SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT
---------------Mã số:……….
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Môn : Tin
Đề tài:
TĂNG CƯỜNG MỘT SỐ BÀI TẬP LIÊN MÔN
TIN-TOÁN VÀ CÁC MÔN HỌC KHÁC
Người thực hiện: VŨ QUỐC KHANH
Tổ chuyên môn: TIN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: .........................
- Lĩnh vực khác: Bổ sung hệ thống bài tập tin 10, 11.............
Có đính kèm:
Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
Hiện vật khác
Năm học: 2014-2015
1. Họ và tên: Vũ Quốc Khanh
2. Ngày tháng năm sinh: 04-03-1965
3. Giới tính : Nam
4. Địa chỉ: 24, tổ 7, khu 12, TT Tân Phú, Tân Phú, Đồng Nai
5. Điện thoại: 0919479560
6. E-mail:[email protected]
6. Chức vụ : Tổ trưởng chuyên môn
7. Đơn vị công tác: Trường THPT Đoàn Kết
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
Học vị cao nhất: Đại học
Năm nhận bằng: 1987
Chuyên ngành đào tạo: Toán (Văn bằng 2: Tin)
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy toán – tin
Số năm có kinh nghiệm: 28 năm
- Được sự động viên của lãnh đạo và đồng nghiệp
2. Khó khăn.
a/ Các yếu tố chủ quan:
- Do chuyên môn chính là toán nên trình độ chuyên sâu về lập trình còn hạn chế
- Do tuổi cao nên khả năng sáng tạo của bản thân bị hạn chế, nhất là với môn
tin học đòi hỏi sự nhạy bén.
b/ Các yếu tố khách quan:
4
- Đa số học sinh chưa có nhiều hứng thú với môn học vì cho là môn phụ nên dẫn
tới năng lực học và tiếp thu bài còn nhiều hạn chế.
- Phòng máy của nhà trường tuy đủ về số lượng nhưng đã hết thời hạn sử dụng nên
chất lượng không được tốt.
Phần II : NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I.CƠ SỞ LÍ LUẬN:
Chúng ta biết rằng sự nhận thức đúng về tầm quan trọng của một vấn đề sẽ giúp
ta tích cực lĩnh hội nó tốt hơn. Cũng vậy nếu học sinh thấy được tầm quan trọng,
thấy được cái hay, cái đẹp của môn học sẽ giúp học sinh có cảm tình với môn học
đó, từ đó không có thái độ thờ ơ, xem thường mà trái lại hứng thú và say mê học
tập để lĩnh hội nó.
Các môn học trong nhà trường đều có sự liên quan bổ trợ lẫn nhau. Có thể nói
môn tin là môn công cụ giúp việc giải quyết các vấn đề của các môn học khác
được nhanh hơn, với độ chính xác kiểm soát được. Các bài tập tin học giúp học
sinh nhận ra ý nghĩa và vai trò của môn tin đối với các môn học khác và thực tiễn.
Các bài tập tin học còn có ý nghĩa củng cố kiến thức cho các môn học khác.
Việc làm các bài tập tin mang đậm nét toán học sẽ giúp học sinh vừa cảm thấy
gần gũi với môn toán vừa giúp học sinh củng cố kiến thức toán học đồng thời cụ
thể hóa các vấn đề trừu tượng của toán học giúp HS cảm nhận tốt hơn về môn học.
Kết quả đạt được từ đề tài “Bổ sung hệ thống bài tập tin 11” của năm trước.
môn học khác sẽ giúp học sinh cảm thấy môn tin gần gũi hơn, dễ tiếp thu hơn,
quan trọng hơn từ đó khơi dậy hứng thú học tập bộ môn.
III. NỘI DUNG:
1. Bổ sung các bài tập thông kê trong Excel:
Tin học lớp 10 được bổ sung thêm 12 tiết excel (Đã thống nhất trong tổ tin và nhà
trường) vì vậy có thể bổ sung một số bài tập có trong chương thống kê của đại số
lớp 10, hoặc trong các môn sinh học, địa lý...
Bài tập 1: Trong excel bảng điểm KT học sinh lớp 10A7 cho bởi bảng 1.
