TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
======
VŨ THỊ HẰNG
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG
TIN HỌC LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
HÀ NỘI, 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
======
VŨ THỊ HẰNG
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG
TIN HỌC LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
Người hướng dẫn khoa học
Ngoài ra, trong khóa luận có sử dụng các cơ sở lý thuyết đều có trích dẫn và
chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện bất kỳ gian lận nào, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội
dung khóa luận của mình.
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Hằng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .........................................................4
1.1. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề ...............................................................4
1.1.1. Khái niệm năng lực ...........................................................................................4
1.1.2. Cấu trúc năng lực ..............................................................................................4
1.1.3. Đặc điểm và nguyên tắc phát triển năng lực học sinh ......................................6
1.1.4. Phân loại năng lực của học sinh phổ thông.......................................................9
1.2. Năng lực giải quyết vấn đề.................................................................................11
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................11
1.2.2. Các thành tố năng lực giải quyết vấn đề .........................................................11
1.2.3. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
người học...................................................................................................................13
1.2.4. Tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS...................14
1.3. Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh..........................................................................................................14
1.3.1. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ..........................................................14
1.3.2. Dạy học theo nhóm .........................................................................................15
1.3.3. Dạy học theo góc.............................................................................................16
1.3.4. Dạy học theo dự án .........................................................................................17
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm.......................................................................................43
3.3.2. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................49
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................52
PHỤ LỤC..................................................................................................................53
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BT
Bài tập
CH
Câu hỏi
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐHSP
Đại học sư phạm
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
GV
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc kiến thức chương “Hệ điều hành”.....................................24
Hình 2.2. Biểu tượng của hệ điều hành Android là chú Robot .................................31
Hình 2.3. Cửa hàng CH Play của Android................................................................32
Hình 2.4. HĐH Windows..........................................................................................34
Hình 2.5. Các cuốn sách lộn xộn...............................................................................37
Hình 2.6. Các tên Tệp ...............................................................................................37
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bảng kết quả điều tra thăm dò ý kiến giáo viên .......................................18
Bảng 1.2: Bảng kết quả điều tra thăm dò ý kiến của HS ..........................................20
Bảng 3.1. Kết quả điều tra phiếu bài tập ...................................................................49
Bảng 3.2. Kết quả điều tra sau thực nghiệm .............................................................49
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi
động trên cả nước. Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đòi hỏi ngành
giáo dục phải đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện
dạy học. Mục đích giáo dục thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng không ch
dừng lại ở việc tiếp thu kiến thức, kĩ năng mà loài người đã tích l y được trước đây
mà còn quan tâm tới việc thắp sáng ở học sinh niềm tin bồi dưỡng năng lực, sáng
tạo ra những tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới. Vì vậy
giáo dục cần phải tạo ra đội ng nhân lực có khả năng đáp ứng những đòi hỏi mới
của xã hội và thị trường lao động, tính năng động sáng tạo, tính tự lực và trách
nhiệm c ng như năng lực công tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức
hợp. Ở nước ta hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học có vai trò đáng kể
trong nền giáo dục nước nhà. Luật giáo dục 2009, tại khoản 2 điều 28 quy định
học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời phát triển được năng lực giải quyết vấn
đề và khả năng sáng tạo cho học sinh. Từ đó phát huy tính tích cực và hứng thú học
tập cho học sinh.
3. Nhiệm vụ
o Nghiên cứu cơ sở lí luận về các vấn đề: Định hướng đổi mới PPDH theo
hướng phát triển năng lực, các năng lực chung và năng lực đặc th cần phát triển
cho học sinh trong dạy học Tin học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học
sinh trong dạy học Tin học.
o Nghiên cứu thực trạng việc dạy học chương Hệ điều hành trong dạy và
học bộ môn Tin học ở trường THPT.
o Nghiên cứu nội dung “Hệ điều hành Windown” và các nội dung liên quan
trong các môn học khác ở chương trình phổ thông.
o Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT và đánh giá hiệu quả việc vận dụng
PPDH theo phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các phương pháp dạy học một cách hợp lý trong sự phối hợp
với các kĩ thuật dạy học khác thì sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy tin học ở trường THPT.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
o Định hướng năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
5.2. Khách thể nghiên cứu
o Quá trình dạy học Tin học ở trường phổ thông.
6. Phạm vi nghiên cứu
o Một số nội dung trong chương Hệ điều hành- SGK Tin học lớp 10.
7. Phương pháp nghiên cứu
o Phương pháp tổng hợp các vấn đề lý thuyết: Nghiên cứu các vấn đề lý
thuyết về năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, các giáo trình lý luận dạy học,
Howard Gardner 1999 : “NL phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết
quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”.
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “NL là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc
sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng
về động cơ xã hội,…và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách
nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”.
OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển
2002 đã xác định: “NL là khả
năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ
trong một bối cảnh cụ thể”.
Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn NL là khả năng vận dụng tất cả
những yếu tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qua học tập để
giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống.
1.1.2. Cấu trúc năng lực
Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của
chúng. Có nhiều loại NL khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL c ng
khác nhau. Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL
thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể.
(i) NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn c ng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách
độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.
(ii) NL phương pháp Methodical competency : Là khả năng đối với những
hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và
vấn đề. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,
đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.
(iii) NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những
NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động được hình
thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
1.1.3. Đặc điểm và nguyên tắc phát triển năng lực học sinh
1.1.3.1. Đặc điểm
- NL ch có thể quan sát được qua hoạt động cá nhân ở các tình huống nhất
định.
- NL tồn tại dưới hai hình thức: NL chung (key competency) và NL chuyên
biệt (domain-specific competency). NL chung là năng lực cần thiết để cá nhân có
thể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống
xã hội. NL này cần thiết cho tất cả mọi người. NL chuyên biệt (ví dụ: chơi
piano,… ch cần thiết với một số người hoặc cần thiết ở một số tình huống nhất
định. Các NL chuyên biệt không thể thay thế được các năng lực chung.
- NL được hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường. Nhà trường
được coi là môi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết nhưng
đó không phải là nơi duy nhất. Những bối cảnh không gian không chính thức như:
gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trường văn
hóa,… góp phần bổ sung và hoàn thiện NL cá nhân.
- NL và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ sơ đẳng,
thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân.
- NL được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con người vì
sự phát triển NL thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động cá nhân
chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ. Do đó NL có thể
yếu đi hay mất đi nếu chúng ta không tích cực rèn luyện và thường xuyên.
- Các thành tố của NL thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theo yêu
cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương. NL của HS ở quốc gia
này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác.
1.1.3.2. Nguyên tắc
Thứ nhất, chương trình dạy học phát triển năng lực HS lấy việc học làm gốc,
thuộc vào phạm vi và mức độ phù hợp của kiến thức mà học sinh huy động vào giải
quyết vấn đề đó.
Sự phát triển năng lực không diễn ra theo tuyến tính, từ đơn giản đến phức
tạp, từ bộ phận tới toàn thể. Năng lực được kiến tạo trên cơ sở mức độ phức tạp, đa
dạng của vấn đề.
Điểm xuất phát để sử dụng và phát triển năng lực là toàn cảnh thách thức cần
vượt qua, còn điểm đến là phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc cách ứng xử
phù hợp trong tình huống đã cho.
Rèn luyện năng lực được tiến hành theo đường xoắn ốc, trong đó các năng
lực có trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới, và đến lượt mình kiến thức
mới lại đặt cơ sở để hình thành những năng lực mới. Như vậy, năng lực ch được
hình thành khi quá trình dạy học lấy việc học làm gốc.
Thứ ba, ch dạy học những vấn đề cốt lõi.
Rèn luyện năng lực đòi hỏi phải có đủ thời gian, học sinh phải sử dụng nhiều
lần, lặp đi lặp lại mới có thể tăng cường năng lực cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Nếu ch tập trung rèn luyện năng lực thì c ng có nghĩa ch nên tập trung vào
số lượng năng lực chọn lọc và lượng kiến thức tương ứng để học sinh có đủ thời
gian rèn luyện, kiến tạo và phát triển những năng lực đó, không dàn trải như trong
chương trình giáo dục hiện nay.
Việc lựa chọn cách tiếp cận theo năng lực trong trường phổ thông còn làm
hàm ý trong thời gian học tập tại trường, học sinh phải được rèn luyện, kiến tạo
những năng lực cho phép họ từ kiến tạo những kiến thức, kĩ năng mới để thích nghi
với môi trường sống luôn thay đổi sau này. Đây chính là lý do để xác định là các
năng lực xuyên suốt chương trình đào tạo với tư cách là công cụ để học tập suốt đời.
Thứ tư, học tích hợp.
Thế giới hiện đại có đặc trưng là sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng trong
tất cả các lĩnh vực khoa học và đời sống. Do vậy, mức độ năng lực cần thiết để thích
ứng với thực tế đó c ng ngày càng tăng.
Kiểm tra đánh giá trong dạy học là khâu quan trọng nhất của quá trình dạy
học. Kiểm tra đánh giá định hướng cho toàn bộ quá trình dạy học, tạo động lực cho
người học, giúp họ tiến bộ không ngừng. Kiểm tra đánh giá còn cung cấp thông tin
phản hồi hữu ích cho giáo viên, nhà quản lý, giúp điều ch nh quá trình dạy học và
quản lý để c ng đạt mục tiêu ngày càng cao.
1.1.4. Phân loại năng lực của học sinh phổ thông
Khái niệm phát triển NL được hiểu đồng nghĩa với phát triển NL hành động.
