
Một trong những phương tiện dạy học tôi thường sử dụng trong trong dạy học
theo hướng phát triển năng lực học sinh môn Sinh học là mẫu vật, tận dụng những đồ
Chuyên đề 5 : Virut và bệnh truyền nhiễm
Chuyên đề này gồm các bài trong chương III, thuộc Phần 3. Sinh học Vi sinh vật –
Sinh học 10 THPT.
Bài 29. Cấu trúc các loại virut
Bài 30. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
Bài 31. Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
Bài 32. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
III.4. Giới thiệu 2 chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
CHUYÊN ĐỀ 1 : PHÂN BÀO
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài trong chương IV, thuộc Phần hai. Sinh học tế bào – Sinh học
10 THPT.
Bài 18. Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
Bài 19. Giảm phân
Bài 20. Thực hành : Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
2. Nội dung của chuyên đề
2.1. Sơ lược về chu kì tế bào
2.1.1. Khái niệm
2.1.2. Những diễn biến ở kì trung gian
2.1.3. Cơ chế điều khiển phân bào
2.2. Quá trình nguyên phân
2.2.1. Diễn biến
2.2.2. Kết quả
2.2.3. Ý nghĩa
2.3. Quá trình giảm phân
2.3.1. Diễn biến
- Phân loại sự kiện diễn ra trong quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
- Tìm mối quan hệ giữa quá trình nguyên phân, quá trình giảm phân và thụ tinh trong quá
trình phát triển cá thể.
- Tính toán số lượng tế bào sau nguyên phân, giảm phân, số loại giao tử hình thành sau
giảm phân.
- Xử lí và trình bày hình chụp.
- Đưa ra các tiên đoán về kết quả khi quá trình giảm phân không bình thường.
- Vẽ các hình ảnh mô tả diễn biến về trạng thái NST qua các kì nguyên phân, giảm phân
đã quan sát được.
1.3. Thái độ
- Yêu khoa học, say mê nghiên cứu, sáng tạo.
- Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội trong việc tránh xa tác nhân đột biến, sự
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu để tránh phát sinh đột biến số lượng NST.
- Tự chủ trong quan hệ tình cảm, tránh mang thai ngoài ý muốn.
14
1.4. Định hướng phát triển năng lực trong chuyên đề
- Năng lực tự học trong việc xác định nhiệm vụ học tập về diễn biến các kì, kết quả, ý
nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề : Phân tích được tình huống xuất phát của GV đưa ra, thu
thập được thông tin có liên quan đến vấn đề, phân tích được một số giải pháp giải quyết
vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
- Năng lực sáng tạo trong việc vẽ lại các trạng thái NST qua quá trình nguyên phân, giảm
phân.
- Năng lực tự chủ, tự quản lí, làm chủ bản thân trong quan hệ tình cảm, làm chủ cuộc
sống, tránh xa nguồn tác nhân gây đột biến, có khả năng ứng phó với sự biến đổi khí hậu.
- Năng lực làm việc nhóm – quan hệ với người khác : Tự nhận nhiệm vụ theo năng lực
của mình trong hoạt động chung; hợp tác nhóm hiệu quả; phát triển tư duy phê phán, tư
duy lôgic trong việc nhận xét phần trình bày của các bạn.
- Phiếu học tập.
* Học sinh : giấy A4, bút màu.
4. Tiến trình dạy học chuyên đề
Tiết 1
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực hướng
hoạt động
tới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về chu kì tế bào (15 phút)
Vấn đáp – - GV treo tranh “Chu kì tế bào”, - HS quan sát, đọc -Năng lực tự học
tìm tòi
yêu cầu HS quan sát và kết hợp với SGK và hình thành -Năng lực giải
việc đọc SGK phần I trang 71 từ đó các nội dung : khái quyết vấn đề
nêu khái niệm chu kì tế bào và mô niệm chu kì tế bào và -Năng lực tự chủ,
tả các giai đoạn trong chu kì tế bào các giai đoạn trong tự quản lí
chu kì tế bào.
trong 3 phút.
-Năng lực đọc –
viết
bình
thường của cơ thể.
- GV nhấn mạnh : Điều kiện môi
trường có ảnh hưởng đến các quá
trình sinh lí trong cơ thể, trong đó
có quá trình điều hòa phân bào
tránh xa nguồn tác nhân gây ô
nhiễm và có nhiều hoạt động nhằm
giảm đến mức tối thiểu những ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu.
- GV đánh giá, kết luận và chốt nội - HS ghi nhận nội
dung.
dung trong 4 phút (phần phụ lục)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sơ bộ về các giai đoạn và ý nghĩa quá trình nguyên phân (30 phút)
(Dạy học giải quyết vấn đề)
Bước 1 : - GV nêu vấn đề : GV treo tranh và - HS phát hiện mâu -Năng lực tự học
Tạo
tình yêu cầu HS quan sát hình và cho biết thuẫn : Tại sao thằn -Năng lực giải
huống có cơ chế hình thành đuôi ở thằn lằn sau lằn lại tái tạo được quyết vấn đề
vấn đề (3 khi bị đứt.
đuôi? Cơ chế nào -Năng lực sáng
phút)
giúp thằn lằn tái tạo tạo
đuôi?