Hoàn thiện bảng 2 bằng công thức trong excel, vẽ biểu đồ tần suất dạng cột, nêu
nhận xét về kết quả học tập của lớp 10A7
Bảng 2
Lớp điểm
[0;2)
[2;4)
Tần số
(1)
(2)
Tấn suất
(3)
[4;6)
Lê Phước
Đức
6
4
Hồ Thụy Hương
Giang
5.5
5
Lê Thị
Hạnh
6.3
6
Nguyễn Thị
Hạnh
6.8
6.3
11
Nguyễn Hoài
Lâm
3.8
12
Châu Nguyệt
Linh
5
13
Phạm Trần Mỹ
Linh
6
14
Vũ Thị Thùy
Hồ Văn
Nghĩa
7.8
19
Phạm Thúy
Ngọc
9.8
20
Nguyễn Thị Trúc
Nhi
6.5
21
Đoàn Thị Thùy
Như
7
6
26
Phan Tiến
Thuận
5.5
27
Chế Thi Anh
Thư
5.5
28
Đỗ Thị Ngọc
Trâm
3
29
Nguyễn Thị Ngọc
Nguyễn Thanh
Vy
9.5
34
Võ Thị Tường
Vy
10
35
Huỳnh Ngọc Như
Ý
5.5
36
Trần Thị
Nhi
4
Nhận xét: Bài tập này mang tính thực tế rất cao, từ một mẫu khảo sát nhỏ ta có
thể suy ra kết quả cho một tổng thể lớn hơn rất nhiều. (Tiết kiệm nhiều công sức)
Bài tập 3: Hãng điện tử Samsung khảo sát số liệu bán TV trong 3 tháng đầu năm
tại một cửa hàng điện tử tại thành phố HCM, kết quả cho bởi bảng sau:
Loại TV
20”
32”
42”
50”
60”
100”
Tần số
10
45
100
20
15
1.052
2.304
346
1970
2.936
2.336
4.962
594
1980
3.77
3.066
8.247
682
1990
2003
3.387
3.331
11.832
770
5300
3.904
14.851
870
161
447
513
314
207
586
852
361
186
637
1.224
407
291
747
1.536
460
Sản phẩm
Than
Dầu mỏ
Điện
Thép
Dùng Excel vẽ biểu đồ sau:
Biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm
công nghiệp trên thế giới, thời kỳ 1950 - 2003
write(‘So lan gieo xuc xac: ’);
readln(n);
For i:=1 to 6 do a[i]:=0;
For i:=1 to n do
Begin
K:=random(5)+1;
A[k]:=a[k]+1;
End;
For i:=1 to 6 do
writeln(‘Xac suat mat ‘,I,’ la: ‘,a[i]/n:4:2);
readln
end.
10
Bài tập 2: (BT lấy từ sách Bài tập Đại số và giải tích 11)
Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ một hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20.
Tìm xác suất để thẻ lấy được ghi số:
a) Chẵn
b) Chia hết cho 3
c) Lẻ và chia hết cho 3
Lời giải: Gọi A, B, C là các biến cố tương ứng với các câu hỏi a), b), c).
+ Trong toán học ta có p(A) = 0,5; p(B) = 0,3; P(C) = 0,15
+ Ta có thể lập trình bằng Pascal như sau:
Program Btxacsuat2;
uses crt;
var n,a,b,c,k: integer;
begin
randomize;
các em vừa hứng thú học tập vừa củng cố thêm các kiến thức toán học.
n
1
Bài tập 1: Viết chương trình in ra các số hạng của dãy số un= 1 với n từ 1
n
đến 20. Nêu nhận xét về kết quả in ra trên màn hình: Tính tăng giảm, dự đoán giới hạn
Dữ liệu vào: Không có dữ liệu nhập vào.
Dữ liệu ra: in ra kết quả theo yêu cầu
Nhận xét: Bài này giúp các em rèn luyện về kiểu mảng và cấu trúc lặp xác định.
Ngoài ra giúp các em có cái nhìn thực tiễn về số e.
Bài tập 2: Viết chương trình in ra n số hạng của cấp số cộng với u1 = 5 và công
sai d = 4. Tính và in ra tổng của n số hạng nói trên.
Dữ liệu vào: n.
Dữ liệu ra: in ra kết quả theo yêu cầu
Nhận xét: Bài này giúp các em rèn luyện về kiểu mảng và cấu trúc lặp xác định.
Ngoài ra giúp các em ôn tập về cấp số cộng.
Bài tập 3: Viết chương trình in ra n số hạng của cấp số nhân với u1 = 5 và công
bội p = 2. Tính và in ra tổng của n số hạng nói trên.
Dữ liệu vào: n.
Dữ liệu ra: in ra kết quả theo yêu cầu
Nhận xét: Bài này giúp các em rèn luyện về kiểu mảng và cấu trúc lặp xác định.
Ngoài ra giúp các em ôn tập về cấp số nhân.
Bài tập 4: Viết chương trình in ra un. Biết rằng u1 = 2 và số un = un 1 với n 2 .
Dữ liệu vào: n.
Dữ liệu ra: in ra kết quả theo yêu cầu
Nhận xét: Bài này giúp các em rèn luyện về kiểu mảng và cấu trúc lặp xác định.
Ngoài ra giúp các em ôn tập về dãy số cho bằng công thức truy hồi.
12
- Xét i. Nếu nó là số nguyên tố thì in nó ra.
b. Mã chương trình:
Program Nguyen_to_1;
uses crt;
var n, i, j: integer;
ok: boolean;
begin
clrscr;
write('Nhap n: '); readln(n);
13
for i := 2 to n do
begin
ok:=true;
for j:= 2 to i - 1 do if i mod j = 0 then
ok :=false;
if ok then write(i,';')
end;
readln
end.