Là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các
nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những
tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm. Trong
việc phát triển những NL cụ thể, mặc dù có nhiều phương pháp khác nhau nhưng
vẫn có một nguyên tắc chung như tính mục đích, tính thực tiễn, có sự KT đánh giá,
tính đa dạng và phức tạp dần của các nhiệm vụ, rèn luyện một cách thường xuyên
và hệ thống. NL của con người được hình thành có kết quả nhất không phải ch
trong một hoạt động mà trong nhiều dạng hoạt động khác nhau của con người và
thông qua những nhiệm vụ ngày càng phức tạp. Nhân tố quan trọng trong việc phát
triển NL là ôn tập và ứng dụng một cách có hệ thống những biện pháp hình thành
NL. Tuy nhiên điều quan trọng hơn là lòng mong muốn hoàn thiện NL và tính theo
đuổi mục đích cá nhân. Trong dự thảo đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông tổng thể trình Chính phủ [1] đã đề xuất, đối với HS phổ thông Việt Nam cần
phát triển một số phẩm chất, NL chung như sau:
a) Những phẩm chất chủ yếu của HS:
êu nước
Y
Nhân ái
Chăm ch
Trung thực
Trách nhiệm
xã hội và văn hóa vào cuộc sống.
Năng lực công nghệ: Thiết kế; Sử dụng; Giao tiếp; Đánh giá.
Năng lực tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các hệ
thống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông; Hiểu biết và ứng xử
phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền
kinh tế tri thức.
Năng lực thẩm mĩ: Nhận biết các yếu tố thẩm mỹ cái đẹp, cái bi, cái hài,
cái chân, cái thiện, cái cao cả ; Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mỹ; Tái hiện,
sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mỹ.
Năng lực thể chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường; Nhận biết và
có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và hình thành các tố
chất thể lực cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thể
thao; Đánh giá hoạt động vận động.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo
dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt năng khiếu)
của học sinh.
1.2. Năng lực giải quyết vấn đề
1.2.1. Khái niệm
NL GQVĐ là tổ hợp các NL thể hiện ở các kĩ năng thao tác tư duy và hoạt
động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của bài
toán. NL GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề
khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng. Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải
quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng
Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012).
1.2.2. Các thành tố năng lực giải quyết vấn đề
Theo [2] cấu trúc NL GQVĐ dự kiến phát triển ở HS gồm 4 thành tố, mỗi
thành tố bao gồm một số hành vi cá nhân khi làm việc độc lập hoặc khi làm việc
nhóm trong quá trình GQVĐ.
đề
Thiết lập không
gian vấn đề
Lập kế hoạch và thực
hiện giải pháp
Thiết lập tiến
trình thực hiện
Nhận biết tình
huống có VĐ
Thu thập đánh
giá
Giải thích
thông tin VĐ
Kết nối thông
tin
Phân bổ, xác
định cách sử
dụng
Chia sẻ sự am
hiểu về VĐ
Xác định cách
người học
Đối với HS:
Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS hiểu và nắm chắc nội
dung cơ bản của bài học. HS có thể mở rộng và nâng cao những kiến thức xã hội
của mình.
Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS biết vận dụng những tri
thức xã hội vào trong thực tiễn cuộc sống.
ự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS hình thành kỹ năng giao
S
tiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng.
Đối với GV
Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp GV có thể đánh giá một
cách khá chính xác khả năng tiếp thu của HS và trình độ tư duy của họ, tạo điều
kiện cho việc phân loại HS một cách chính xác.
Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp cho GV có điều kiện trực
tiếp uốn nắn những kiến thức sai lệch, không chuẩn xác, định hướng kiến thức cần
thiết cho HS.
Giúp GV dễ dàng biết được NL nhận xét, đánh giá, khả năng vận dụng lý
luận vào thực tiễn xã hội của HS. Từ đây định hướng phương pháp giáo dục tư
tưởng học tập cho HS.
1.2.4. Tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS
Bước 1: Đặt vấn đề. GV hoặc HS phát hiện vấn đề, nhận dạng vấn đề, nêu
vấn đề cần giải quyết.
Một số lưu ý
o Các vấn đề đưa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau:
• Phù hợp với chủ đề bài học.
• Phù hợp với trình độ nhận thức của HS, gần g i với cuộc sống của HS.
• Vấn đề có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai
kênh hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS.
• Vấn đề phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS
nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách GQVĐ.
o Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề cần chú ý:
• Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề hoặc các vấn đề khác
nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động.
• HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào GQVĐ.
• Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau.
1.3.2. Dạy học theo nhóm
Bản chất
Dạy học nhóm trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ,
trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập
trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được
trình bày và đánh giá trước toàn lớp. Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát
huy được tính tích cực, tính trách nhiệm, phát triển NL cộng tác làm việc và NL
giao tiếp của HS.
Quy trình thực hiện
Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản:
a. Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ.
o Giới thiệu chủ đề.
o Xác định nhiệm vụ các nhóm.
o Thành lập nhóm.
b. Làm việc nhóm
o Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và chuẩn bị luân chuyển
góc.