+ Giả thuyết 1 : Thằn lằn tự tái tạo
công nghệ thông
lại đuôi nhờ tế bào phần đuôi có khả
tin – và truyền
năng tái tạo và phân chia nhanh.
thông
+ Giả thuyết 2 : Cơ chế nguyên phân
-Năng lực chuyên
tạo ra các tế bào giống như ban đầu
biệt, tri thức về
giúp thằn lằn tái tạo đuôi.
sinh học
- Sau khi HS nhận ra cho dù giả
thuyết nào thì cũng dựa trên cơ chế
nguyên phân của tế bào, GV tiếp tục
đặt ra vấn đề cho HS cần giải quyết,
đó là : Nguyên phân diễn ra theo
gia nguyên phân : tế
bào sinh dưỡng, tế
bào sinh dục sơ khai.
+ Nguyên phân gồm
2 giai đoạn : phân
chia nhân và phân
chia tế bào chất…
+ Kết quả nguyên
phân : 1 tế bào mẹ
(2n) 2 tế bào con
(2n).
+ Ý nghĩa nguyên
phân…
Bước 3 :
- Thảo luận kết quả :
Kết luận
các nhóm lần lượt cử
(15 phút)
đại diện trình bày kết
quả của nhóm mình,
HS nhóm khác có thể
nêu thắc mắc nếu có.
- Phát biểu kết luận.
- GV chốt nội dung cần đạt (phần
phụ lục).
+ Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
của thoi vô sắc. NST có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài.
+ Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của
tế bào.
+ Kì cuối: NST dãn xoắn dần, màng nhân và nhân con xuất hiện; thoi vô sắc biến mất.
2. Phân chia tế bào chất: Sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt
đầu phân chia thành 2 tế bào con.
- Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST
giống nhau và giống mẹ.
- Ý nghĩa:
* Về mặt lí luận: + Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên
20
+ Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của
loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản
vô tính.
+ Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình
nguyên phân
* Về mặt thực tiễn: Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của
quá trình nguyên phân.
Tiết 2
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực hướng
NST.
hệ với người khác
- HS đặt câu hỏi thắc mắc -Năng lực giao
: Tại sao kết quả của tiếp, làm chủ ngôn
vấn đề (4
phút)
nguyên phân tạo 2 tế bào ngữ
con có số NST bằng nhau -Năng lực tính
và bằng tế bào mẹ? Tại toán
sao NST phải co xoắn và -Năng lực đọc –
dãn xoắn theo chu kì trong viết
-Năng lực sử dụng
nguyên phân?
Bước 3 : - GV : Vậy để tìm hiểu rõ hơn - HS : Để tìm hiểu rõ hơn công nghệ thông
Nêu giả về cơ chế nguyên phân cần phải về cơ chế nguyên phân tin – và truyền
thuyết
làm gì?
phải quan sát diễn biến thông
21
của các giai đoạn thông -Năng lực chuyên
nghiên
chức năng, xoắn lại để dễ
dàng di chuyển trong phân
bào.
Bước 5 : - GV : Quan sát NST qua tiêu
Thiết
kế bản rễ hành sẽ giúp các em hiểu
thí
sâu hơn về cơ chế nguyên phân
nghiệm,
và được thao tác thực hành, tuy
thu
thập nhiên trong điều kiện trường
dữ liệu và đang xây dựng nên không thể
phân tích thực hiện làm tiêu bản thay vào
kết
biệt, tri thức về
quả đó chúng ta sẽ xem phim về cơ
(20 phút)
nguyên phân do GV yêu
nghiên
cầu.
cứu
(4
phút)
Bước 7 : -GV thu sản phẩm và nhận xét, HS : Báo cáo và nộp sản
Viết
cáo
báo đánh giá các hoạt động của HS.
phẩm.
và
thuyết
trình
(5
phút)
Tiết 3
Nội dung hoạt động
sáng tạo
-Năng lực tự
chủ, tự quản
lí
-Năng lực
làm việc
nhóm – quan
hệ với người
khác
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài
-Năng lực
- HS nhớ lại kiến thức giao tiếp, làm
cũ : Giai đoạn từ hợp tử về nguyên phân đã học chủ ngôn ngữ
phôi cơ thể là kết quả của ở tiết trước và trả lời : -Năng lực
quá trình nào đã học?
quá trình nguyên phân. tính toán
- GV : Vậy các giai đoạn chính
-Năng lực đọc
trên sơ đồ trên gồm : Giảm
– viết
phân Thụ tinh Nguyên
-Năng lực sử
con vẫn có bộ NST (2n) được chia 1 lần vào kì sau.
giữ nguyên như ở tế bào mẹ là
24
sinh học
nhờ cơ chế nào?
- GV tiếp tục đặt vấn đề : Vậy - HS có thể đặt ra
quá trình giảm phân hình thành những câu hỏi :
giao tử có bộ NST giảm đi một +Tại sao kết quả về số
nửa (n) thì nhờ cơ chế nào?
lượng NST trong tế bào
con sau nguyên phân
và giảm phân lại khác
nhau?
+Tại sao tế bào (2n)
NST qua nguyên phân
tạo 2 tế bào vẫn có (2n)
NST nhưng giảm phân
lại tạo 4 tế bào nhưng
mỗi tế bào lại chỉ có (n)
NST?
+Nếu qua giảm phân
vẫn tạo tế bào (2n) như
trong nguyên phân thì
qua thụ tinh điều gì sẽ
xảy ra?
diễn
nhóm một bộ mô hình mô tả đầu đặt ra; sau đó đại
phương
biến
các kì của giảm phân I, yêu cầu diện mang lên bảng gắn
25