Bài tập 7:
Dãy Fibonacy có hai phần tử đầu là 1, 1. Các phần tử sau bằng tổng hai
phần tử đứng ngay trước nó: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, ...
Viết chương trình in ra dãy Fibonacy có phần tử lớn nhất nhỏ hơn n?
a.Hướng dẫn:
- Sử dụng mảng M để chứa dãy n số fibonacy. Tạo lập hai phần tử đầu tiên là 1, 1.
- Cho i chạy từ 3 đến n. M [i] = M[i-1]+M[i-2].
4
1
... Hàng thứ n được xác định từ hàng n-1:
- Phần tử đầu tiên và phần tử cuối cùng đều bằng 1.
14
- Phần tử thứ 2 là tổng của phần tử thứ nhất và thứ 2 của hàng n-1
- Phần tử thứ k của hàng thứ n là tổng của phần tử thứ k-1 và k của hàng thứ n-1.
Thuật toán:
Bước 1: Khởi tạo một mảng một chiều n phần tử có giá trị 0.
Bước 2: Khởi tạo giá trị cho hàng thứ nhất M[1,1] = 1.
Bước 3: - Đối với hàng thứ i tính giá trị phần tử từ phần tử thứ i + 1 xuống phần tử thứ 2:
M[j]:=M[j] + M[j-1]
- In ra hàng thứ i.
Chương trình:
Program Tam_giac_Pascal_mot_chieu;
Var n,i,j: integer;
M: array[1..10] of integer;
Begin
Write('Nhap n: '); Readln(n);
For i:= 1 to n do M[i]:=0;
M[1]:=1;
For i:=1 to n do
Begin
For j:=i+ 1 downto 2 do M[j]:=M[j]+M[j-1];
For j:=1 to i+ 1 do Write(M[j]:3);
Writeln;
End;
begin
for i:=1 to n do write(x[i],', ');
end;
{-----------}
begin
clrscr;
write('Nhap so phan tu cua day: ');read(n);
Nhap_mang(A,n);
Nhap_mang(B,n);
i:=1;
j:=1;
while i
b. Mã chương trình:
Function Cnk(n,k:longint):longint;
begin
ank:=(Giai_thua(n)/(giai_thua(k)*giai_thua(n-k))
end;
Function Ank(n,k:longint):longint;
begin
ank:=(Giai_thua(n)/giai_thua(n-k);
end;
Bài tập 12:
Sử dụng hàm trong bài tập 11, viết chương trình in ra các hệ số trong khai triển
nhị thức Niu-tơn (a b)n
Dữ liệu vào: n.
Dữ liệu ra: in ra kết quả theo yêu cầu
17
Nhận xét: Bài này giúp các em rèn luyện cách sử dụng hàm và ôn tập về nhị thức
Niu-tơn (a b)n .
Bài tập 13:
Viết chương trình nhập vào điểm số của một bài kiểm tra một tiết của một lớp học
(gồm 40 bài). In ra bảng phân bố tần số, tần suất, số trung bình, mốt, số trung vị,
phương sai. Yêu cầu ghép lớp như sau:
Lớp 1: [0,2)
Lớp 2: [2,4)
Lớp 3: [4,6)
Lớp 4: [6,8)
Lớp 3: [8,10]
Dữ liệu vào: gồm điểm số của 40 học sinh (dùng kiểu mảng).
%Giỏi
68,29
63,41
11,9
Khá
13
14
30
%Khá
31,70
34,15
71,43
TB
0
1
7
%TB
0
2,44
16,67
Yếu
0
0
0
học giỏi tin.
V. KẾT LUẬN:
Qua thực hiện đề tài này tôi thấy học sinh lớp 10, 11 thích học bộ môn tin hơn và
cũng qua các bài tập kiến thức toán học của các em được củng cố, bổ sung thêm.
Tôi kiến nghị với cấp quản lý như sau:
- Nên xem trọng bộ môn tin học trong nhà trường, không nên có tâm lý xem
môn tin chỉ là môn phụ. Vì CNTT là môn học của thời đại.
- Tăng cường cơ sở vật chất, nhất là việc đầu tư phòng máy thực hành cho Hs,
tạo môi trường học tập cho các em được thoải mái, mát mẻ hơn.
19
- Nhân đây cũng kêu gọi người dạy cần nghiên cứu, tăng cường thiết kế ra các
bài tập tin hay, gần gũi với các môn học khác để Hs hứng thú hơn trong học
tập.
NGƯỜI THỰC HIỆN
Vũ Quốc Khanh
20
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Sách giáo khoa tin học lớp 10, 11
- Sách giáo viên tin học lớp 10, 11
- Sách bài tập tin học lớp 10, 11
- Sách giáo khoa toán lớp 10, 11
- Sách bài tập toán lớp 10, 11
- Sách địa lý lớp 10
- Lĩnh vực khác: Bổ xung hệ thống bài tập tin
lớp 10, 11
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong
Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới,bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học,
đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở
đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn
ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có
hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở
đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
22